NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐỀ SỬ 01-HVT
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Sau khi Liên Xô tan rã (1991), Liên Bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại
a)
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
b)
Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Hội đồng tương trợ kinh tế.
d)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
2.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tuyên bố độc lập vào năm 1945?
a)
Triều Tiên.
b)
Inđônêxia.
c)
Thổ Nhĩ Kì.
d)
Ấn Độ.
3.
Quốc gia nào được mệnh danh là “hòn đảo anh hùng” trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Cuba.
b)
Đôngtimo.
c)
Pêru.
d)
Mêhicô.
4.
Trong chiến lược toàn cầu thực hiện sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ muốn khống chế, chi phối các nước
a)
tư bản đồng minh.
b)
xã hội chủ nghĩa.
c)
thuộc địa, phụ thuộc.
d)
thế giới thứ ba.
5.
Học thuyết nào là mốc đánh dấu sự “trở về” châu Á của Nhật Bản?
a)
Học thuyết Phucưda (1977).
b)
Học thuyết Miyadaoa (1993).
c)
Học thuyết Kaiphu (1991).
d)
Học thuyết Hasimôtô (1997).
6.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quốc gia châu Âu nào sau đây trở thành nước trung lập?
a)
Áo.
b)
Anh.
c)
Cuba.
d)
Ấn Độ.
7.
Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa (diễn ra từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là sự ra đời của
a)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
b)
Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
c)
các tổ chức liên kết tài chính quốc tế.
d)
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
8.
Đâu là nguồn gốc của cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX?
a)
Tác động của toàn cầu hoá.
b)
Trật tự đa cực được thiết lập.
c)
Những đòi hỏi của sản xuất.
d)
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
9.
Phong trào đấu tranh tự vệ tiêu biểu của nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là
a)
khởi nghĩa Yên Thế.
b)
khởi nghĩa Phan Bá Vành.
c)
khởi nghĩa Yên Bái.
d)
khởi nghĩa Trương Định.
10.
Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh muốn dựa vào quốc gia nào để chống phong kiến?
a)
Nhật Bản.
b)
Pháp.
c)
Anh.
d)
Mĩ.
11.
Trong thời gian hoạt động ở Pháp (1917-1923), Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập tổ chức nào?
a)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
c)
Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
d)
Quốc tế Cộng sản.
12.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời (9-1929) từ sự phân hóa của tổ chức cách mạng nào?
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Tân Việt Cách mạng đảng.
d)
Việt Nam Cách mạng đồng minh hội.
13.
Về văn hoá - xã hội, các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây?
a)
Điện khí hoá nông nghiệp.
b)
Công nghiệp hoá đất nước.
c)
Xoá bỏ mê tín, dị đoan.
d)
Xây dựng đường giao thông.
14.
Căn cứ địa chính của cách mạng Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương xây dựng trong thời kì chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
khu giải phóng Tây Bắc.
b)
khu giải phóng Việt Bắc.
c)
căn cứ Dương Minh Châu.
d)
vùng tự do liên khu IV.
15.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), lực lượng Đồng minh vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Bắc vĩ tuyến 16 là
a)
Liên Xô.
b)
quân Anh.
c)
quân Pháp.
d)
quân Trung Hoa Dân quốc.
16.
Để bồi dưỡng sức dân, đầu năm 1953, Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã quyết định
a)
tổ chức Đại hội thi đua yêu nước lần thứ nhất.
b)
giảm tức, xoá nợ ở những vùng gặp nhiều thiên tai.
c)
phát động triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất.
d)
xây dựng “Quỹ độc lập”, phong trào “Tuần lễ vàng”.
17.
Tháng 12-1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Đồng Xoài.
c)
Tây Nguyên.
d)
Điện Biên Phủ.
18.
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) đề ra chủ trương nào sau đây?
a)
Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
c)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ - Diệm.
d)
Quyết tâm giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
19.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
a)
Việt Bắc.
b)
Bình Giã.
c)
Thượng Lào.
d)
Vạn Tường.
20.
Chiến dịch nào đã mở màn cho đại thắng mùa Xuân năm 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Trung Lào.
c)
Đông Khê.
d)
Hồ Chí Minh.
21.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò
a)
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
b)
xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
c)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
d)
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
22.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
a)
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
b)
Kháng chiến đi đôi với kiến quốc.
c)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
23.
Nội dung nào sau đây ghi nhận nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đã tác động to lớn đến tình hình quốc tế?
a)
Đưa nhân dân Trung Quốc bước sang một kỉ nguyên mới.
b)
Chấm dứt hơn 100 năm Trung Quốc bị thực dân nô dịch.
c)
Tạo điều kiện mở rộng không gian của chủ nghĩa xã hội.
d)
Cơ bản chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu
24.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Liên minh châu Âu (EU)?
a)
Tiền thân của Liên minh châu Âu là một liên minh về kinh tế.
b)
Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết khu vực duy nhất trên thế giới.
c)
Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh.
d)
Quá trình kết nạp thành viên của Liên minh châu Âu diễn ra ồ ạt.
