Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật Lý 8 GHK II

Total questions: 64

Worksheet time: 3hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Dụng cụ đo cường độ dòng điện là

a)

vôn kế.

b)

ampe kế.

c)

oát kế.

d)

lực kế.

2.

Để đo dòng điện qua vật dẫn, người ta mắc

a)

ampe kế song song với vật dẫn.

b)

ampe kế nối tiếp với vật dẫn.

c)

vôn kế song song với vật dẫn.

d)

vôn kế nối tiếp với vật dẫn.

3.

Đơn vị của cường độ dòng điện là:

a)

ampe (A).

b)

vôn (V).

c)

newton (N).

d)

culong (C).

4.

Kí hiệu nào sau đây là kí hiệu của ampe kế khi vẽ sơ đồ mạch điện:

a)

b)

c)

d)

5.

Để đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, cách mắc ampe kế trong mạch nào sau đây là sai?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Hai bóng đèn trong mạch điện có sơ đồ nào sau đây không mắc song song?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

7.

Hai bóng đèn ở sơ đồ nào trong các sơ đồ sau không mắc nối tiếp với nhau?

a)

Hình A

b)

Hình B

c)

Hình C

d)

Hình D

8.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:

a)

khối lượng.

b)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.

c)

độ tăng nhiệt độ của vật.

d)

Cả 3 phương án trên.

9.

Đối lưu là

a)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí.

b)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất rắn.

c)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng.

d)

sự truyền nhiệt bằng các dòng chất khí.

10.

Bức xạ nhiệt là

a)

sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

b)

sự truyền nhiệt qua không khí.

c)

sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc;

d)

sự truyền nhiệt qua chất rắn.

11.

Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?

a)

Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.  

b)

Bằng sự đối lưu.

c)

Bằng bức xạ nhiệt.                    

d)

Bằng một hình thức khác.

12.

Trong các hình thức truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

a)

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

b)

Sự truyền nhiệt từ bếp lò đến người đứng gần bếp lò.

c)

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

d)

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

13.

Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào? Hãy Chọn Câu trả lời đúng:

a)

Chỉ ở chất lỏng và chất khí.     

b)

Ở các chất lỏng, chất khí và chất chất rắn.

c)

Chỉ ở chất khí.

d)

Chỉ ở chất lỏng.               

14.

Trong các sự truyền nhiệt dưới đây, sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt?

a)

Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp lò.

b)

Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

c)

Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng không gian bên trong bóng đèn.

d)

Sự truyền nhiệt từ Mặt Trời tới Trái Đất.

15.

Ngăn đá của tủ lạnh thường đặt ở phía trên ngăn đựng thức ăn, để tận dụng sự truyền nhiệt bằng

a)

dẫn nhiệt.            

b)

bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt

c)

đối lưu.   

d)

bức xạ nhiệt.

16.

Khi hiện tượng đối lưu đang xảy ra trong chất lỏng thì

a)

trọng lượng riêng của các khối chất lỏng đều tăng lên.

b)

trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên nhỏ hơn của lớp ở dưới.

c)

trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên lớn hơn của lớp ở dưới.

d)

trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên bằng của lớp dưới.

17.

. Trong chân không một miếng đồng được đun nóng có thể truyền nhiệt cho một miếng đồng không được đun nóng.

a)

chỉ bằng bức xạ nhiệt.         

b)

chỉ bằng bức xạ nhiệt và dẫn nhiệt.

c)

chỉ bằng bức xạ nhiệt và đối lưu.     

d)

bằng cả bức xạ nhiệt, dẫn nhiệt và đối lưu.

18.

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì

a)

quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

b)

quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.

c)

quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau.

d)

quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

19.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng liên quan đến dẫn nhiệt là

a)

dùng một que sắt dải đưa một đầu vào bếp than đang cháy đỏ, một lúc sau cầm đầu còn lại ta thấy nóng tay.

b)

nhúng một đầu chiếc thìa bằng bạc vào một cốc nước sôi, tay ta có cảm giác nóng lên.

c)

khi đun nước trong ẩm, nước sẽ nóng dần lên, nếu ta sờ ngón tay vào nước thì tay sẽ ấm lên.

d)

Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt.

