Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSTG

Total questions: 219

Worksheet time: 5hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Việc giải giáp quân đội Nhật Bản ở Đông Dương theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam được giao cho quân đội nước nào?

a)

Quân đội Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

b)

Quân đội Anh và quân đội Pháp.

c)

Quân đội Anh và quân đội Mĩ.

d)

Quân đội Anh và Trung Hoa Dân Quốc.

2.

Tại sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, xu thế liên kết khu vực lại phát triển mạnh ở các nước tư bản?

a)

Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật và sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật.

c)

Do tác động của xu thế toàn cầu hóa.

d)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.

3.

Nhân tố nào dưới đây có tác động đến sự biến đổi của bản đồ chính trị thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)?

a)

Sự ra đời của hệ thống Xã hội chủ nghĩa đối trọng với Tư bản chủ nghĩa.

b)

Trật tự hai cực Ianta với sự đối đầu của Liên Xô và Mĩ.

c)

Sự phát triển và thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc

d)

Chiến tranh lạnh diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực trên thế giới.

4.

Vai trò cơ bản nhất của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực là gì?

a)

Giải quyết các vấn đề về vốn, vấn đề thị trường.

b)

Giải quyết những vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.

c)

Giải quyết những vấn đề kinh tế, tiền tệ, tài chính chung của thế giới và khu vực.

d)

Giải quyết các vấn đề về kinh tế, tiền tệ.

5.

Thắng lợi của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã đưa tới sự ra đời của

a)

hơn 130 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

b)

hơn 140 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

c)

hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

d)

hơn 170 quốc gia độc lập trẻ tuổi.

6.

Tại sao Chiến tranh lạnh đã chấm dứt nhưng ở nhiều khu vực vẫn diễn ra nội chiến và xung đột?

a)

Chủ nghĩa khủng bố.

b)

Di chứng của Chiến tranh lạnh.

c)

Sự can thiệp của các nước lớn.

d)

Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ, khủng bố.

7.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây.

b)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và ngày càng phát triển.

c)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

d)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít.

8.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

do trật tự 2 cực Ianta.

b)

nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.

c)

do bóc lột hệ thống thuộc địa.      

d)

nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.

9.

Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta

c)

Góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực

d)

Thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô

10.

Ý nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa trật tự thế giới theo hệ thống Vecxai- Oasinhtơn với trật tự hai cực Ianta?

a)

Đều là sản phẩm của các cuộc chiến tranh thế giới

b)

Đều do các nước thắng trận thiết lập

c)

Đều có các tổ chức quốc tế giám sát để duy trì trật tự thế giới

d)

Đều có sự phân cực rõ ràng giữa hai phe

11.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm

b)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật

c)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

d)

Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên

12.

Thách thức lớn nhất của nhân loại trong những năm đầu của thế kỷ XXI là gì?

a)

Tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

c)

Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.   

d)

Chiến tranh xung đột nổ ra ở nhiều nơi trên thế giới.

13.

Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề biển Đông là

a)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.

c)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.

d)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.

14.

Yếu tố nào sẽ tiếp tục tạo ra sự đột phá và chuyển biến trong cục diện thế giới hiện nay?

a)

Mỹ thực hiện diễn biến hòa bình.      

b)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

c)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.

d)

Sự đối đầu gay gắt giữa hai nước Xô - Mỹ.    

15.

Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là gì?

a)

Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.

b)

Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.

d)

Sự ra đời của hai nhà nước Đức.

16.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển theo hướng

a)

lấy phát triển quốc phòng làm trọng điểm.

b)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

lấy phát triển chính trị làm trọng điểm.

d)

lấy phát triển văn hóa làm trọng điểm.

17.

Xu thế chủ đạo của thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

hòa bình và hợp tác

b)

hòa bình và xung đột.  

c)

đối đầu và hòa hoãn.

d)

đối đầu căng thẳng.

18.

Nguyên nhân chung có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu

a)

do hoạt động chống phá của các thế lực phản cách mạng.

b)

sự tha hoá, biến chất của một số người lãnh đạo Đảng và Nhà nước.

c)

xây dựng một mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn.

d)

chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

19.

Đặc điểm của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1991 là

a)

xu thế hòa bình, hợp tác cùng phát triển ngày càng chiếm ưu thế.

b)

thế giới trong quá trình hình thành trật tự mới theo xu hướng đa cực.

c)

diễn ra sự đối đầu quyết liệt giữa các nước đế quốc nhằm tranh giành thuộc địa.

d)

có sự đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

20.

Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới?

a)

Hình thành một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.

b)

Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

c)

Khiến các tổ chức chính trị - quân sự trên thế giới đều bị giải thể.

d)

Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.

21.

Nhận xét nào là đúng về hệ thống xã hội chủ nghĩa trong thế kỉ XX?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã vượt xa hệ thống tư bản chủ nghĩa về kinh tế - khoa học kĩ thuật.

b)

Trong nhiều thập niên, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành một lực lượng hùng hậu về chính trị - quân sự, kinh tế.

c)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã trở thành lực lượng tồn tại duy nhất trên thế giới.

d)

Chủ nghĩa xã hội là một lực lượng hùng hậu về kinh tế - quân sự, chi phối mọi hoạt động quốc tế.

22.

Nội dung nào không là nhân tố thúc đẩy sự xói mòn của trật tự thế giới hai cực Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản.

b)

Sự vươn lên của Trung Quốc sau chiến tranh thế giới.

c)

Cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

Sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập trên thế giới.

23.

Cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe trong Chiến tranh lạnh diễn ra ở đâu?

a)
Laos
b)
Việt Nam
c)
Campuchia
d)
Thái Lan
24.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn tới việc Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

b)

Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng trì trệ.

c)

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

Sự suy giảm về thế và lực do chạy đua vũ trang.

25.

Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Các nước phương Tây.

b)

Đức, Pháp và Nhật Bản.

c)

Mĩ, Anh và Liên Xô.

d)

Các nước Đông Âu.

26.

Tham dự hội nghị Ianta gồm nguyên thủ đại diện cho các quốc gia nào?

a)

Anh, Pháp, Liên .

b)

Liên Xô, Mĩ, Anh.

c)

Liên Xô, Mĩ, Pháp.

d)

Anh, Pháp, Mĩ.       

27.

Việc xác định vĩ tuyến 38 độ Bắc làm ranh giới chia cắt quốc gia nào theo quyết định tại hội nghị Ianta?

a)

Đức.

b)

Trung Quốc.

c)

Triều Tiên.

d)

Nhật.

28.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội đã vượt ra khỏi phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu

c)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945).

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949)

29.

Trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai gọi là

a)

trật tự hai cực Ianta.

b)

trật tự Vécxai- Oasinh tơn.

c)

trật tự hai cực Xô – Mĩ.

d)

trật tự hai cực Đông –Tây.

