Font size
WorksheetsBộ câu hỏi từ các td dòng AC đến bài ảnh tạo bởi tkpk l9
Total questions: 111
Worksheet time: 28hrs 45mins
Các bộ phận chính của máy biến thế gồm:
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu.
Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện.
Máy biến thế có cuộn dây:
Lấy điện ra là cuộn sơ cấp.
Đưa điện vào là cuộn thứ cấp.
Lấy điện ra là cuộn thứ cấp.
Đưa điện vào là cuộn sơ cấp.
Chọn phát biểu đúng:
Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều.
Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế.
Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt.
Nếu đặt vào hai đầu của cuộn dây sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt sẽ:
Luôn tăng.
Không biến thiên.
Luôn giảm.
Biến thiên: Tăng giảm một cách luân phiên đều đặn.
Máy biến thế có thể dùng để:
Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế
Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi
Cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây lần lượt là n1 và n2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1 vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U2. Hệ thức đúng là
U2U1 = n1n2
n1U1=U2n2
U1U2 = n1n2
U2U1 = n2n1
Khi nào có máy tăng áp?
U1 < U2
hoặc n1 < n2
U1 < U2
hoặc n1 > n2
U1 > U2
hoặc n1 > n2
U1 < U2
hoặc n1 = n2
Cuộn sơ cấp của máy biến thế có 4400 vòng, cuộn thứ cấp có 240 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì ở hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế là bao nhiêu ?
12
18
16
24
Một máy biến thế có hiệu điện thế cuộn sơ cấp là 220V, số vòng cuộn sơ cấp là 500 vòng, hiệu điện thế cuộn thứ cấp là 110V. Hỏi số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu vòng?
220 vòng
240 vòng
230 vòng
250 vòng
Ngoài ứng dụng truyền tải điện năng, máy biến áp còn có ứng dụng gì?
Cho bếp từ hoạt động.
Nấu chảy kim loại.
Hàn điện.
Nấu chảy kim loại, hàn điện.
Máy biến điện áp làm việc theo nguyên lý nào?
Nguyên lý điện động
Nguyên lý cảm ứng điện từ
Nguyên lý cơ điện
Nguyên lý nhiệt động lực học
Một thấu kính phân kì có tiêu cự f = 10cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính là
5cm
10cm
15cm
20cm
Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì?
hình a.
hình b.
hình c.
hình d.
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì
A1B1<A2B2
A1B1=A2B2
A1B1>A2B2
A1B1≥A2B2
Đặc điểm nào sau đây là không phù hợp với thấu kính phân kỳ?
có phần rìa mỏng hơn ở giữa.
làm bằng chất liệu trong suốt
có thể có một mặt phẳng còn mặt kia là mặt cầu lõm.
có thể hai mặt của thấu kính đều có dạng hai mặt cầu lõm.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Chọn câu trả lời sai: Đối với thấu kính phân kì :
Tia sáng qua quang tâm O sẽ truyền thẳng
Tia sáng tới song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Tia sáng tới có phương kéo dài qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Tia sáng tới qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Thấu kính nào không phải là thấu kính phân kì?
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh thật được tạo ra bởi
Sự giao nhau của các tia ló
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia ló
Sự giao nhau của tia tới
Sự giao nhau của đường kéo dài của các tia tới
Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ ở khoảng cách d < f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kỳ.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính không phụ thuộc vào độ dày của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Chất liệu nào sau đây không thể dùng làm TKHT?
Nhựa trong suốt.
Thủy tinh.
Inox.
Nước đá
Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
Có phần giữa dày hơn phần rìa.
Có phần giữa bằng hơn phần rìa
Có hình dạng bất kì
Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF’ giữa hai tiêu điểm của thấu kính là:
20 cm
40 cm
10 cm
50 cm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló có đặc điểm nào dưới đây?
Đi qua tiêu điểm.
Song song với trục chính.
Đi qua quang tâm.
Đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Thấu kính nào là thấu kính hội tụ?
Kính lúp là ______
thấu kính hội tụ
thấu kính phân kì
Câu 1: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật.
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
ngược chiều với vật.
là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d > 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có tính chất:
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
ảnh thật, ngược chiều và lớn bằng vật.