20.

Tại sao khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn?

a)

Vì nhôm mỏng hơn.     

b)

Vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn.

c)

Vì nhôm có khối lượng nhỏ hơn.   

d)

Vì nhôm có khối lượng riêng nhỏ hơn.

21.

Trong các cách sắp xếp vật liệu dẫn nhiệt từ tốt hơn đến kém hơn sau đây, cách nào là đúng?

a)

Đồng, nước, thủy tinh, không khí.   

b)

Thủy tinh, đồng, nước, không khí.  

c)

Đồng, thủy tinh, nước, không khí.

d)

Không khí, nước, thủy tinh, đồng.

22.

Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền

a)

từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

b)

từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.    

c)

từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

d)

Cả ba câu trên đều đúng.

23.

. Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của

a)

chất rắn.           

b)

chất khí.   

c)

chất khí và chất lỏng.   

d)

chất lỏng.

24.

Bản chất của sự dẫn nhiệt là

a)

sự truyền nhiệt độ từ vật này đến vật khác.

b)

sự truyền nhiệt năng từ vật này đến vật khác.

c)

sự thực hiện công từ vật này lên vật khác

d)

sự truyền động năng của các nguyên tử, phân tử này sang nguyên tử, phân tử khác.

25.

Để giữ nước đá lâu chảy, người ta thường để nước đá vào các hộp xốp kín vì

a)

vì cả ba lí do trên.

b)

trong xốp có các khoảng không kín nên dẫn nhiệt kém.

c)

hộp xốp kín nên dẫn nhiệt kém.

d)

trong xốp có các khoảng chân không nên dẫn nhiệt kém.

26.

Nhiệt năng của một vật là

a)

tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

27.

Nhiệt lượng là

a)

phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

b)

phần nhiệt năng mà vật nhận trong quá trình truyền nhiệt.

c)

phần nhiệt năng mà vật mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

phần cơ năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình thực hiện công.

28.

Trong các dụng cụ điện, điện năng được biến đổi thành dạng năng lượng nào để có thể sử dụng trực tiếp?

a)

Hóa năng.     

b)

Nhiệt năng.

c)

Nhiệt lượng từ trường.  

d)

Tất cả các dạng trên.

29.

Trong trường hợp dưới đây, trường hợp nào có cơ năng?

a)

Tảng đá được nâng lên khỏi mặt đất.

b)

Quả bóng đang bay lên cao.

c)

Cánh quạt đang quay.

d)

Các trường hợp A, B, C đều có cơ năng.

30.

Ta nhận biết trực tiếp được một vật có nhiệt năng khi nó có khả năng nào?

a)

Làm tăng thể tích vật khác.

b)

Nổi trên mặt nước.

c)

Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.

d)

Làm nóng một vật khác.

31.

Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do

a)

thế năng xe luôn giảm dần.

b)

động năng xe luôn giảm dần.

c)

động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng.

d)

động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát.

32.

Tác động trực tiếp của hiệu ứng nhà kính là

a)

tan băng ở 2 cực Trái Đất.     

b)

nhiệt độ toàn cầu nóng lên.  

c)

xâm nhập mặn vào đất liền.

d)

mực nước biển dâng cao hơn.

33.

Dụng cụ nào sau đây khi hoạt động biến đổi phần lớn điện năng mà nó nhận được thành nhiệt năng?

a)

Điện thoại.    

b)

Máy hút bụi.

c)

Máy sấy tóc.

d)

Máy vi tính.

34.

Dạng năng lượng nào cần thiết để đá tan thành nước?

a)

Năng lượng ánh sáng.

b)

Năng lượng nhiệt.

c)

Năng lượng hoá học.

d)

Năng lượng âm thanh.

35.

Tivi cần nhận năng lượng ở dạng nào để hoạt động?

a)

Động năng.           

b)

Hoá năng.        

c)

Thế năng.  

d)

Điện năng.

36.

Vật nào dưới đây là vật dẫn điện?

a)

Thanh gỗ khô

b)

Một đoạn ruột bút chì

c)

Thanh thủy tinh

d)

Một đoạn dây nhựa

37.