30.

Liên hợp quốc ra đời nhằm mục đích

a)

phát triển quan hệ thương mại tự do.

b)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

ngăn chặn các hoạt động xâm lược của đế quốc hiếu chiến.

d)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia trên thế giới

31.

Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

32.

Ngày 16 – 10 – 2007 Đại hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm

a)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.

b)

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 – 2010.

c)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2009 – 2010.

d)

Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009.

33.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã tác động đến tình hình thế giới như thế nào?

a)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

b)

Cuộc đua tranh nhằm thiết lập trật tự thế giới "đa cực" diễn ra mạnh mẽ.

c)

Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV) tuyên bố giải thể.

d)

Nhiều cuộc xung đột, tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng hoà bình.

34.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng sự điều chỉnh quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh?

a)

Tránh xung đột trực tiếp.

b)

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược.

c)

Giảm dần sự cạnh tranh về kinh tế.

d)

Chỉ đối thoại, thỏa hiệp về chính trị.

35.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ và giành thắng lợi đầu tiên ở khu vực nào trên thế giới?

a)

Đông Nam Á

b)

Bắc Phi

c)

Đông Bắc Á

d)

Mĩ Latinh

36.

Định ước Henxinki được ký kết (8-1975) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu.

b)

Tạo nên cơ chế giải quyết liên quan đến hòa bình ở châu Âu.

c)

Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức.

d)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu.

37.

Ðiều đã không xảy ra trong diễn biến của "Chiến tranh lạnh" là

a)

những mâu thuẫn sâu sắc trên lĩnh vực kinh tế giữa Liên Xô và Tây Âu.

b)

xảy ra những mâu thuẫn không hồi kết về ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô.

c)

những cuộc xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa hai siêu cường.

d)

những cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều khu vực.

38.

Bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989) và sau đó là nước Đức tái thống nhất (10-1990) là hệ quả của

a)

việc kết thúc chiến tranh lạnh châu Âu.

b)

Định ước Henxinki được ký kết.

c)

xu thế toàn cầu hóa ở châu Âu.

d)

cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai.

39.

Đâu không phải là chuyển biến của hệ thống tư bản chủ nghĩa trong nửa sau thế kỉ XX?

a)

Nhờ sự tự điều chỉnh kịp thời, nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục, hình thành các trung tâm kinh tế lớn của thế giới.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa ngày càng phát triển, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất và triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới.

d)

Xu hướng liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.

40.

Nét nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm đầu thập niên 90 của thế kỉ XX là

a)

Xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác

b)

Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ liên tục diễn ra

c)

Tình trạng đối đầu giữa Liên Xô- Mĩ, đỉnh cao là cuộc Chiến tranh lạnh

d)

Xu thế hòa hoãn và hòa dịu, đối thoại và hợp tác

41.

Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia được xây dựng dựa trên những nền tảng nào?

a)

Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ

b)

Kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ - quốc phòng

c)

Quân sự - kinh tế - khoa học kĩ thuật 

d)

Quốc phòng - kinh tế - tài chính - khoa học công nghệ

42.

Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc Chiến tranh lạnh là

a)

các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang chuẩn bị cho cuộc chiến tranh thế giới mới.

b)

thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

c)

các nước tăng cường sản xuất các loại vũ khí hủy diệt, chạy đua vũ trang.

d)

hàng ngàn căn cứ quân sự, hàng chụ khối quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

43.

Liên hợp quốc có mấy cơ quan chủ yếu?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

44.

Mục đích của Liên hợp quốc được nêu rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn Liên hợp quốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Văn kiện về quyền con người.

45.

Trong giai đoạn 1950-1973 nhiều thuộc địa của Anh, Pháp, Hà Lan tuyên bố độc lập, đánh dấu thời kỳ

a)

“Thức tỉnh” của các dân tộc thuộc địa.

b)

“Khủng hoảng” của chủ nghĩa thực dân.

c)

“Phi thực dân hóa” trên phạm vi thế giới.

d)

“Thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới.

46.

Cơ quan nào sau đây không thuộc tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng kinh tế - xã hội.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế.

d)

Hội đồng Bảo an.

47.

Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước Đồng minh tại Hội nghị Ianta là

a)

giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

b)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

48.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Á, Hội nghị Ianta đã

a)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

b)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật trước khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu

c)

quyết định Liên Xô tham chiến chống Nhật khi chiến tranh đang diễn ra ở châu Âu

d)

phân công Pháp và Anh phản công tiến đánh Nhật Bản

49.

Nội dung nào sau đây không nằm trong quyết định của hội nghị Ianta?

a)

Thỏa thuận về việc đóng quân giữa các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

b)

Hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

50.

Nội dung không phải là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống quân phiệt Nhật ở Châu Á là

a)

giữ nguyên trạng Mông Cổ.

b)

khôi phục quyền lợi của nước Nga đã mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật.

c)

Liên Xô được khai thác tài nguyên ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.

d)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

51.

Theo những quyết định của Hội nghị Ianta về phân chia khu vực chiếm đóng, Mĩ không có quyền lợi ở

a)

Italia.

b)

Nhật Bản.    

c)

Trung Quốc.

d)

Bắc Triều Tiên.

52.

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới của Liên hợp quốc là

a)

Hội đồng kinh tế - xã hội

b)

Tòa án Quốc tế.

c)

Hội đồng Bảo an.

d)

Đại hội đồng.

53.

Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an phải được sự nhất trí của 5 nước uỷ viên thường trực bao gồm

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Nhật.

b)

Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh, Italia.

c)

Mĩ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản.

d)

Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc.

54.

WHO là tên viết tắt của tổ chức quốc tế nào?

a)

Tổ chức y tế thế giới.

b)

Tổ chức kinh tế thế giới.

c)

Tổ chức lương thực thế giới.

d)

Tổ chức văn hóa quốc tế.

55.

Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thỏa thuận về việc đóng quân chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh.

b)

Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc.

c)

Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á Thái Bình Dương.

d)

Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.

56.

Phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa đế quốc.

b)

khiến chủ nghĩa tư bản không còn là duy nhất trên thế giới.

c)

khiến chủ nghĩa xã hội xuất hiện và trở thành hệ thống thế giới.

d)

dẫn đến sự thay đổi bản đồ chính trị thế giới.

57.

Đảng ta vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn.

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Bình đẳng chủ quyền của các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

58.

Nhận xét nào dưới đây đúng về một số hạn chế của Liên hợp quốc hiện nay

a)

Chưa giải quyết tốt các vấn đề dịch bệnh, thiên tai, viện trợ kinh tế đối với các nước thành viên nghèo khó.

b)

Chưa có những quyết định phù hợp đối với những sự việc ở Trung Đông, châu Âu, Irắc..

c)

Quan liêu, tham nhũng ngày càng gia tăng.

d)

Hệ thống nội bộ chia rẽ

59.