Vật AB đặt vuông góc với trục chính, cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh cùng chiều và có kích thước lớn hơn vật. Điều nào sau đây là đúng
OA = f
OA = 2f
f < OA < 2f
OA < f
Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B' có độ cao bằng vật. Thông tin nào sau đây là đúng.
Vật đặt tại tiêu cự của thấu kính
Vật cách thấu kính một khoảng gấp 2 lần tiêu cự.
Vật và ảnh nằm về cùng một phía của thấu kính.
Vật và ảnh nằm hai bên của thấu kính.
Cách nhận biết THKT sai là:
Dùng TK hứng ánh sáng mặt trời, ta thấy chùm tia ló hội tụ 1 điểm
Sờ vào TK ta thấy phần rìa mỏng hơn giữa
Cầm TK đưa gần dòng chữ ta thấy được chữ qua TK nó to hơn và cùng chiều
Sờ vào TK ta thấy phần rìa dày hơn giữa
Câu 1:Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường:
Bị hắt trở lại môi trường cũ
Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai
Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai
Khi nói về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, nhận định nào sau đây là đúng?
Góc khúc xạ bao giờ cũng nhỏ hơn góc tới
Góc khúc xạ bao giờ cũng lớn hơn góc tới
Góc khúc xạ bao giờ cũng bằng góc tới
Tuỳ vào môi trường khúc xạ mà góc tới hay góc khúc xạ sẽ lớn hơn
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ là góc tạo bởi:
tia tới và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia tới và mặt phân cách tại điểm tới
tia khúc xạ và mặt phân cách tại điểm tới
Một tia sáng truyền từ nước ra không khí thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
Tia khúc xạ luông trùng với pháp tuyến
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 39 độ
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Một tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:
Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
Tia khúc xạ hợp với pháp tuyến 39 độ
Tia khúc xạ vẫn nằm trong môi trường nước
Trong hình vẽ, tia tới là
SR
IN
tia IR
tia SI
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IK
Tia IN
Tia SK
Trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt.
Khi ta soi gương.
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem đá bóng ở sân cỏ lúc chiều mát
Chiếu một tia sáng từ trong nước ra không khí, với góc tới bằng 30 độ thì
góc khúc xạ lớn hơn 30 độ
góc khúc xạ bằng 30 độ
góc khúc xạ nhỏ hơn 30 độ
Một người nhìn từ không khí vào cá dưới nước sẽ thấy cá.....
gần mặt nước hơn
xa mặt nước hơn
không thay đổi
không thấy
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Khi tia sáng đi từ môi trường trong suốt n1 tới mặt phân cách với môi trường trong suốt n2 (với n2 > n1), tia sáng không vuông góc với mặt phân cách thì
tia sáng bị gãy khúc khi đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường.
tất cả các tia sáng đều bị khúc xạ và đi vào môi trường n2.
tất cả các tia sáng đều phản xạ trở lại môi trường n1.
một phần tia sáng bị khúc xạ, một phần bị phản xạ.
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn có nhiều .......... hơn so với việc vận tải các nhiên liệu khác như than đá, dầu lửa,…
thuận lợi
khó khăn
vừa thuận lợi vừa khó khăn như nhau
Tại sao lại có sự hao phí điện năng?
Do tỏa ánh sáng.
Do tác dụng từ của dòng điện xoay chiều.
Do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện
Do tác dụng sinh lí của dòng điện xoay chiều.
Hãy tính ra công thức tính hao phí trên đường dây tải điện và chọn đáp án đúng:
p = U2R.php2
p = U2R.p2
php = U2R.p2
php = U2R2.p2
Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện ........... với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây:
tỉ lệ nghịch
tỉ lệ thuận
không tỉ lệ
phụ thuộc
Trong CT này php = U2R.p2 , em hãy đề ra 2 giải pháp lý thuyết có thể giảm công suất hao phí ( php ).
C1. Giảm R
C2. giảm U
C1. Giảm R
C2. tăng U
C1. tăng R
C2. giảm U
C1. tăng R
C2. tăng U
Qua 2 cách mà em đã nêu có thể giảm công suất hao phí (php). Vậy cách nào là được chọn áp dụng vào thực tiễn hiện nay? vì sao?
