wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL bài 9, 10, 11, 12

Total questions: 164

Worksheet time: 2hrs 47mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
b)
B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
c)
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
d)
D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
2.
Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
b)
B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
c)
C. Hỗ trợ người già neo đơn.
d)
D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc.
3.
Câu 3: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
a)
A. tập tục.
b)
B. trách nhiệm.
c)
C. quyền.
d)
D. nghĩa vụ.
4.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
a)
A. năng lực trách nhiệm pháp lí.
b)
B. trạng thái sức khỏe tâm thần.
c)
C. thành phần và địa vị xã hội.
d)
D. tâm lí và yếu tố thể chất.
5.
Câu 5: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
b)
B. duy trì mọi phương thức sản xuất.
c)
C. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
d)
D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
6.
Câu 6: Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về
a)
A. lời khai nhân chứng cung cấp.
b)
B. dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.
c)
C. tiến trình phục dựng hiện trường.
d)
D. hành vi vi phạm của mình.
7.
Câu 7: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tham gia bầu cử đại biểu hội đồng, tập nhân dân xã là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng
a)
A. nghĩa vụ.
b)
B. Tập tục
c)
C. Quyền
d)
D. trách nhiệm.
8.
Câu 8: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
A. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
b)
B. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
c)
C. Bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. Thay đổi địa bàn cư trú.
9.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyên?
a)
A. Hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm.
b)
B. Tiến hành cấp đổi căn cước.
c)
C. Lựa chọn giao dịch dân sự.
d)
D. Đăng kí hồ sơ đấu thầu.
10.
Cầu 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về thành phần xã hội.
b)
B. Bình đẳng dân tộc.
c)
C. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
d)
D. Bình đẳng tôn giáo.
11.
Câu 11: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện ở việc, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
b)
B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
c)
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
d)
D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
12.
Câu 12: Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bình đẳng về hưởng quyền và phải
a)
A. ủy quyền lập di chúc thừa kế.
b)
B. thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước.
c)
C. truyền bá các nghi lễ tôn giáo.
d)
D. chia đều các nguồn thu nhập.
13.
Câu 13: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lí.
b)
B. quyên trong kinh doanh.
c)
C. nghĩa vụ pháp lí.
d)
D. nghĩa vụ trong kinh doanh.
14.
Câu 27: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và pháp luật
a)
A. Tự chuyển quyền nhân thân.
b)
B. Công khai gia phả dòng họ.
c)
C. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
d)
D. Nộp thuế theo luật định.
15.
Câu 28: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đậu phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm kinh tế.
b)
B. trách nhiệm chính trị.
c)
C. trách nhiệm xã hội.
d)
D. trách nhiệm pháp lí.
16.
Câu 29: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. chia đều nguồn ngân sách quốc gia.
b)
B. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
c)
C. duy trì mọi phương thức sản xuất.
d)
D. thực hiện việc san bằng lợi nhuận.
17.
Cầu 30: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là
a)
A. bình đẳng về kinh tê.
b)
B. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
c)
C. bình đẳng về chính trị.
d)
D. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
18.
Câu 31: Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Xác lập di chúc.
b)
B. Tìm hiểu chương trình giáo dục giới tinh.
c)
C. Tuân theo Hiến pháp.
d)
D. Đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông.
19.
Câu 32: Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. công dân bình đẳng về quyền.
c)
C. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
d)
D. công dân bình đẳng về cơ hội.
20.
Câu 33: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí mọi công dân đều không bị
a)
A. thay đổi quốc tịch.
b)
B. truy cứu trách nhiệm.
c)
C. phân biệt đối xử.
d)
D. áp dụng hình phạt.
21.
Câu 34: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều
a)
A, được giảm nhẹ hình phạt.
b)
B. được đền bù thiệt hại.
c)
C. bị xử lí nghiêm minh.
d)
D. bị tước quyền con người.
22.
