wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề LLCB YHCT của anh Đức Anh trang 11-24

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Theo học thuyết âm dương thì vật chất biểu hiện là:

a)

Phát triển, biến hóa

b)

Vận động, tiêu vong

c)

Vận động

d)

Phát triển, phát sinh

e)

Vận động phát triển, phát sinh, biến hóa và tiêu vong

2.

Bệnh truyền nhiễm gây sốt cao (chân nhiệt) gây nhiễm độc trụy mạch ngoại biên, làm chân tay lạnh, người lạnh ra mồ hôi (giả hàn), để điều trị cần dùng thuốc có tính:

a)

Ấm

b)

Mát

c)

Nóng, ấm

d)

Bình

e)

Nóng

3.

Vận dụng ngũ vị để bào chế, người ta sao với muối cho vị thuốc vào

a)

Thận

b)

Phế

c)

Tỳ

4.

Chính tà là do

a)

bản thân tạng phủ ấy có bệnh

b)

tác nhân bên ngoài ảnh hưởng xấu đến tảng phủ

5.

Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về âm:

a)

Ngoài.

b)

Mặt trời.

c)

Trên.

d)

Đất.

e)

Nóng

6.

Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:

a)

Lửa, nước.

b)

Trong, dưới.

c)

Trên, ngoài.

d)

Đất, trời.

7.

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:

a)

Mộc, vị đắng.-chua

b)

Hỏa, vị chua.-đắng

c)

Thổ, vị ngọt.

d)

Kim, vị mặn-cay

e)

Thủy, vị cay-mặn

8.

Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:

a)

Cây, vị chua

b)

Cây, vị đắng

c)

Cây, vị ngọt

d)

Cây, vị mặn

e)

Cây, vị cay

9.

Ngũ hành bao gồm:

a)

Kim

b)

Kim - mộc

c)

Thổ - thuỷ

d)

Mộc - hoả - thổ - kim - thuỷ

e)

Kim - mộc - hoả.

10.

Vai trò của học thuyết Ngũ Hành?

a)

Đại diện cho năm vật chất cơ bản trong tự nhiên.

b)

Đại diện cho năm thuộc tính cơ bản của sự vật hiện tượng trong tự nhiên

c)

Đại diện cho năm yếu tố của sự vật hiện tượng trong tự nhiên.

d)

Đại diện cho năm đặc điểm của các sự vật hiện tượng trong tự nhiên.

11.

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:

a)

Mạch thuộc Mộc.-hỏa

b)

Cân thuộc Hỏa.-mộc

c)

Xương tuỷ thuộc Thổ.-thủy

d)

Da lông thuộc Kim.

e)

Cơ nhục thuộc Thủy.-thổ

12.

Về những hiện tượng biểu hiện của cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:

a)

Ức chế

b)

Tạng phủ.

c)

Thực, nhiệt.

d)

Ức chế, hưng phấn.

e)

Hàn, hư.

13.

Trong cơ thể con người, Can mộc khắc Tỳ thổ, Thận thuỷ khắc Phế kim.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Thuộc tính nào sau đây thuộc hành Thổ?

a)

Tính động, sự sinh trưởng và phát triển không ngừng.

b)

Tính bế tàng, khả năng lưu động, tư nhuận

c)

Tính nuôi dưỡng, khả năng hóa sinh, thu nạp và chuyển hóa.

d)

Tính cứng rắn, sự khuôn phép, thu liễm và trầm giáng.

15.

Dương thắng có thể biểu hiện:

a)

Chứng hàn, nhiệt.

b)

Chứng hàn.

c)

Chứng nhiệt.

d)

Chứng hư, hàn

e)

Chứng hư.

16.

Âm thắng có thể biểu hiện:

a)

Chứng nhiệt.

b)

Chứng hàn nhiệt.

c)

Chứng hàn.

d)

Chứng thực nhiệt

e)

Chứng hư nhiệt.

17.

Những hiện tượng của hành hỏa:

a)

Lửa

b)

Màu đỏ

c)

Vị đắng

d)

Mùa hạ

e)

Lửa, màu đỏ, vị đắng, mùa hạ

18.

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể con người có:

a)

Mộc thì ngũ quan là lưỡi.-mắt

b)

Hỏa thì ngũ quan là mắt.-lưỡi

c)

Thổ thì ngũ quan là mũi.-miệng

d)

Kim thì ngũ quan là miệng.-mũi

e)

Thủy thì ngũ quan là tai.

19.

Bệnh thuộc dương nếu bát cương biểu hiện:

a)

Biểu, hư, hàn.

b)

Biểu, thực, nhiệt.

c)

Lý, hư, hàn.

d)

Lý, thực, nhiệt.

e)

Biểu, thực, hàn.

