Font size
WorksheetsBài 24: Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật.
Total questions: 26
Worksheet time: 14mins
Vì sao vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh?
Do có tốc độ sinh sản nhanh.
Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa nhanh.
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa và sinh tổng hợp diễn ra nhanh.
Do các quá trình hấp thụ, chuyển hoas chậm nhưng tổng hợp diễn ra nhanh.
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là gì?
Sử dụng nguồn carbon vô cơ.
Sử dụng nguồn năng lượng hóa học.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác.
Sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất.
Để tổng hợp được các chất hữu cơ, mọi vi sinh vật cần sử dụng nguồn nào?
Nguồn carbon.
Nguồn năng lượng và enzyme.
Nguồn năng lượng.
Nguồn carbon và ánh sáng.
Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì?
Glucose.
Cellulose.
ADP-glucose.
ATP-glucose.
Trong quá trình tổng hợp polysaccharide, chất khởi đầu là gì?
Amino acid.
Đường glucose.
ADP.
ADP-glucose.
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp bằng cách liên kết như thế nào?
Glucose và acid béo.
Glycerol và amino acid.
Glucose và amino acid.
Glycerol và acid béo.
Ở vi sinh vật, sự liên kết giữa glycerol và acid béo có thể tạo thành sản phẩm nào?
Glucose.
Protein.
Lipid.
Nucleic acid.
Trong quá trình sinh tổng hợp ở vi sinh vật, protein được tổng hợp bằng cách nào?
Kết hợp các nycleotide với nhau.
Kết hợp giữa các amino acid với nhau.
Kết hợp giữa acid béo và glycerol.
Kết hợp các phân tử đường với nhau.
Ở vi sinh vật, protein được tổng hợp nhờ quá trình nào sau đây?
Tự sao DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Hoạt hóa acid amin.
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
Sản xuất sinh khối (protein đơn bào).
Làm rượu, tương cà, dưa muối.
Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm,...).
Sản xuất acid amin.
Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật sẽ thực hiện cơ chế nào?
Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể.
Phân giải ngoại bào.
Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào.
Ấm bào.
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?
Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng.
Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất.
Các phân tử nói trên vào tế bào cơ chế nhập bào.
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase và cellulase).
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, sự phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.
Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
Tạo ra các enzyme nội bào cho vi sinh vật.
Ở vi sinh vật, các protein được phân giải thành các amino acid là nhờ enzyme:
Lipase.
Protease.
Cellulase.
Amilase.
Trâu bò tiêu hóa được rơm rạ, mối tiêu hóa được gỗ là do trong dạ dày 4 túi và trong ruột mối có chứa các vi sinh vật có khả năng enzyme gì trong các enzyme sau?
Protease.
Lipase.
Amilase.
Cellulase.
Trước đây, trong nhà máy thuộc da, người ta dùng dung dịch NaOH để tẩy lông. Phương pháp này vừa độc vừa ăn mòn dụng cụ. Ngày nay, người ta có thể thay bằng enzyme nào trong các enzyme nào?
Protease.
Lipase.
Amilase.
Cellulase.
Khâu đầu tiên trong quy trình sản xuất rượu ethanol là đường hóa tinh bột (từ gan, ngô, sắn,...) thành glucose nhờ nấm men. Trong quá trình đường tinh bột, nấm men sản xuất enzyme gì trong các enzyme sau?
Protease.
Lipase.
Amilase.
Cellulase.
Dưới tác dụng của enzyme nuleaza, nucleic acid sẽ được phân giải thành
Amino acid.
Glycerol.
Glucose.
Nucleotide.
Trong quá trình lên men ethanol (lên men rượu), sản phẩm được tạo thành là
Ethanol và O2
Ethanol và CO2
Lactic acid và O2
Lactic acid và CO2
Glucose dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành:
Lactic acid, acetic acid, amino acid, ethanol,...
Lactic acid, acetic acid, nucleic acid, ethanol,...
Lactic acid, khí CO2, amino acid, ethanol,...
Lactic acid, khí CO2, acetic acid, ethanol,...
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
Lên men lactic.
Lên men rượu ethanol.
Lên men acetic.
Lên men butylic.
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương (2) Muối dưa (3) Muối cà (4) Làm nước mắm
(5) Làm giấm (6) Làm rượu (7) Làm sữa chua
(1), (3), (2), (7)
(1), (2), (3)
(2), (3), (7)
(4), (5), (6), (7)
Thực phẩm nào sau đây được tạo ra nhờ quá trình phân giải polysaccharide.
Siro.
Cà muối.
Sữa chua.
Nước mắm.
Trà sữa.
Sản phẩm nào là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?
Tương.
Nước mắm.
Mạch nha.
Chao.
Mắm tôm.
Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh là do
Sữa chua có môi trường acid, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh ưa pH thấp.
Sữa chua có môi trường acid, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh không ưa pH thấp.
Sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh không ưa pH thấp.
Sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vi sinh vật gây bệnh ưa pH thấp.
Mục đích của việc cho thêm nấm men khi làm bánh bao là gì?
Để bánh bao bảo quản được lâu hơn.
Để bánh bao có màu trắng.
Để bánh bao bông xốp hơn.
Để bánh bao có vị ngọt đậm.