Vật liệu nào sau đây là chất dẫn điện?

a)

Gỗ.       

b)

Thủy tinh.       

c)

Nhựa.    

d)

Kim loại.

38.

Trong vật nào dưới đây không có electron tự do?

a)

Một đoạn dây đồng.

b)

Một đoạn dây thép

c)

Một đoạn dây nhựa.

d)

Một đoạn dây nhôm.

39.

Vật nào dưới đây là vật cách điện?

a)

Một đoạn ruột bút chì.  

b)

Một đoạn dây nhôm.      

c)

Một đoạn dây thép.

d)

Một đoạn dây nhựa.

40.

. Vật nào dưới đây là vật cách điện?

a)

Một mảnh thủy tinh.

b)

Một thanh sắt.

c)

Một đoạn dây thép.

d)

Một đoạn dây đồng.

41.

Vật nào sau đây là chất cách điện?

a)

Gỗ

b)

Đồng

c)

Nhôm

d)

Sắt

42.

Chất dẫn điện là

a)

chất cho dòng điện đi qua.

b)

chất không cho dòng điện đi qua.

c)

chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động nhanh hơn.

d)

chất tác động giúp dòng các hạt mang điện chuyển động chậm hơn.

43.

Dòng điện trong kim loại là

a)

dòng các proton chuyển động có hướng.

b)

dòng các notron dịch chuyển có hướng.

c)

dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng.

d)

dòng các nguyên tử tự do do dịch chuyển có hướng.

44.

Dòng điện trong kim loại là dòng các ………. dịch chuyển có hướng.

a)

nguyên tử tự do.           

b)

proton.       

c)

electron tự do.

d)

neutron.

45.

Electron tự do có trong vật nào dưới đây?

a)

Mảnh nilon.  

b)

Mảnh sắt.    

c)

Mảnh giấy khô.

d)

Mảnh nhựa.

46.

Trong các chất sau đây, chất nào không phải là chất cách điện?

a)

Nhựa.          

b)

Gỗ khô.    

c)

Cao su.  

d)

Than chì.

47.

Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần?

a)

Gỗ, nước đá, nhôm, bạc.    

b)

Nước đá, bạc, nhôm, gỗ.  

c)

Bạc, nhôm, nước đá, gỗ.

d)

Nhôm, bạc, nước đá, gỗ.

48.

Tại sao chỗ tiếp nối của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở?

a)

Vì không thể hàn hai thanh ray lại được.

b)

Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn.

c)

Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ giãn nở.

d)

Vì chiều dài thanh ray không đủ.

49.

Câu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của một băng kép?

a)

Băng kép được cấu tạo từ hai thanh kim loại có bản chất khác nhau.

b)

Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh đồng.

c)

Băng kép được cấu tạo từ một thanh nhôm và một thanh đồng.

d)

Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh nhôm.

50.

Băng kép được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào dưới đây?

a)

Các chất rắn nở ra khi nóng lên

b)

Các chất rắn co lại khi lạnh đi.

c)

Các chất rắn khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau.

d)

Các chất rắn nở vì nhiệt ít.

51.

Chọn câu phát biểu sai?

a)

Chất rắn khi nóng lên thì nở ra.

b)

. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

c)

Chất rắn khi lạnh đi thì co lại.

d)

Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau.

52.

Khi xây cầu, thông thường một đầu cầu người ta cho gối lên các con lăn. Hãy giải thích cách làm đó?

a)

Để dễ dàng tu sửa cầu.         

b)

Để tránh tác hại của sự dãn nở vì nhiệt.

c)

Để tạo thẩm mỹ.  

d)

Cả 3 lý do trên.

53.

Người ta sử dụng hai cây thước khác nhau để đo chiều dài. Một cây thước bằng nhôm và một cây thước làm bằng đồng. Nếu nhiệt độ tăng lên thì dùng hai cây thước để đo thì cây thước nào sẽ cho kết quả chính xác hơn? Biết đồng nở vì nhiệt kém hơn nhôm.

a)

Cả hai cây thước đều cho kết quả chính xác như nhau.

b)

Cây thước làm bằng nhôm.

c)

Cây thước làm bằng đồng.

d)

Các phương án đưa ra đều sai.