C1. tăng R. Vì cản trở dđ nhiều nên ít tỏa nhiệt.
C1. giảm R. Vì ít cản trở dđ nên nhiệt tỏa ít.
C2. tăng U. Vì giảm được php bình phương lần
C2. giảm U. Vì giảm được php bình phương lần
Cùng một công suất điện p được tải đi trên cùng một dây dẫn. Hãy so sánh công suất hao phí khi dùng HĐT 500.000V với khi dùng HĐT 100.000V.
php khi dùng 500.000V lớn hơn 25 lần php khi dùng 100.000V
php khi dùng 500.000V nhỏ hơn 25 lần php khi dùng 100.000V
php khi dùng 500.000V bằng php khi dùng 100.000V
php khi dùng 500.000V lớn hơn 50 lần php khi dùng 100.000V
Máy phát điện xoay chiều cho hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1200V. Muốn tải điện đi cần tăng hiệu điện thế lên 6000V. Công suất hao phí sẽ:
Giảm 25 lần
Tăng 25 lần
Giảm 5 lần
Tăng 5 lần
Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên hai lần
Tăng lên bốn lần
Giảm đi hai lần
Giảm đi bốn lần
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây truyền tải điện từ huyện về xã là 15.000V. Công suất cung cấp ở nơi truyền tải là P =3.106W. Công suất hao phí trong quá trình truyền tải là Php =160 000W.Tính điện trở của dây dẫn điện?
R = 1 Ôm
R = 2 Ôm
R = 4 Ôm
R = 6 Ôm
Để truyền đi cùng một công suất điện , nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ:
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Giảm 2 lần.
Không tăng không giảm
Khi truyền tải điện năng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, để làm giảm hao phí trên đường dây do tỏa nhiệt ta có thể
đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy tăng thế
đặt ở đầu ra của nhà máy điện máy hạ thế
đặt ở nơi tiêu thụ máy hạ thế
Người ta truyền tải một công suất điện 1000kW bằng một đường dây có điện trở 10Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là 110kV. Công suất hao phí trên đường dây là
9,1kW
1100W
82,64W
826,4W
Dòng điện xoay chiều là:
dòng điện luân phiên đổi chiều
dòng điện không đổi.
dòng điện có chiều từ trái qua phải.
dòng điện có một chiều cố định.
Tác dụng từ của dòng điện thay đổi như thế nào khi dòng điện đổi chiều?
Không còn tác dụng từ.
Tác dụng từ mạnh lên gấp đôi.
Tác dụng từ giảm đi.
Lực từ đổi chiều.
Dòng điện xoay chiều giống dòng điện một chiều ở tác dụng:
nhiệt
quang
từ
nhiệt, quang, từ, sinh lí
Tác dụng nào phụ thuộc chiều của dòng điện?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng sinh lý.
Đặt một đầu nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một thanh sắt nhỏ. Người ta thấy thanh sắt nhỏ bị hút về phía nam châm điện. Đây là tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng từ.
Tác dụng hấp dẫn .
Tác dụng nhiệt
Tác dụng cơ
Nếu dòng điện xoay chiều đi qua nam châm điện thì nam châm điện ............... NCVC,
nếu dòng điện 1 chiều đi qua thì nam châm điện .................... NCVC.
hút, đẩy liên tục / chỉ hút hoặc chỉ đẩy
hút, nhả liên tục / chỉ hút hoặc chỉ đẩy
hút liên tục / chỉ hút hoặc chỉ đẩy
chỉ hút hoặc chỉ đẩy / hút, đẩy liên tục
Đo dòng điện bằng ampe kế xoay chiều và đo HĐT bằng vôn kế xoay chiều.
Cách nhận biết chúng như thế nào?