Từ khi gia nhập Liên hợp quốc, Việt Nam có những đóng góp gì?

a)

Có mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực đối với Liên hợp quốc

b)

Trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an nhiệm kì 2008 – 2009

c)

Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc

d)

Có những đóng góp vào thực hiện trong nhiều lĩnh vực như: chống tham nhũng, chương trình an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, quyền trẻ em...

60.

Để giải quyết tranh chấp về chủ quyền biên giới, biển đảo với các nước khác Đảng ta đã đề ra chủ trương, biện pháp

a)

đấu tranh chính trị, kinh tế và chính sách văn hóa

b)

đấu tranh chính trị và chính sách văn hóa, giáo dục

c)

đấu tranh chính trị, ngoại giao và chính sách kinh tế

d)

đấu tranh chính trị, ngoại giao khôn khéo và đoàn kết dân tộc

61.

Nét khác biệt giữa trật tự hai cực Ianta với hệ thống Vecsxai- Oasinhtơn là

a)

thành lập được một tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

b)

hình thành 2 phe TBCN và phe XHCN

c)

hình thành một trật tự thế giới mới

d)

phân chia thành quả sau chiến tranh

62.

Điểm giống nhau giữa Hội Quốc liên và Liên hợp quốc là

a)

đều bảo vệ quyền lợi của các nước tư bản

b)

đều thành lập được tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới

c)

đều là tổ chức bảo vệ quyền lợi nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới

d)

đều diễn ra khi chiến tranh thế giới bùng nổ

63.

Vấn đề nước Đức được hội nghị Ianta giải quyết như thế nào?

a)

Nước Đức sẽ trở thành một quốc gia độc lập, thống nhất, dân chủ và trung lập.

b)

Nước Đức phải chấp nhận sự chiếm đóng lâu dài của quân đội Đồng minh.

c)

Nước Đức trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ và tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Nước Đức phải chấp nhận tình trạng tồn tại hai nhà nước với hai chế độ chính trị và con đường phát triển khác nhau.

64.

Điểm khác biệt về nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) so với Liên hợp quốc là

a)

tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

b)

giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

c)

không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực đối với nhau.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

65.

Một trong những nguyên tắc hoạt động giống nhau giữa Liên hợp quốc và ASEAN là

a)

giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình

b)

các nước không được chạy đua vũ trang

c)

hợp tác phát triển về kinh tế, văn hoá, xã hội

d)

không sử dụng hoặc đe doạ bằng vũ lực

66.

Kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) của nhân dân Liên Xô hoàn thành trong thời gian

a)

4 năm 3 tháng.

b)

4 năm 6 tháng.

c)

4 năm 8 tháng.

d)

4 năm 5 tháng.

67.

Nhân dân Liên Xô nhanh chóng hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950) dựa vào

a)

những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

b)

có nguồn tài nguyên phong phú.

c)

sự giúp đỡ của các nước Đông Âu

d)

tinh thần tự lực tự cường.

68.

Sự kiện nào đánh dấu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

Laika- sinh vật sống đầu tiên bay vào vũ trụ.

b)

Năm 1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

c)

I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

d)

Neil Armstrong đặt chân lên mặt trăng.

69.

Trong khoảng ba thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô là nước đi đầu trong lĩnh vực

a)

công nghiệp dầu mỏ.

b)

sản xuất nông nghiệp.

c)

công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.

d)

công nghiệp nặng.

70.

Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước sau chiến tranh thế giới lần thứ hai?

a)

Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới.

b)

Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng.

c)

Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú.

d)

Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh.

71.

Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại

a)

tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người.

b)

kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mĩ.

c)

hòa bình, trung lập, không liên kết.

d)

bảo vệ hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

72.

Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là

a)

phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

b)

đánh dấu bước phát triển nhanh chóng của nền khoa học-kĩ thuật Xô viết.

c)

Mĩ không còn đe doạ nhân dân thế giới bằng vũ khí tên lửa.

d)

thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ.

73.

Thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ 1950 – nửa đầu những năm 70) có ý nghĩa

a)

ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.

b)

đạt thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự với Mĩ.

c)

thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

d)

nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

74.

Liên Xô là nước mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người vì đã

a)

đưa con người lên mặt trăng.

b)

đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

c)

đưa con người lên sao hỏa.

d)

phóng thành công vệ tinh nhân tạo.        

75.

Mục đích sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ có gì khác nhau?

a)

Duy trì nền hoà bình thế giới.      

b)

Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

c)

Khống chế các nước khác.

d)

Mở rộng lãnh thổ.

76.

Từ sự sụp đổ của Liên Xô, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm gì?

a)

Tôn trọng quy luật phát triển khách quan về kinh tế.

b)

Giữ vững vai trò lãnh đạo tuyệt đối, duy nhất của Đảng Cộng sản.

c)

Cảnh giác trước âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch.

d)

Đảm bảo thực hiện nền dân chủ nhân dân.

77.

Cơ sở quan trọng nhất để Liên Xô có thể tiến hành cuộc chaỵ đua vũ trang với Mĩ?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Có nhiều nước đồng minh.

c)

Nền kinh tế hồi phục và phát triển nhanh.

d)

Đạt thành tựu to lớn về khoa học kĩ thuật.

78.

Nội dung nào không phải là đóng góp của Liên Xô đối với nền hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Sáng kiến trong việc thành lập tổ chức Liên Hợp quốc.

b)

Mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác với các nước.

c)

Tuyên ngôn về việc cấm sử dụng vũ khí hạt nhân.

d)

Chủ trương thủ tiêu xã hội bóc lột.

79.

Ý nghĩa sự giúp đỡ của Liên Xô đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam là

a)

là chỗ dựa vững chắc về vật chất và tinh thần.

b)

củng cố đoàn kết dân tộc.

c)

xây dựng tinh thần đoàn kết quốc tế.

d)

tăng sức mạnh cho cuộc kháng chiến chống ngoại xâm và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

80.

Đâu là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Khi cải tổ lại mắc phải sai lầm.

81.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Không bắt kịp sự phát triển của khoa học kĩ thuật.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch.

d)

Khi cải tổ lại mắc phải sai lầm.

82.

Năm 1991, Liên bang Xô viết tan rã đánh dấu sự chấm dứt của nhà nước Liên Xô sau bao nhiêu năm tồn tại?

a)

46.    

b)

50. 

c)

72.

83.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong giai đoạn 1992-1993 là

a)

ngả về các cường quốc phương Tây

b)

ngả về các nước châu Á.

c)

liên minh chặt chẽ với Mĩ.           

d)

ngả về các nước Đông Nam Á

84.