54.

Hãy dự đoán chiều cao của một chiếc cột bằng sắt sau mỗi năm.

a)

Không có gì thay đổi.

b)

Vào mùa hè cột sắt dài ra và vào mùa đông cột sắt ngắn lại.

c)

Ngắn lại sau mỗi năm do bị không khí ăn mòn.

d)

Vào mùa đông cột sắt dài ra và vào mùa hè cột sắt ngắn lại.

55.

Khi một vật rắn được làm lạnh đi thì

a)

khối lượng của vật giảm đi.

b)

thể tích của vật giảm đi.

c)

trọng lượng của vật tăng lên.

d)

trọng lượng của vật giảm đi.

56.

Các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi vì

a)

bê tông và lõi thép không bị nở vì nhiệt.

b)

bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép nên không bị thép làm nứt.

c)

bê tông và lõi thép nở vì nhiệt giống nhau.

d)

lõi thép là vật đàn hồi nên lõi thép biến dạng theo bê tông.

57.

Khi đun nóng một hòn bi bằng sắt thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây?

a)

Khối lượng của hòn bi tăng.

b)

Khối lượng riêng của hòn bi tăng.

c)

Khối lượng của hòn bi giảm.

d)

Khối lượng riêng của hòn bi giảm.

58.

Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt. Khi tăng nhiệt độ của vật đó thì

a)

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng.

b)

Chỉ có chiều dài và chiều rộng tăng.

c)

Chỉ có chiều cao tăng.

d)

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao không thay đổi.

59.

Chọn câu phát biểu sai?

a)

Chất lỏng co lại khi lạnh đi.

b)

Độ dãn nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau là như nhau.

c)

Chất lỏng nở ra khi nóng lên.

d)

Khi nhiệt độ thay đổi thì thể tích chất lỏng thay đổi.

60.

Làm lạnh một lượng nước từ 100oC về 50oC. Khối lượng riêng và trọng lượng riêng của nước thay đổi như thế nào?

a)

Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều tăng.

b)

Ban đầu khối lượng riêng và trọng lượng riêng giảm sau đó bắt đầu tăng.

c)

Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều giảm.

d)

Cả khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều không đổi.

61.

Hai bình A và B giống nhau, cùng chứa đầy chất lỏng. Ban đầu nhiệt độ của chất lỏng trong hai bình là như nhau. Đặt hai bình vào trong cùng một chậu nước nóng thì thấy mực nước trong bình A dâng cao hơn bình B. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về các chất lỏng chứa trong hai bình?

a)

Chất lỏng ở hai bình giống nhau nhưng nhiệt độ của chúng khác nhau.

b)

Chất lỏng ở hai bình khác nhau, nhiệt độ của chúng khác nhau.

c)

Hai bình A và B chứa cùng một loại chất lỏng.

d)

Hai bình A và B chứa hai loại chất lỏng khác nhau.

62.

Đun nóng một lượng nước đá từ 0oC đến 100oC. Khối lượng và thể tích lượng nước đó thay đổi như thế nào?

a)

Khối lượng không đổi, ban đầu thể tích giảm sau đó tăng.

b)

Khối lượng không đổi, thể tích giảm.

c)

Khối lượng tăng, thể tích giảm.

d)

Khối lượng tăng, thể tích không đổi.

63.

Chọn câu trả lời đúng. Có hai bình giống hệt nhau chứa đầy chất lỏng. Một bình chứa rượu và bình còn lại chứa nước. Khi đun nóng cả hai bình ở cùng một nhiệt độ như nhau, hỏi lượng rượu hay nước trào ra khỏi bình nhiều hơn? Biết rằng rượu nở vì nhiệt lớn hơn nước.

a)

Nước và rượu trào ra như nhau.

b)

Nước trào ra nhiều hơn rượu.

c)

Rượu trào ra nhiều hơn nước.

d)

Không đủ cơ sở để kết luận.

64.

Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?

a)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.

b)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.

c)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.

d)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.