20.

Tạng Tỳ trong cơ thể người có công năng vận hóa thủy cốc, thủy thấp, hóa sinh khí huyết. Tỳ thuộc hành nào trong Ngũ Hành?

a)

Mộc

b)

Kim

c)

Thủy

d)

Thổ

21.

Sách Tố vấn nói âm dương là:

a)

Qui luật của sư biến hoá-trời đất

b)

Kỉ cương của trời đất-vạn vật

c)

Cha mẹ của sự biến hoá.

d)

Đầu mối của vạn vật-sống chết

22.

Dựa vào học thuyết ngũ hành người ta đề ra nguyên tắc chữa bệnh: hư thì bổ mẹ, thực thì tả con.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Những hiện tượng của hành thuỷ

a)

Đất-thổ

b)

Màu xanh-mộc

c)

Vị mặn, màu đen

d)

Mùa thu-kim

e)

Lửa-hỏa

24.

Trong điều kiện bình thường, vật chất trong thiên nhiên và các hoạt động của cơ thể liên quan mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau để hoạt động không ngừng bằng cách tương sinh(hành nọ sinh ra hành kia).

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Trong bệnh lý, hiện tượng tương vũ biểu hiện:

a)

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia.

b)

Hành nọ, tạng nọ hổ trợ cho hành kia, tạng kia.

c)

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia,tạng kia quá mạnh.

d)

Hành nọ, tạng nọ ảnh hưởng tới hành kia, tạng kia.

e)

Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia, tạng kia.

26.

Trong bệnh lý, hiện tượng tương thừa biểu hiện:

a)

Hành nọ, tạng nọ không khắc được hành kia.

b)

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia quá mạnh.

c)

Hành nọ, tạng nọ sinh ra hành kia, tạng kia.

d)

Hành nọ, tạng nọ khắc hành kia, tạng kia.

e)

Hành nọ, tạng nọ phụ thuộc hành kia, tạng kia.

27.

Khi một hành nào đó trong Ngũ Hành quá mạnh, quay trở lại ức chế ngược hành vỗn ức chế nó, đó là mối quan hệ gì?

a)

Tương vũ

b)

Tương khắc

c)

Tương sử

d)

Tương thừa

28.

Quy luật tương sinh biểu hiện:

a)

Mộc Hoả Thổ Thuỷ Kim

b)

Mộc Hoả Thổ Kim Thuỷ

c)

Mộc Thổ Hoả Thuỷ Kim

d)

Thổ Hoả Mộc Kim Thuỷ

e)

Mộc Hoả Kim Thuỷ Thổ

29.

Trong một đường kinh quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương sinh, giữa hai kinh âm và dương, quan hệ giữa các huyệt là quan hệ tương thừa (khắc)

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Những hiện tượng của hành kim

a)

Kim loại, mùa thu

b)

Màu vàng-thổ

c)

Vị mặn-thủy

d)

Mùa đông-thủy

e)

Gỗ-mộc

31.

Trong mối quan hệ sau, đâu là mối quan hệ trong điều kiện bất thường của Ngũ hành?

a)

Mộc thừa Thủy

b)

Hỏa thừa Kim

c)

Thủy vũ Mộc

d)

Kim vũ Thổ

32.

Dựa vào ngũ vị để bào chế:

a)

Sao với muối để vào can.- dấm

b)

Sao với giấm để vào thận.-muối

c)

Sao với đường để vào tỳ.

d)

Sao với mật để vào phế.-gừng

e)

Sao với mật, đường để vào phế

33.

Những hiện tượng của hành Thổ là:

a)

Đất, màu đỏ, vị ngọt

b)

Đất, màu vàng, vị chua

c)

Đất, màu vàng, vị ngọt

d)

Đất, màu trắng, vị cay

e)

Đất, màu vàng, vị đắng

34.

Dương hư biểu hiện:

a)

Hội chứng ức chế thần kinh tăng

b)

Hội chứng ức chế và hưng phấn giảm.

c)

Hội chứng hưng phấn thần kinh tăng.

d)

Hội chứng ức chế thần kinh giảm.

e)

Hội chứng hưng phấn thần kinh giảm

35.

Những hiện tượng của hành Mộc là:

a)

Cây, màu đỏ, vị đắng

b)

Cây, màu xanh, vị ngọt

c)

Cây, màu đỏ, vị chua

d)

Cây, màu vàng, vị chua

e)

Cây, màu xanh, vị chua

36.