∼ hoặc DC
+ và - hoặc DC
∼ hoặc AC
dấu - hoặc DC
Số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều ( ∼ hoặc AC) mà chúng ta đo được chính là:
cđdđ và HĐT hiệu dụng
cđdđ và HĐT
cđdđ và HĐT một chiều
HĐT và cđdđ hiệu dụng
Cùng một bóng đèn ghi (6 V - 3W), lần lượt mắc vào mạch điện 1 chiều rồi mắc vào mạch điện xoay chiều có cùng hiệu điện thế 6V thì đèn sáng sáng như thế nào?
sáng như nhau
khi mắc vào điện 1 chiều đèn sáng hơn
khi mắc vào điện xoay chiều đèn sáng hơn
sáng rất yếu
Khi nào thì dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín đổi chiều?
Nam châm đang chuyển động thì dừng lại.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục giảm
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây luân phiên tăng, giảm
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây liên tục tăng
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều?
Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình.
Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi.
Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín.
Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin.
Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.
Nam châm điện và sợi dây dẫn.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Dòng điện xoay chiều có thể gây ra tác dụng nào trong các tác dụng sau đây?
Tác dụng nhiệt
Tác dụng quang
Tác dụng từ
Nhiệt, quang, từ, sinh lí
Trường hợp nào dưới đây trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều?
Cả nam châm và cuộn dây đều đứng yên
Nam châm đứng yên còn cuộn dây quay quanh trục AB
Cả nam châm và cuộn dây đều quay quanh trục PQ
Nam châm và cuộn dây chuyển động tịnh tiến theo một hướng xác định và luôn cách đều nhau
Trên thực tế, người ta làm rô to của máy phát điện xoay chiều quay bằng cách nào?
Dùng động cơ nổ
Dùng tua bin nước
Dùng cánh quạt gió
dùng động cơ nổ, hoặc tua bin nước, hoặc cánh quạt gió.
Về cấu tạo máy phát điện xoay chiều, mệnh đề nào sau đây đúng
Bộ phận đứng yên gọi là stato
Bộ phận đứng yên là roto
Cả 2 bộ phận roto và stato đều đứng yên
Bộ phận quay gọi là stato
Máy phát điện xoay chiều biến đổi:
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Cơ năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng:
chuyển động
cảm ứng điện từ
đứng yên stato
dịch chuyển photon
Khi cuộn dây quay đều đặn trong từ trường thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây đổi chiều:
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Để đo cường độ của dòng điện xoay chiều, ta mắc ampe kế xoay chiều
nối tiếp vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng
nối tiếp vào mạch cần đo sao cho dòng điện có chiều đi vào chốt + và đi ra chốt âm của ampe kế
song song vào mạch điện cần đo mà không cần phân biệt chốt của chúng
song song vào mạch điện cần đo sao cho dđiện có chiều đi vào chốt + và đi ra chốt - của ampe kế
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Vật AB cao 1,2 cm; đặt trước thấu kính phân kỳ. Có thể cho ảnh A'B' có tính chất nào sau đây?
A'B' > AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' > AB, ảnh ngược chiều với vật
A'B' < AB, ảnh cùng chiều với vật
A'B' < AB, ảnh ngược chiều với vật
Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính phân kì là gì?
Ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật
Ảnh thật, ngược chiều, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật
Vật AB đặt trước thấu kính, ở màn hứng ta thu được ảnh thật, ngược chiều với vật, thì thấu kính này là loại nào sau đây?
kính phẳng
kính hội tụ
kính phân kỳ
Không có đáp án nào đúng
Khi đặt vật trước thấu kính phân kỳ ở khoảng cách d < f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Tia sáng qua thấu kính phân kì không bị đổi hướng là
tia tới song song trục chính thấu kính.
tia tới bất kì qua quang tâm của thấu kính.
tia tới qua tiêu điểm của thấu kính.
tia tới có hướng qua tiêu điểm (khác phía với tia tới so với thấu kính) của thấu kính.
Tia tới song song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là:
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:
12,5 cm
25 cm
37,5 cm
50 cm
Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:
đều cùng chiều với vật
đều ngược chiều với vật
đều lớn hơn vật
đều nhỏ hơn vật
Vật đặt ở vị trí nào trước thấu kính phân kì cho ảnh trùng với vị trí tiêu điểm:
Đặt trong khoảng tiêu cự.
Đặt ngoài khoảng tiêu cự.
Đặt tại tiêu điểm.
Đặt rất xa.