Sau khi CNXH sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, những quốc gia nào còn kiên trì con đường CNXH?

a)

Việt Nam, Cuba, Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Cu ba, Bắc Triều Tiên, Campuchia

c)

Trung Quốc, Việt Nam, Bắc Triều Tiên, Lào, Cuba

d)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Campuchia, Cuba

85.

Đặc điểm nổi bật của kinh tế Liêng bang Nga giai đoạn 1990 – 1995 là

a)

phục hồi.

b)

tăng trưởng âm

c)

tăng trưởng trên 10%/năm.

d)

khủng hoảng và phát triển đan xen.        

86.

Từ năm 1991 đến năm 2000, thách thức nổi bật của Liên bang Nga về mặt đối nội  là gì?

a)

Tranh chấp giữa các đảng phái.

b)

Xung đột sắc tộc.    

c)

Tệ nạn xã hội.

d)

Phong trào li khai ở vùng Trecnia.

87.

Nguyên nhân nào khiến Liên bang Nga đề ra chính sách đối ngoại ngoại ngả về phương Tây trong thập niên 90?

a)

hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị.

b)

hi vọng học hỏi về khoa học - kĩ thuật.

c)

hi vọng nhận được sự viện trợ về kinh tế.

d)

hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và viện trợ về kinh tế.

88.

Đường lối đối ngoại của Liên bang Nga có điểm gì khác so với các nước phương Tây trong thập niên 90?

a)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

b)

Định hướng Âu – Á.

c)

Mở rộng quan hệ với tất cả các quốc gia.

d)

Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

89.

. Sự tan rã của hệ thống xã hội chủ nghĩa đã rút ra bài học gì cho các nước hiện nay đang tiếp tục con đường chủ nghĩa xã hội?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội phù hợp với bản sắc dân tộc.

b)

Chỉ đổi mới chính trị.

c)

Chỉ đổi mới kinh tế.

d)

Phải Đổi mới kinh tế trước khi đổi mới chính trị.

90.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai, trừ Nhật Bản, các nước Đông Bắc đều

a)

là thuộc địa của Pháp.

b)

là các nước phát triển mạnh mẽ về kinh tế.

c)

giành được độc lập.

d)

bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.     

91.

Từ những năm 80 của thế kỷ XX đến nay Trung Quốc đã thực hiện chính sách đối ngoại gì?

a)

Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

Thực hiện đường lối đối ngoại bất lợi cho cách mạng Trung Quốc.

c)

Bắt tay với Mỹ chống lại Liên Xô.

d)

Gây chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam.

92.

Một trong những biến đổi lớn về chính trị của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự thành lập hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên.

b)

cuộc nội chiến Trung Quốc (1946 – 1949).

c)

Trung Quốc thu hồi Hồng Công, Ma Cao.

d)

nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.

93.

Đường lối chung của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong thời kì cải cách mở cửa lấy nội dung nào làm trọng tâm?

a)

Kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường.

c)

Xây dựng hệ thống chính trị.

d)

Phát triển kinh tế.

94.

Hiện nay còn bộ phận lãnh thổ nào của Trung Quốc nhưng vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của nước này?

a)

Ma Cao.

b)

Hồng Công.

c)

Đài Loan.    

d)

Tây Tạng.

95.

Hai nhà nước ra đời trên bán đảo Triều Tiên bị chi phối bởi yếu tố nào dưới đây?

a)

xu thế toàn cầu hóa.

b)

trật tự hai cực Ianta.

c)

chiến tranh lạnh.

d)

cuộc đối đầu giữa Mĩ và Trung Quốc.    

96.

Nguyên tắc nào dưới đây không được xác định trong đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc.

b)

Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị.

c)

Kiên trì chủ nghĩa xã hội và chuyên chính dân chủ nhân dân.

d)

Kiên trì chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Mao Trạch Đông.

97.

Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc và đường lối đổi mới ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc riêng của từng nước.

c)

đều kiên trì bốn nguyên tắc cơ bản.

d)

đều kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

98.

Công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc (1978 - 2000) được đánh giá là

a)

bước đi đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh Trung Quốc trong những năm 80.

b)

đưa Trung Quốc thoát khỏi cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.

c)

góp phần củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

thành công biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh nhất thế giới.

99.

Các quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN là

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

100.

“Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành 2 quốc gia là

a)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

b)

Ấn Độ của người theo đạo Tin Lành, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

c)

Ấn Độ của người theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Phật giáo.

d)

Ấn Độ của người theo Thiên chúa giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.

101.

Những quốc gia nào tham gia Hiệp ước Bali năm 1992?

a)

Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam, Campuchia.  

c)

Lào,Việt Nam.

d)

Mianma, Campuchia.

102.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á trở thành “con rồng” nổi trội nhất trong bốn “con rồng” kinh tế của châu Á?

a)

Xingapo.                  

b)

Thái Lan.

c)

Philippin.                 

d)

Malaixia.          

103.

Mục đích của việc kí kết Hiến chương ASEAN (11/2007) là

a)

xây dựng ASEAN thành một tổ chức hợp tác toàn diện.   

b)

xây dựng ASEAN thành một tổ chức năng động và hiệu quả. 

c)

xây dựng ASEAN thành một cộng động kinh tế, văn hóa.

d)

xây dựng ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.

104.

Sự kiện nổi bật nào diễn ra ở Ấn Độ ngày 26/1/1950?

a)

Ấn Độ phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước Cộng hòa.

c)

Ấn Độ thử thành công bom nguyên tử.

d)

Ấn Độ giành quyền tự trị.

105.

Cuộc cách mạng nào đã đưa Ấn Độ trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới từ năm 1995?

a)

“Cách mạng trắng”. 

b)

“Cách mạng xanh”.

c)

“Cách mạng chất xám”.

d)

“Cách mạng công nghệ”.

106.

Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

a)

hóa chất lớn nhất thế giới.

b)

máy bay lớn nhất thế giới.

c)

phần mềm lớn nhất thế giới.

d)

tàu thủy lớn nhất thế giới.

107.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội nhằm

a)

thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật của nước ngoài.

b)

xây dựng nền kinh tế thị trường, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

nhanh chóng xóa bỏ nền kinh tế nghèo nàn, trở thành những nước công nghiệp mới.

108.

Chính sách đối ngoại mà Ấn Độ theo đuổi sau khi giành độc lập là

a)

trung lập, tiếp nhận sự viện trợ từ mọi phía.

b)

hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.

c)

hòa bình, trung lập tích cực.

d)

trung lập, không tham gia một liên minh quân sự nào.

109.

Theo phương án “Maobáttơn”, Ấn Độ được thực dân Anh hứa sẽ trao trả quyền

a)

tự do.

b)

tự trị.

c)

tự quyết.

d)

độc lập.

110.

Đường lối mà Chính phủ Xihanúc đã thực hiện ở Campuchia từ năm 1954 đến năm 1970 là

a)

kháng chiến chống .

b)

kháng chiến chống Pháp.

c)

hòa bình trung lập.

d)

trung lập tích cực.