Nguyên tắc chữa bệnh phải tìm đến gốc bệnh có nghĩa là phải tìm đến:

a)

Hàn, nhiệt

b)

Hư, thực

c)

Biểu, lý

d)

Thực, nhiệt

e)

Âm, Dương

37.

Chủ nạp khí là tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ.

d)

Phế.

e)

Thận.

38.

Theo quy loại ngũ hành ta có :

a)

Can biểu lý với đởm

b)

Can biểu lý với tiểu trường –tâm

c)

Can biểu lý với vị -tỳ

d)

Can biểu lý với đại trường-phế

e)

Can biểu lý với bàng quang.-thận

39.

Những hiện tượng của hành Hỏa là:

a)

Lửa, màu vàng, vị đắng

b)

Lửa, màu đỏ, vị đắng

c)

Lửa, màu xanh, vị ngọt

d)

Lửa, màu đỏ, vị cay

e)

Lửa, màu vàng, vị ngọt

40.

Vật chất sinh ra trải qua mấy bước:

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

e)

Sáu

41.

Sách Tố vấn nói: “Vật sinh ra được là nhờ chỗ:

a)

Hoá

b)

Biến

c)

Trao đổi

d)

Tác động lẫn nhau

e)

Liên kết với nhau

42.

Quy luật tương sinh biểu hiện: (cái này sinh cái khác)

a)

Tâm hỏa sinh tỳ thổ.

b)

Tỳ thổ sinh thận thủy.-phế kim

c)

Thận thủy sinh phế kim.-can mộc

d)

Phế kim sinh can mộc.-thận thủy

e)

Can mộc sinh tỳ thổ.-tâm hỏa

43.

Mỗi tạng bị bệnh theo mùa:

a)

Mùa xuân hay bị bệnh Tâm–can

b)

Mùa hạ hay bị bệnh Tỳ-tâm

c)

Mùa thu hay bị bệnh Phế

d)

Mùa đông hay bị bệnh Can-thận

e)

Mùa Trưởng hạ hay bị bệnh Thận-tỳ

44.

Vận dụng ngũ vị để bào chế, người ta:

a)

Sao với dấm cho vị thuốc vào Tỳ-can

b)

Sao với đường cho vị thuốc vào Can-tỳ

c)

Sao với muối cho vị thuốc vào Thận

d)

Sao với gừng cho vị thuốc vào Tâm-phế

e)

Sao với dấm cho vị thuốc vào Phế-can

45.

Về cấu tạo cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về âm

a)

Khí, huyết.

b)

Lưng.

c)

Tạng.

d)

Khí.

e)

Hưng phấn.

46.

Bệnh ỉa chảy do lạnh (chân hàn) gây mất nước, rối loạn điện giải, gây sốt cao co giật (giả nhiệt), để điều trị cần dùng thuốc có tính:

a)

Lạnh

b)

Mát

c)

Nóng

d)

Bình

47.

Bệnh ở phần âm ảnh hưởng tới bệnh ở phần dương

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Quy luật tương khắc biểu hiện: (cái này khắc cái kia)

a)

Can mộc khắc tâm hỏa.-tỳ thổ

b)

Tâm hỏa khắc phế kim.

c)

Phế kim khắc thận thủy.-can mộc

d)

Thận thủy khắc can mộc.-tâm thổ

e)

Tỳ thổ khắc phế kim.-thận thuỷ

49.

Trong ngũ tạng, sinh ra huyết là chức năng của:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ.

d)

Phế.

e)

Thận.

50.

Bốn qui luật cơ bản của âm dương nói lên:

a)

Mất cân bằng

b)

Không thống nhất

c)

Chuyển hoá

d)

Sự nương tựa vào nhau

e)

Liên kết với nhau

51.

Mô tả nào sau đây thể hiện mối quan hệ tương vũ trong tự nhiên?

a)

Cây hút chất dinh dưỡng trong đất để phát triển.

b)

Lũ lụt làm xói mòn đất núi.

c)

Nước có thể dập tắt ngọn lửa đang cháy.

d)

Lửa có thể nung nóng và kim loại hóa lỏng.

52.

Sự mất cân bằng âm dương biểu hiện ở những vị trí khác nhau của cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Bệnh nhân đau nhức các khớp di chuyển từ nơi này đến nơi khác kèm sưng cảm giác nặng nề, mệt mỏi. Bệnh lý mang đặc tính nào sau đây?

a)

Phong, Nhiệt

b)

Hàn, Thấp.

c)

Phong, Thấp.

d)

Táo, Hàn.

54.