25.
Ý nào sau đây không thuộc nội dung của Chính sách kinh tế mới (NEP)?
a)
Tư nhân được thuê, xây dựng các xí nghiệp không quá 100 công nhân.
b)
Tư nhân được tự do buôn bán; mở lại các chợ; phát hành đồng rúp mới.
c)
Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế nông nghiệp.
d)
Nhà nước chấn chỉnh việc tổ chức, quản lí sản xuất công nghiệp.
26.
Chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng” của Hít-le bị phá sản trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) bởi
a)
chiến thắng Mát-xcơ-va.
b)
chiến thắng Xta-lin-grát.
c)
chiến thắng Bê-lô-rút-xi-a.
d)
chiến thắng Cuốc-xcơ.
27.
Nội dung nào sau đây chứng tỏ sự phát triển về chất của phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?
a)
Công nhân đấu tranh chủ yếu đòi các quyền lợi kinh tế, mang tính tự phát.
b)
Từ năm 1919 đến năm 1925 đã nổ ra 25 cuộc đấu tranh của công nhân.
c)
Công nhân đã giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng.
d)
Công nhân đấu tranh có tổ chức, gắn mục tiêu kinh tế với mục tiêu chính trị.
28.
Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Là lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.
b)
Là lực lượng hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.
c)
Là lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.
d)
Là lực lượng quyết định thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa.
29.
Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp khó khăn, thách thức nào sau đây?
a)
Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cuộc đối đầu Đông - Tây.
b)
Chỉ có các nước Đông Âu công khai ủng hộ Việt Nam.
c)
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc.
d)
Các thế lực thù địch câu kết chống phá chính quyền cách mạng.
30.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
a)
“xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.
b)
“xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari.
c)
tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
d)
thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
31.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cống hiến của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1925?
a)
Mở đường giải quyết sự khủng hoảng về đường lối cứu nước.
b)
Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Tạo cơ sở đoàn kết quốc tế cho cách mạng Việt Nam.
d)
Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam.
32.
Đặc điểm nổi bật của phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930 là gì?
a)
Phát triển tuần tự từ khuynh hướng phong kiến đến vô sản và dân chủ tư sản.
b)
Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào yêu nước.
c)
Tồn tại song song hai khuynh hướng cứu nước: vô sản và dân chủ tư sản.
d)
Khuynh hướng dân chủ tư sản chiếm ưu thế tuyệt đối trong phong trào yêu nước.
33.
Một trong những điểm khác biệt của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930) so với Luận cương chính trị (10-1930) là
a)
nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền.
b)
lãnh đạo cách mạng là giai cấp vô sản.
c)
phương pháp cách mạng bạo lực.
d)
động lực chính của cách mạng.
34.
Nhận xét nào là đúng về tính chất của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?
a)
Chỉ có tính chất dân chủ.
b)
Không mang tính dân tộc.
c)
Không mang tính cách mạng.
d)
Không mang tính cải lương.
35.
Những năm 20 của thế kỉ XX, trong phong trào yêu nước, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ.
b)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.
c)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền Cộng hòa.
d)
Góp phần xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc.
36.
Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
a)
Hoàn thành đồng thời nhiệm vụ kháng chiến và gây dựng cơ sở cho chế độ mới.
b)
Thực hiện tư tưởng tiến công bằng sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
c)
Kết hợp khởi nghĩa từng phần của quần chúng nhân dân với chiến tranh cách mạng.
d)
Tiến hành tuần tự hai cuộc cách mạng ở hai miền đất nước với mục tiêu thống nhất.
37.
Phong trào cách mạng 1930-1931 đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
b)
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
c)
Kết hợp các hình thức bí mật, công khai; hợp pháp, bất hợp pháp.
d)
Thành lập tại mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
38.
Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sau Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương cho thấy
a)
Việt Nam luôn phải chiến đấu ở trong tình thế bị bao vây, cô lập.
b)
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương.
c)
sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam.
d)
thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh.
39.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) cho thấy: Đảng Cộng sản Đông Dương (từ năm 1951 là Đảng Lao động Việt Nam) chỉ tiến hành bạo lực cách mạng khi
a)
kẻ thù xâm lược bắt đầu sử dụng bạo lực phản cách mạng.
b)
lực lượng vũ trang ba thứ quân được xây dựng hoàn chỉnh.
c)
có sự giúp đỡ trực tiếp của các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
không thể tiếp tục đấu tranh bằng phương pháp hoà bình.
40.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
a)
chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
b)
luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc.
c)
có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị.
d)
không góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường.
Reset