111.

Việc kí văn kiện nào đã đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.

b)

Tuyên bố nhân quyền ASEAN.

c)

Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông.

d)

Hiến chương ASEAN.     

112.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh.

b)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

hợp tác, phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, an ninh.

113.

Trong giai đoạn đầu (1967 – 1975), ASEAN là một tổ chức

a)

liên kết chặt chẽ.    

b)

non trẻ, hợp tác lỏng lẻo.

c)

lớn mạnh, hợp tác hiệu quả.

d)

phát triển toàn diện.

114.

Từ những năm 60 - 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược

a)

mở cửa nền kinh tế.

b)

phát triển ngoại thương.

c)

kinh tế hướng nội.

d)

kinh tế hướng ngoại.

115.

Nguyên nhân khách quan nào đã tạo điều kiện cho các quốc gia Đông Nam Á giành được độc lập năm 1945?

a)

thực dân Hà Lan suy yếu mất quyền thống trị ở Inđônêxia.

b)

thực dân Pháp bị Nhật đảo chính mất quyền thống trị ở Đông Dương.

c)

phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

d)

phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

116.

Lí do nào sau đây không dẫn đến việc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN chuyển sang chiến lược kinh tế hướng ngoại?

a)

Lệ thuộc quá lớn vào bên ngoài.

b)

Tệ tham nhũng, quan liêu phát triển.

c)

Thiếu vốn, nguyên liệu, công nghệ.  

d)

Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ.

117.

Một trong những thành tựu nhóm năm nước sáng lập ASEAN đạt được khi tiến hành chiến lược kinh tế hướng nội là

a)

tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp.

b)

sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước.

c)

đã giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với công bằng xã hội.

d)

mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.

118.

Những nguyên nhân cơ bản nào giúp ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành độc lập sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Điều kiện khách quan thuận lợi và biết chớp thời cơ.

b)

Kẻ thù đã suy yếu và được sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.

c)

Điều kiện khách quan thuận lợi và nhân dân nhiệt tình cách mạng.

d)

Có sự chuẩn bị lâu dài kết hợp với chớp thời cơ.

119.

Để giải quyết vấn đề biển Đông hiện nay, các nước ASEAN cần

a)

phát huy tinh thần đoàn kết của nhân dân trong khu vực.

b)

sự đồng thuận và có vai trò trung tâm.

c)

sự đồng thuận và có vai trò hỗ trợ lẫn nhau.

d)

tranh thủ sự ủng hộ từ cộng đồng quốc tế.

120.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

b)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu.

d)

Xây dựng nền kinh tế tự chủ kết hợp với mở cửa, hội nhập khu vực, quốc tế.

121.

ASEAN + 3 là một cơ chế hợp tác giữa ASEAN và ba quốc gia Đông Bắc Á gồm

a)

Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.

b)

Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc.

c)

Mĩ, Tây Âu và Nhật Bản.

d)

Mĩ, Hàn Quốc và Trung Quốc.

122.

Mục tiêu đấu tranh của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chống chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

Chống chế độ phân biệt chủng tộc.

c)

Chống chế độ độc tài thân Mĩ.

d)

Chống chế độ diệt chủng.

123.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Ngoại giao.

b)

Bất hợp tác.

c)

Vũ trang.

d)

Nghị trường.

124.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở đâu?

a)

Phi.

b)

Tây Phi.

c)

Nam Phi.

d)

Bắc Phi.

125.

Trong phong trào đấu tranh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000, Mĩ Latinh được gọi là

a)

“Lục địa bùng cháy”.

b)

.  “Lục địa mới trỗi dậy”.

c)

“Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội”.

d)

“Hòn đảo tự do”.

126.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trật tự hai cực I-an-ta đã bước đầu suy yếu với biểu hiện nào sau đây?

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

c)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược

d)

Liên Xô thành lập tổ chức Hiệp ước Vác – sa – va.

127.

Nội dung nào dưới đây được bản hiến Pháp tháng 11 - 1993 ở Nam Phi chính thức xóa bỏ?

a)

Chính quyền của người da trắng.

b)

Chủ nghĩa thực dân mới.

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

Chế độ phân biệt chủng tộc.

128.

Kết quả phong trào đấu tranh của nhân dân châu Phi và Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Lật đổ chủ nghĩa thực dân mới.

b)

Lật đổ chủ nghĩa thực dân cũ.

c)

Thành lập các nước cộng hòa.

d)

Đều đã giành được độc lập.

129.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La tinh?  

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.

b)

Sự suy yếu của đế quốc Mĩ. 

c)

Thắng lợi của cách mạng Cuba. 

d)

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

130.

Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam (7/5/1954) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến phong trào giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi ?

a)
Algeria
b)
Morocco
c)
Tunisia
d)
Egypt
131.

Câu nói nào sau đây thể hiện tình đoàn kết của nhân dân Cu Ba đối với nhân dân Việt Nam?

a)

Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hiến dâng cả tính mạng của mình.

b)

Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hy sinh cả tính mạng của mình.

c)

Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn.

d)

Vì Việt Nam nhân dân Cu Ba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình.

132.

Câu nói: Các đồng chí hãy phất cao lá cờ này tại sào huyệt Sài Gòn của Phi đen Cátxtơrô ra đời trong bối cảnh nào?

a)

đến thăm Sài Gòn.

b)

đến thăm Quảng Trị.

c)

đến thăm Quảng Bình.

d)

đến thăm Hà Nội.

133.

Những quốc gia giành độc lập sớm nhất Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Ai Cập và Libi.

b)

Ăng gô la và Mô dăm bích.

c)

Nam phi.

d)

Nigeria.

134.

Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cu ba, Mĩ đã làm gì?

a)

Thực hiện học thuyết Mơn rô.

b)

Thi hành chính sách “Chiếc gậy lớn” và “Ngoại giao đồng Đô la”.

c)

Đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì sự tiến bộ”.

d)

Thành lập “Liên minh dân tộc các nước Cộng hòa Châu Mỹ”.

135.

Phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai, biến Châu Phi thành

a)

“Người khổng lồ thức tỉnh”

b)

“Lục địa rực cháy”

c)

“Lục địa bùng cháy”

d)

“Lục địa mới trỗi dậy”

136.

Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha có ý nghĩa như thế nào?

a)

Hoàn thành phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi.

c)

Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai).

d)

Đánh đổ chủ nghĩa thực dân cũ giành độc lập dân tộc.

137.

Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

b)

Vai trò điều tiết của nhà nước.     

c)

Áp dụng khoa học kỹ thuật.

d)

Tài nguyên thiên phong phú.

138.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

triển khai “chiến lược toàn cầu”.

b)

ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới.

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

d)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh.

139.