Sự chuyển hóa nước trong cơ thể chủ yếu liên quan đến chức năng của 3 tạng:

a)

Tỳ, Can, Thận.

b)

Tâm, Can, Tỳ.

c)

Tỳ, Phế, Thận.

d)

Phế, Can, Thận.

e)

Tâm, Phế, Thận.

55.

Dựa vào bát cương để biết:

a)

Sự suy yếu của tạng phủ

b)

Quy thành hội chứng lâm sàng

c)

Sự diễn biến của bệnh

d)

Tiền sử của bệnh

e)

Nguyên nhân của bệnh

56.

Dựa vào tứ chẩn để:

a)

Khai thác triệu chứng bệnh

b)

Điều trị bệnh

c)

Phòng bệnh

d)

Tiên lượng bệnh

e)

Phòng bệnh và tiên lượng bệnh

57.

Trong cơ thể người, tương ứng với Ngũ Hành, Thận khai khiếu ra đâu?

a)

Mắt

b)

Lưỡi

c)

Miệng

d)

Tai

58.

Sự phân chia thời gian trong một ngày (24 giờ) là:

a)

Từ 6 - 12 giờ là giờ dương của âm-dương

b)

Từ 12 - 18 giờ là giờ âm của âm-dương

c)

C. Từ 18 - 24 giờ là giờ âm của dương-âm

d)

Từ 0 - 6 giờ là giờ dương của âm.

e)

Giờ ban đêm là giờ của dương

59.

Theo học thuyết ngũ hành, trong nhóm huyệt ngũ du:

a)

Huyệt huỳnh là nơi kinh khí đi vào-chảy xiết

b)

Huyệt hợp là nơi kinh khí đi qua-đi vào

c)

Huyệt kinh là nơi kinh khí dồn lại-ngang qua

d)

Huyệt tĩnh là nơi kinh khí đi ra

e)

Huyệt du là nơi kinh khí chảy xiết-dồn lại

60.

Trong cơ thể con người có quá trình

a)

Sinh

b)

Trưởng

c)

Tráng - lão - di

d)

Sinh - trưởng - tráng - lão – di

e)

Lão và di

61.

Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc để xét tác dụng của vị thuốc:

a)

Vị chua, màu xanh vào tâm.-mộc

b)

Vị đắng, màu đỏ vào tỳ.-hỏa

c)

Vị ngọt, màu vàng vào thận.-thổ

d)

Vị cay, màu trắng vào phế.

e)

Vị mặn, màu đen vào can.-thận

62.

Dựa vào ngũ chí người ta có thể chẩn đoán:

a)

Giận dữ, cáu gắt, bệnh ở tâm.-can

b)

Sợ hãi, bệnh ở can.-thận

c)

Cười nói huyên thuyên, bệnh ở tỳ.-tâm

d)

Lo nghĩ, bệnh ở thận.-tỳ

e)

Buồn rầu, bệnh ở phế.

63.

Bệnh lý Can khí uất dẫn đến Tỳ khí hư là biểu hiện của quy luật?

a)

Ngũ hành tương sinh

b)

Ngũ hành tương khắc

c)

Ngũ hành tương thừa

d)

Ngũ hành tương vũ

64.

Con người sinh ra trải qua mấy quá trình:

a)

Hai

b)

Ba

c)

Bốn

d)

Năm

e)

Sáu

65.

Trong khái niệm của Bát Cương, âm dương là:

a)

Tổng cương

b)

Nóng lạnh

c)

Trong ngoài

d)

Hư thực

e)

Khí huyết.

66.

Học thuyết âm dương luôn hoạt động theo quy luật hổ căn.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chức năng của tạng tỳ:

a)

Sinh huyết.

b)

Chủ huyết.

c)

Thống huyết.

d)

Sinh huyết, thống huyết.

e)

Chủ huyết, sinh huyết.

68.

Dựa vào ngũ khiếu, ngũ thể ta có thể chẩn đoán:

a)

Bệnh ở cân, chân tay co quắp, bệnh thuộc can.

b)

Bệnh ở mũi, chảy máu cam, bệnh thuộc tỳ.- phế

c)

Bệnh ở miệng, kém ăn, bệnh thuộc thận.-tỳ

d)

Bệnh ở mạch (nhỏ, yếu), bệnh thuộc phế.-tâm

e)

Bệnh ở mạch, chân tay co quắp, bệnh thuộc tâm.-can

69.

Đỗ Trọng là vị thuốc có tác dụng bổ Can Thận, mạnh gân cốt. Để tăng tác dụng này, thường bào chế Đỗ Trọng như thế nào?

a)

Chích mật

b)

Chế muối

c)

Sao với gừng

d)

Sao vàng

70.