Câu 35: Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b)
B. chú động mở rộng quy mô ngành nghề.
c)
C. chia sẻ bí quyết gia truyền.
d)
D. dùng tiếng nói, chữ viết riêng.
23.
Câu 36: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải
a)
A. có trách nhiệm bồi thường.
b)
B. ghi vào lí lịch cá nhân.
c)
C. chịu trách nhiệm pháp lí.
d)
D. bị quản chế hành chính.
24.
Câu 37: Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lí phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lí và bán hàng. Anh A vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.
b)
B. Bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. Bình đẳng về hưởng quyền.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
25.
Câu 38: Chị H đăng ký với cơ quan chức năng mở tiệm buôn bán mặt hàng điện tử. Do việc buôn bán khó khăn và lỗ vốn nên chị H đã cùng với chông mình kê khai giây tờ giả để trốn thuế. Chị H vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
b)
B. Bình đẳng về hưởng quyền.
c)
C. Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.
d)
D. Bình đẳng về đăng ký kinh doanh.
26.
Câu 39: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơm đặt. hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bi anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X đề giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý
a)
A. Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M.
b)
B. Ông H, ông B, anh K và anh M.
c)
C. Anh K và anh M.
d)
D. Ông H và ông B.
27.
Câu 40: Anh T là giám đốc, cô G là kế toán, chị H là nhân viên cùng công tác tại sở X. Vì cần tiền đê lướt sóng bất động sản nên anh T cùng cô G lập giấy tờ giả rút số tiền 5 tỷ đồng của cơ quan. Phát hiện hành vi này chị H đã tố cáo lên cơ quan cấp trên. Biết chuyện, anh T đã kí quyết định buộc thôi việc đối với chị H. Bức xúc, chồng chị H là anh U nhân viên tại sở Y đã chặn đường, đánh anh T trọng thương. Theo quy định của pháp luật, những ai dưới đây đều phải chịu trách nhiệm pháp lý?
a)
A. Anh T và cô G.
b)
B. Anh T và cô G, anh U.
c)
C. Anh T, chị H, Anh U.
d)
D. Anh T, anh U.
28.
Câu 41: Ông B là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh A là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông B cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỷ đồng, anh A đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi tiến hành các thủ tục tố tụng theo quy định, ông B và chị S bị phạt tù về hành vi lợi dụng chức vụ quyền hạn trong khi thi hành công vụ. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông B và chị S là thể hiện công dân bình đẳng về nội dung nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về hưởng quyền.
b)
B. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
c)
C. Bình đẳng về tiếp cận ngân sách.
d)
D. Bình đẳng về nghĩa vụ.
29.
Câu 42: Khi đo đất để cấp sổ đỏ cho nhà ông A, cán bộ địa chính xã H vì tư lợi nên đã đo lấn chiếm sang nhà ông N 10m đất. Gia đình ông N đã gửi đơn lên ông Q Chủ tịch UBND xã. Do trước đó đã nhận 50 triệu đồng từ phía ông A nên ông Q đã chỉ đạo cán bộ địa chính H sửa lại hồ sơ gốc nhằm cấp sổ đỏ cho gia đình ông D. Phát hiện sự việc, ông N đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng. Sau khi kiểm tra sự việc, cơ quan chức năng kết luận đơn tố cáo của ông N là đúng nên đã hoàn thiện hồ sơ thi hành kỷ luật đối với anh H và ông Q và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra theo luật định. Việc ông Q và anh H bị xử theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng vê phương diện nào dưới đây?
a)
A. Bình đẳng về khiếu nại, tố cáo.
b)
B. Bình đẳng về hưởng quyền.
c)
C. Bình đẳng về nghĩa vụ.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
30.
Câu 43: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bản thêm mặt hàng này. Anh A đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.
b)
B. Bình đẳng về nghĩa vụ.
c)
C. Bình đẳng về hưởng quyền.
d)
D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
31.