Năm 1948, quốc gia nào dưới đây chiếm 56% sản lượng công nghiệp của thế giới?

a)
Mỹ
b)
Anh
c)
Nga
d)
Trung Quốc
140.

20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế Mĩ được coi là

a)

trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.

b)

trung tâm hàng không vũ trụ lớn nhất thế giới.

c)

nước có nền công nghiệp đứng thứ hai thế giới.

d)

nền kinh tế chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

141.

Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?

a)

R. Nichxơn.

b)

B. Clintơn.

c)

Truman.

d)

G. Busơ.

142.

Trong “Chiến lược cam kết và mở rộng”, Mĩ sử dụng khẩu hiệu nào dưới đây để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước?

a)

Chống chủ nghĩa khủng bố.

b)

Ủng hộ độc lập dân tộc.

c)

Thúc đẩy dân chủ.

d)

Tự do tín ngưỡng.

143.

Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao.

b)

áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

c)

tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.

144.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

a)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc.

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ XHCN trên thế giới.

c)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh.

d)

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

145.

Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong việc thực hiện “Chiến lược toàn cầu” là

a)

thắng lợi của cách mạng hồi giáo Iran 1979.

b)

thắng lợi của cách mạng Việt Nam 1975.

c)

thắng lợi của cách mạng ở Cuba 1959.

d)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1949.

146.

Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ H. Truman đến R. Níchxơn) là

a)

theo đuổi “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.

b)

xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.

c)

ủng hộ “Chiến lược toàn cầu”.

d)

chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.

147.

Sau thất bại ở Việt Nam năm 1975, các chính quyền Mĩ

a)

tiếp tục “Chiến lược toàn cầu” nhưng thu hẹp ở châu Á.

b)

theo đuổi Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.

c)

từ bỏ “Chiến lược toàn cầu”.

d)

tiếp tục “Chiến lược toàn cầu”.

148.

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra tháng 4/1949 nhằm

a)

chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.

c)

chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.

d)

chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

149.

Nét nổi bật về tình hình kinh tế các nước Tây Âu trong giai đoạn 1945-1950 là

a)

Có sự phát triển rất nhanh.

b)

Phát triển đứng đầu thế giới.

c)

Phục hồi, đạt mức trước chiến tranh.

d)

Khủng hoảng, suy thoái liên miên.

150.

Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ năm 1945 – 1950 là

a)

Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.

b)

Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

151.

Nguyên nhân đến năm 1950, kinh tế các nước tư bản Tây Âu đã cơ bản được phục hồi và đạt mức trước chiến tranh là do

a)

Sự cố gắng của từng nước và nhờ viện trợ của Mĩ.

b)

Tinh thần tự lực tự cường của nhân dân.

c)

Bộ máy quản lí của nhà nước có hiệu quả,

d)

Đổi mới nền kinh tế phù hợp với xu thế phát triển.

152.

Đến những năm đầu thập niên 70 (TK XX), Tây Âu đã trở thành

a)

Một trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

b)

trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới

c)

Trung tâm tài chính duy nhất thế giới

d)

Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

153.

Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu từ năm 1950 – 1973 là

a)

Mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển.

b)

Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh, Đông Âu và SNG.

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặt khác đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại

d)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

154.

Đến đầu thập niên 70 của thế kỉ XX,nước Tây Âu nào có nền công nghiệp đứng hàng ba trong thế giới tư bản?

a)

Mĩ.

b)

CHLB Đức

c)

Anh

d)

Pháp

155.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ trong giai đoạn 1945-1950 ?

a)

Cùng Mĩ trở lại xâm lược các nước thuộc địa cũ.

b)

Cùng Mĩ chống Liên Xô.

c)

Tham gia khối quân sự NATO.

d)

Trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.

156.

Cộng đồng Châu Âu (EC) ra đời trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức nào ?

a)

Cộng đồng than thép và cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu.

b)

Cộng đồng than thép, Cộng đồng năng lượng nguyên tử , cộng đồng kinh tế châu Âu

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử và cộng đồng kinh tế Châu Âu.

d)

Cộng đồng than thép và cộng đồng kinh tế, thương mại Châu Âu.

157.

Năm 1990, EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với quốc gia nào dưới đây ?

a)
Campuchia
b)
Thái Lan
c)
Lào
d)
Việt Nam
158.

Mốc đánh dấu bước chuyển từ cộng đồng Châu Âu (EC) sang liên minh Châu Âu (EU) là

a)
Hiệp ước Schengen
b)
Hiệp ước Lisbon
c)
Hiệp ước Maastricht
d)
Hiệp ước Rome
159.

Tại sao nói "Liên minh Châu Âu là tổ chức liên kết chính trị - kinh tế  khu vực lớn nhất hành tinh" vì

a)

Chiếm 1/4 GDP của toàn thế giới.

b)

Kết nạp tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị.

c)

Số lượng thành viên nhiều

d)

Quan hệ với hầu hết các quốc gia trên thế giới.

160.

Yếu tố nào đã tác động làm thay đổi chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ năm 1991 ?

a)

Liên Minh Châu Âu EU ra đời.

b)

Sự ảnh hưởng của Mĩ ngày càng mờ nhạt dần.

c)

Sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.

d)

Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự 2 cực Ianta tan rã.

161.

Yếu tố bên ngoài giúp cho nền kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển là

a)

Vai trò điều tiết của nhà nước.

b)

Giá nguyên liệu rẻ và nguồn viện trợ của Mĩ.

c)

Áp dụng khoa học kỹ thuật.

d)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

162.

Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào.

b)

Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.

c)

Áp dụng thành tựu khoa học-kĩ thuật vào trong sản xuất.

d)

Biết thâm nhập vào thị trường các nước.

163.

Đặc điểm chung nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu và Nhật trong giai đoạn 1945-1950 là

a)

Mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.

b)

Tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

d)

Đối đầu với Mĩ.

164.

Hoạt động của Liên minh Châu Âu đã tác động gì đến khu vực Đông Nam Á ?

a)

Thành viên của ASEAN ngày càng tăng.

b)

Cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.

c)

Kinh tế các nước Đông Nam Á bị cạnh tranh khốc liệt.

d)

Thúc đẩy sự liên minh quân sự giữa các nước Đông Nam Á.

165.

Thời kì “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới được đánh dấu bằng sự kiện

a)

Phong trào giải phóng dân tộc của các  nước thuộc địa lên cao buộc các nước Anh, Pháp, Hà Lan phải trao trả độc lập.

b)

Xu thế hòa bình của thế giới sau chiến tranh và sự hoạt động mạnh mẽ của phong trào không liên kết.

c)

Hàng loạt các nước tư bản Tây Âu trao trả độc lập cho các nước thuộc địa.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc của các  nước thuộc địa lên cao buộc các nước Anh, Pháp, Hà Lan phải trao trả độc lập.

