NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 17_Lịch sử 8
Total questions: 20
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Ba tỉnh miền Đông Nam Kì theo Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) triều Nguyễn nhượng hẳn cho thực dân Pháp là
a)
Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
b)
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
c)
Định Tường, An Giang, Biên Hòa.
d)
Gia Định, Vĩnh Long, Hà Tiên.
2.
Năm 1868, Trần Đình Túc và Nguyễn Huy Tế xin mở cửa biển nào để thông thương?
a)
Cửa biển Hải Phòng
b)
Cửa biển Trà Lý (Nam Định)
c)
Cửa biển Thuận An (Huế)
d)
Cửa biển Đà Nẵng
3.
Câu nói “Bao giờ người tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?
a)
Trương Định
b)
Trương Quyền
c)
Nguyễn Trung Trực
d)
Nguyễn Tri Phương
4.
Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu?
a)
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.
b)
Ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.
c)
Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc.
d)
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo.
5.
Ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào giữa thế kỉ XIX ở Việt Nam bao gồm các tỉnh
a)
Gia Định, Định Tường, Biên Hòa.
b)
Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
c)
Định Tường, An Giang, Biên Hòa.
d)
Gia Định, Vĩnh Long, Hà Tiên.
6.
Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
b)
Hiệp ước Giáp Tuất (1874)
c)
Hiệp ước Hác - măng (1883)
d)
Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)
7.
Khi Pháp kéo quân ra Hà Nội lần thứ hai, ai là người trấn thủ thành Hà Nội?
a)
Hoàng Diệu
b)
Nguyễn Tri Phương
c)
Tôn Thất Thuyết
d)
Phan Thanh Giản
8.
Ai đã lãnh đạo quân đội triều đình chống lại cuộc tấn công của quân Pháp vào thành Hà Nội lần thứ nhất?
a)
Phan Thanh Giản
b)
Nguyễn Tri Phương.
c)
Hoàng Tá Viêm.
d)
Lưu Vĩnh Phúc.
9.
Hiệp ước nào đánh dấu triều đình Huế chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp?
a)
Hiệp ước Nhâm Tuất.
b)
Hiệp ước Giáp Tuất.
c)
Hiệp ước Hác măng.
d)
Hiệp ước Patơnốt.
10.
Tên tướng chỉ huy quân Pháp tấn công ra Bắc Kì lần thứ hai (1883) là ai?
a)
Gácniê
b)
Bôlae
c)
Rivie
d)
Rơve
11.
Tướng Pháp chỉ huy cuộc tấn công ra Bắc Kì lần thứ nhất (1873) là
a)
Gácniê
b)
Bôlaéc
c)
Rivie
d)
Rơve
12.
Năm 1877 và 1882, Nguyễn Lộ Trạch dâng vua Tự Đức 2 bản “Thời vụ sách” đề nghị cải cách vấn đề gì?
a)
Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
b)
Đẩy mạnh khai khẩn ruộng hoan và khai thác mỏ.
c)
Phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng.
d)
Chấn chỉnh bộ máy quan lại, cải tổ giáo dục.
13.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX thất bại chủ yếu là do?
a)
thực dân Pháp được sự giúp đỡ của nhiều nước tư bản.
b)
triều đình nhà Nguyễn thiếu quyết tâm kháng chiến.
c)
nhân dân không đoàn kết với triều đình nhà Nguyễn.
d)
triều đình nhà Nguyễn không đứng lên kháng chiến.
14.
Thực dân Pháp nồ súng xâm lược nước ta đầu tiên ở địa phương nào?
a)
Hà Nội.
b)
Đà Nẵng.
c)
Thuận An (Huế).
d)
Gia Định.
15.
Thực dân Pháp chiếm ba tỉnh miền Tây Nam Kì vào thời gian nào?
a)
Năm 1863.
b)
Năm 1864.
c)
Năm 1865.
d)
Năm 1867.
16.
Ý nào không đúng về bối cảnh lịch sử dẫn tới một số để nghị cải cách của các quan lại, sĩ phu tiến bộ vào nửa cuối thế kỉ XIX?
a)
Chế độ phong kiến Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
b)
Nhân dân Việt Nam đang phải tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
Một số văn thân, sĩ phu Việt Nam có điều kiện tham khảo kinh nghiệm của nước ngoài.
d)
Nhà Nguyễn chú trọng phát triển kinh tế để tăng cường tiềm lực quốc phòng.
17.
Sự kiện nào sau đây mở đầu cho quá trình đầu hàng của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp?
a)
Kí Hiệp ước Giáp Tuất.
b)
Kí Hiệp ước Hác-măng.
c)
Kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
d)
Kí Hiệp ước Nhâm Tuất.
18.
Thắng lợi của quân dân Việt Nam ở mặt trận nào sau đây đã khiến cho kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp thất bại?
a)
Hà Nội.
b)
Đà Nẵng.
c)
Gia Định.
d)
Huế.
19.
Khi đánh chiếm Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì (lần thứ nhất và lần thứ hai), quân Pháp đều bị quân dân Việt Nam phục kích tiêu diệt tại địa điểm nào sau đây?
a)
Sơn Tây
b)
Cầu Giấy
c)
Bãi Sậy
d)
Đà Nẵng
20.
Người được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái là ai?
a)
Trương Định.
b)
Nguyễn Trung Trực.
c)
Nguyễn Hữu Huân.
d)
Trương Quyền.
Reset