Theo học thuyết âm dương, trong tất cả các trường hợp bản chất luôn đi đôi với hiện tượng.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Theo học thuyết ngũ hành, sự phát sinh bệnh tật ở một tạng phủ có thể xảy ra ở các vị trí sau:

a)

Chính tà, hư tà

b)

Chính tà, vi tà

c)

Hư tà, tặc tà

d)

Chính tà, hư tà, thực tà

e)

Chính tà , hư tà, thực tà, vi tà, tặc tà

72.

Trong biểu tượng của âm dương có:

a)

Một phần âm và dương

b)

Một phần dương và âm

c)

Trong âm có nhân dương, trong dương có nhân âm

d)

Trong dương có nhân âm

e)

Trong âm có nhân âm

73.

Chức năng của tạng là:

a)

Chứa đựng, thu nạp.

b)

Chuyển hóa, thu nạp, vận chuyển.

c)

Chuyển hóa.

d)

Chuyển hóa, chứa đựng.

e)

Chuyển hóa; tàng trữ tinh khí, huyết, tân dịch.

74.

Trong thiên nhiên có quá trình:

a)

Sinh

b)

Sinh - trưởng

c)

Hoá – tàng

d)

Thu và tàng

e)

Sinh - trưởng - hoá - thu - tàng

75.

Biểu tượng của âm dương là một hình

a)

Tròn

b)

Vuông

c)

Tam giác

d)

Chữ nhật

e)

Lục giác

76.

Theo học thuyết ngũ hành, vui quá sẽ làm tổn thương đến:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

e)

Thận

77.

Chức năng của phủ là:

a)

Thu nạp, chứa đựng.

b)

Thu nạp, vận chuyển.

c)

Thu nạp, chứa đựng, vận chuyển.

d)

Chứa đựng, chuyển hóa.

e)

Vận chuyển, chuyển hóa.

78.

Dựa vào ngũ sắc ta có thể chẩn đoán:

a)

Màu vàng, bệnh thuộc phế.-tỳ

b)

Màu trắng, bệnh thuộc tỳ.-phế

c)

Màu xanh, bệnh thuộc can.

d)

Màu đỏ, bệnh thuộc thận.-hỏa

e)

Màu đen, bệnh thuộc tâm.-thận

79.

Trong quan điểm của Y học cổ truyền, bộ phận của cơ thể thuộc về âm gồm:

a)

Khí

b)

Kinh dương

c)

Tạng

d)

Lưng

e)

Bên phải

80.

Theo học thuyết ngũ hành, giận quá sẽ làm tổn thương đến:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

e)

Thận

81.

Tạng nào sau đây khai khiếu ra mắt:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ.

d)

Phế.

e)

Thận.

82.

Sách Tố Vấn nói:

a)

A. Cô âm thì không trưởng-sinh

b)

B. Độc dương thì không sinh-trưởng

c)

Không có âm thì dương không có nguồn mà sinh

d)

Không có dương thì âm không có gì mà trưởng-hóa.

e)

Có dương thì mọi việc sẽ cân bằn

83.

Theo học thuyết ngũ hành, lo nghĩ nhiều quá sẽ làm tổn thương đến:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

e)

Thận

84.

Sự vận động của âm dương còn có tính giai đoạn, chuyển hóa tới một mức nào đó sẽ chuyển sang nhau gọi là:

a)

Hàn cực sinh âm.

b)

Dương cực sinh dương

c)

Dương cực sinh âm.

d)

Âm cực sinh hàn.

e)

Nhiệt cực sinh dương

85.

Sự mất cân bằng âm dương trong bệnh lý biểu hiện:

a)

Dương thịnh sinh ngoại hàn.

b)

Âm hư sinh nội hàn.

c)

Âm thịnh sinh nội nhiệt.

d)

Dương hư sinh nội hàn

e)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt.

86.

Chức năng của tạng can là:

a)

Sinh huyết.

b)

Chủ huyết.

c)

Thống huyết.

d)

Tàng huyết.

e)

Chủ huyết và tàng huyết

87.

Tâm khai khiếu ra:

a)

Mũi.

b)

Miệng.

c)

Lưỡi.

d)

Tai.

e)

Mắt

88.

Nguyên tắc điều trị của học thuyết âm dương là gì?

a)

Điều hoà sự mất thăng bằng âm dương của cơ thể tùy theo tùy trạng hư thực hàn nhiệt của bệnh

b)

Duy trì sự chênh lệch trong cơ thể để cơ thể cân bằng âm dương

89.

Bệnh thuộc nhiệt dùng loại thuốc có tính gì?

a)

Bình

b)

Hàn

c)

Nhiệt