166.

Việt Nam có thể học tập được gì từ bài học phát triển kinh tế của Tây Âu ?

a)

Áp dụng thành tựu khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Tranh thủ mua nguyên liệu giá rẻ từ Châu Âu.

c)

Vay mượn vốn đầu tư từ bên ngoài.

d)

Quan hệ mật thiết với Mĩ để nhận viện trợ.

167.

Sự kiện Anh muốn rời Liên minh Châu Âu ( 2016), đã tác động như thế nào đến tình hình chung của khối EU ?

a)

Gây khó khăn trong quan hệ trao đổi tài chính của khu vực.

b)

Gây khó khăn trong việc quan hệ thương mại của khu vực.

c)

Làm đảo lộn nền kinh tế - tài chính của khu vực.

d)

Gây khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Anh và khu vực.

168.

Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hợp tác với các nước khác.

b)

Coi trọng phát triển giáo dục.

c)

Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.      

d)

Mua bằng phát minh sáng chế.

169.

Sự kiện nào đặt nền tảng mới cho quan hệ Mĩ - Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kí kết.

b)

Mĩ xây dựng các căn cứ trên đất Nhật Bản.

c)

Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.

d)

Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.

170.

Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản có ‎định  hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

a)

Nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị.

b)

Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

c)

Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

d)

Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

171.

Khó khăn khác biệt của Nhật Bản so với các nước tư bản Đồng minh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

b)

là nước bại trận và mất hết thuộc địa.

c)

sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.

d)

thiếu thốn lương thực, thực phẩm.

172.

Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

lợi dụng chiến tranh để làm giàu.

b)

luồn lách xâm nhập thị trường các nước.

c)

áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.

d)

nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh.

173.

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành

a)

trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới.

b)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.

c)

siêu cường tài chính số một thế giới.

d)

trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

174.

Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản

a)

bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới.

b)

tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

c)

có nền kinh tế phát triển nhất.

d)

lâm vào suy thoái.

175.

Sự kiện đánh dấu sự "trở về" Châu Á của Nhật Bản là

a)

hiệp ước hoà bình và hữu nghị Trung- Nhật.     

b)

học thuyết Kai-phu.

c)

hiệp ước An ninh Mĩ Nhật kéo dài vĩnh viễn.

d)

học thuyết Phu-cư-đa.

176.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, để phát triển kinh tế lĩnh vực nào được Nhật Bản tập trung sản xuất?

a)

công nghiệp dân dụng.

b)

công nghiệp xây dựng.

c)

công nghiệp phần mềm.    

d)

Công nghiệp hành không vũ trụ.

177.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước nào để thu lợi nhuận cho mình?

a)

Triều Tiên, Việt Nam.

b)

Hàn Quốc, Việt Nam.   

c)

Đài Loan, Việt Nam.

d)

Philippin, Việt Nam.

178.

Sự phát triển "thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là

a)

từ nước bại trận, vươn lên thành siêu cường kinh tế.

b)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới.

c)

tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần.

d)

năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.

179.

Yếu tố nào được xem là chìa khóa dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

các công ty có sức cạnh tranh cao.

b)

áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

c)

Yếu tố con người là vốn quý nhất.

d)

chi phí cho quốc phòng thấp.

180.

Điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

Tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

c)

Tăng cường quan hệ với các nước Tây Âu.

d)

Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên thế giới.

181.

Trong thời kì Chiến tranh lạnh, điểm khác biệt về đường lối quân sự của Nhật Bản với các nước Tây Âu là gì?

a)

Không tham gia bất kì tổ chức quân sự nào của Mĩ.

b)

Không có quân đội thường trực.

c)

Không có lực lượng phòng vệ.

d)

Không nhận đơn đặt hàng sản xuất vũ khí cho Mĩ.

182.

Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là

a)

sự hình thành các liên minh kinh tế

b)

sự ra đời các khối quân sự đối lập

c)

cục diện “Chiến tranh lạnh”

d)

xu thế toàn cầu hóa

183.

Tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô – Mĩ ở châu Âu là

a)

Đối đầu – chiến tranh quân sự

b)

tổ chức Hiệp ước Vácsava.

c)

khối quân sự NATO.        

d)

kế hoạch Mácsan.

184.

Thông điệp của Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ ngày 12-3-1945 đã khẳng định điều gì?

a)

Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với thế giới.

c)

Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nuớc Mĩ và đồng minh.

d)

Sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ.

185.

Ngày 12-3-1947, Tổng thống Mĩ Truman đề nghị Quốc hội viện trợ 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì nhằm

a)

khôi phục kinh tế cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

b)

biến hai nước này thành căn cứ tiền phương chống Liên xô và Đông Âu.

c)

giúp Tây Âu khôi phục kinh tế.

d)

chuẩn bị thành lập tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

186.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?

a)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế mang tính khu vực.

b)

Sự xuất hiện của những nguồn tài nguyên mới.

c)

Cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực thay đổi.

d)

Sự vơi cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

187.

Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX, sự kiện nào chứng tỏ quan hệ quốc tế bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hoà hoãn?

a)

Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

b)

Những cuộc gặp gỡ thương lượng giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM).

d)

33 nước châu Âu cùng Mỹ và Canađa kí kết Định ước Henxinki.

188.

Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) là biểu hiện của

a)

thời kì thế giới xảy ra Chiến tranh lạnh.

b)

những cuộc chiến tranh nóng ở châu Á.

c)

mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa.

d)

“Chiến lược toàn cầu” do Mĩ khởi xướng.

189.

Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động chống Liên Xô là cuộc

a)

xung đột không hồi kết về quân sự và ý thức hệ giữa Mĩ và Liên Xô.

b)

đối đầu căng thẳng giữa hai phe, trên hầu hết các lĩnh vực.

c)

chiến tranh giành thị trường quyết liệt giữa Mĩ và Liên Xô.

d)

xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Mĩ và Liên Xô.

190.

Sự kiện đánh dấu "chiến tranh lạnh" bao trùm cả thế giới là?

a)

Sự ra đời của "Kế hoạch Mác-san" và khối quân sự NATO.

b)

Sự ra đời SEV và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

c)

Sự ra đời của NATO và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

Mĩ thông qua "Kế hoạch Mác-san".

191.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh lạnh là gì?

a)

Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược của Mĩ và Liên Xô.

b)

Sự đối đầu giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô.

c)

Sự hình thành trật tự hai cực Ianta.

d)

Sự đối đầu giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

192.

Tháng 12 – 1989, trong cuộc gặp gỡ không chính thức của hai nhà lãnh đạo M. Goocbachốp và G. Busơ (cha) đã chính thức cùng tuyên bố

a)

hạn chế vũ khí hạt nhân hủy diệt.

b)

chấm dứt chạy đua vũ trang.

c)

chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

giữ gìn hòa bình an ninh cho nhân loại.

193.

Nguyên nhân chủ yếu nào buộc Mĩ và Liên Xô phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát triển của khoa học- kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa.

b)

Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài làm cho cả hai nước tốn kém suy giảm trên nhiều mặt.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước tư bản Tây Âu và Nhật Bản.

d)

Sự phát triển lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.

194.

Cách mạng Trung Quốc (1946-1949) thực chất là

a)

sự thất bại của hệ thống chủ nghĩa thực dân mới.

b)

một biểu hiện của sự đối đầu Đông - Tây.

c)

một hệ quả tất yếu của Hội nghị Ianta.

d)

cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

195.

Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Trật tự nhiều trung tâm ra đời.

b)

Trật tự đa cực được thiết lập.

c)

Trật tự đơn cực được xác lập.

d)

Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

196.

Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Ðông – Tây diễn ra từ những nãm 70 của thế kỷ XX là

a)

Các nước thực dân trao trả độc lập cho nhiều nước ở Á - Phi - Mĩ Latinh.

b)

Xô - Mĩ Đều nhận thức được những khó khăn do chạy đua vũ trang tốn kém.

c)

Xô – Mĩ Đã kí kết nhiều văn kiện hợp tác kinh tế, khoa học kĩ thuật.

d)

Các cuộc chiến tranh cục bộ đã lắng xuống.

197.

Ðiểm giống nhau giữa chiến tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954) và chiến tranh Triều Tiên (1950- 1953)?

a)

Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân mới.

b)

Ðều là những cuộc chiến tranh chịu ảnh hưởng của “hai phe”.

c)

Ðều là những cuộc chiến tranh dài ngày, khốc liệt.

d)

Ðều là những cuộc chiến tranh chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

198.

Một trong những "di chứng" để lại của Chiến tranh lạnh là

a)

khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.

b)

cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.

c)

tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.

d)

sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.

199.

Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do

a)

các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.

b)

tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.

c)

muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

200.

Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là

a)

sự phát triển và chi phối nền kinh tế thế giới của các tập đoàn tư bản tài chính.

b)

quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính mới ở các châu lục.

c)

sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội.

d)

sự phát triển và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

201.

Vì sao nói cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 – 1975) là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất?

a)

Vì đây là cuộc chiến tranh mà Mĩ "hao người tốn của nhất trong lịch sử".

b)

Vì số lượng bom đạn khổng lồ mà Mĩ đã đổ xuống Việt Nam.

c)

Vì đây là cuộc chiến tranh giữa một nước nhỏ chống lại cường quốc số một thế giới.

d)

Vì Việt Nam là tiêu điểm của sự kết hợp các trào lưu cách mạng của thế giới.

202.

Trong xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có được thời cơ và thuận lợi gì?

a)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học – kĩ thuật.

b)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu lao động hàng hóa.

c)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

d)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

203.

Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

a)

Do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.

b)

Do những đòi hỏi của cuộc sống con người.

c)

Do thiếu việc làm.

d)

Do những đòi hỏi của lao động sản xuất.

204.

Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại bắt đầu diễn ra từ những năm

a)

40 (XIX).  

b)

70 (XIX).

c)

70 (XX).

d)

40 (XX). 

205.

Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tích cực của cách mạng khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

a)

Tình trạng ô nhiễm môi trường trên hành tinh và trong vũ trụ.

b)

Hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.

c)

Tai nạn lao động và giao thông, các loại bệnh dịch mới.

d)

Chế tạo ra nhiều vũ khí hiện đại với sức công phá lớn.

206.

Nội dung nào sau đây là một trong những tác động tiêu cực của cách mạng  khoa học – công nghệ nửa sau thế kỉ XX?

a)
Nâng cao chất lượng cuộc sống
b)
Tăng cường hợp tác quốc tế
c)
Ô nhiễm môi trường
d)
Giảm thiểu tác động đến môi trường
207.

Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tiêu cực của toàn cầu hóa?

a)

hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

b)

tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

c)

hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

d)

kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.

208.

Nội dung nào sau đây là một trong những mặt tích cực của toàn cầu hóa?

a)

giải quyết triệt để những bất công trong xã hội.

b)

giúp các nước giữ được tốc độ tăng trưởng kinh tế.

c)

thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

d)

giải quyết căn bản sự phân hóa giàu nghèo.

209.

Từ nửa sau những năm 70 (XX), cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại được gọi tên là cách mạng khoa học – công nghệ, vì

a)

chỉ diễn ra trên lĩnh vực công nghệ với nhiều phát minh mới được ứng dụng vào sản xuất.

b)

công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kĩ thuật.

c)

phát minh ra máy tự động, máy tính điện tử.

d)

tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới, vật liệu mới.

210.

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của xu thế nào? 

a)

Đa phương hóa. 

b)

Nhất thể hóa. 

c)

Đa dạng hóa.

d)

Toàn cầu hóa. 

211.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Mĩ xóa bỏ chính sách cấm vận với Việt Nam.

b)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

c)

Sự ra đời của liên minh Châu Âu (EU).

d)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

212.

Bản chất của toàn cầu hóa là ?

a)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

b)

Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế làm cho nền kinh tế thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau.

c)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.

d)

Là quá trình tăng lên mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.

213.

Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học công nghệ là gì?

a)

Đem lại sự tăng trưởng cao về kinh tế.

b)

Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

c)

Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

d)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

214.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại so với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỷ XVIII là gì?

a)

Mọi phát minh kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.

b)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn cuộc sống.

c)

Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất.

d)

Mọi phát minh kĩ thuật điều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

215.

Để tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước các công ti, nhất là công ti khoa học-kĩ thuật cần

a)

sự phát triển nhanh chóng của các công ty thương mại quốc tế.

b)

sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

c)

phát triển nhanh chóng về mọi mặt.

d)

sự phát triển tác động của các công ty xuyên quốc gia.

216.

Toàn cầu hoá là

a)

xu thế chủ quan của các cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới.

b)

xu thế khách quan, là một thực tế không thể đảo ngược.

c)

sự bùng nổ tức thời của kinh tế thế giới.

d)

sự tồn tại tạm thời trong quá trình phát triển nhanh của thương mại quốc tế.

217.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay là gì?

a)

Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.  

c)

Trình độ quản lí còn thấp.

d)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

218.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, Việt Nam có những thời cơ gì?

a)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng KH-KT.

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

c)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.

d)

Ứng dụng các thành tựu KH-KT vào sản xuất.

219.

Giai đoạn 2 của cuộc Cách mạng KHKT lần 2 được gọi là Cách mạng KHCN là do

a)

Tìm ra nhiều nguồn năng lượng mới

b)

Công nghệ trở thành cốt lõi

c)

Phát minh ra máy tính điện tử

d)

Chế tạo ra nhiều công cụ sản xuất mới