Câu 44: Do có người thân là cán bộ cơ quan chức năng X nên dù hồ sơ của chị M không đầy đủ như hồ sơ của anh H nhưng vẫn được cấp phép kinh doanh trong khi hồ sơ của anh H thì không được phê duyệt. Cơ quan chức năng x đã vi phạm nội dung nào dưới đây trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
a)
A. Bình đẳng về nghĩa vụ.
b)
B. Bình đẳng về nghĩa vụ kinh doanh.
c)
C. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
d)
D. Bình đẳng về hưởng quyền.
32.
Câu 1: Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
a)
A. tín ngưỡng.
b)
B. các dân tộc.
c)
C. các tôn giáo.
d)
D. các vùng, miền.
33.
Câu 2: Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tôn giáo.
c)
C. cơ sở tôn giáo.
d)
D. tín ngưỡng.
34.
Câu 3: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
a)
A. Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.
b)
B. Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
C. Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.
d)
D. Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.
35.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được
a)
A. tổ chức ngân hàng riêng.
b)
B. tổ chức quân đội riêng.
c)
C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.
d)
D. tổ chức chống phá nhà nước.
36.
Câu 5: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
a)
A. các cơ sở truyền đạo.
b)
B. các cơ sở vui chơi.
c)
C. các cơ sở họp hành tôn giáo.
d)
D. các cơ sở tôn giáo.
37.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo hợp pháp được nhà nước
a)
A. thiết kế và đầu tư.
b)
B. xây dựng và vận hành.
c)
C. thu hồi và quản lý.
d)
D. tôn trọng và bảo hộ.
38.
Câu 7: Các tố chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
a)
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
b)
B. Tẩm việc tố lèn ving thiện.
c)
C. bớt sân si, thôi tranh giành.
d)
D. Làm việc tốt, có lòng thiện
39.
Câu 8: Đâu không phải là công trình tôn giáo?
a)
A. Toà thánh Tây Ninh.
b)
B. Nhà thờ Đức Bà.
c)
C. Văn miếu Quốc Tử Giám.
d)
D. Chùa Một Cột.
40.
Câu 9: Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật
a)
A. được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.
b)
B. phải tham gia lao động công ích.
c)
C. phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.
d)
D. bị xử lí theo quy định của pháp luật.
41.
Câu 10: Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiên, hành vi này là biểu hiện của việc
a)
A. mê tín dị đoan.
b)
B. hoạt động tôn giáo.
c)
C.lợi dụng tôn giáo.
d)
D. hoạt động tín ngưỡng.
42.
Câu 11: Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền
a)
A, xây dựng cơ sở tôn giáo.
b)
B. thành lập tổ chức tôn giáo.
c)
C. lợi dụng tôn giáo để vi phạm.
d)
D. theo hoặc không theo tôn giáo.
43.
Câu 12: Trong lĩnh vực tôn giáo, theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước và pháp luật
a)
A. cấp đất để xây dựng trụ sở.
b)
B. miễn các loại thuế và phí.
c)
C. tôn trọng và bảo hộ.
d)
D. cấp ngân sách để hoạt động.
44.
Câu 13: Bình đẳng về quyền giữa các tôn giáo không thể hiện ở việc, nhà nước
a)
A. xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.
b)
B. bảo vệ cơ sở thờ tự.
c)
C. tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.
d)
D. tôn trọng quyền tín ngưỡng.
45.
Câu 14: Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các
a)
A, cơ sở tôn giáo.
b)
B. hoạt động tôn giáo.
c)
C. tôn giáo.
d)
D. tín ngưỡng.
46.
Câu 15. Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, ôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng
a)
A. mọi lợi ích của tôn giáo,
b)
B. việc chi trả kinh phí.
c)
C, quy định của pháp luật.
d)
D. chế độ cho các thành viên.
47.
Câu 16: Việc làm nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức hoạt động tôn giáo?
a)
A. Các tín đồ tham gia cứu trợ.
b)
B. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.
c)
C. Tôn giáo tham gia từ thiện.
d)
D. Tôn vinh người có đạo.
48.
Câu 17: Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đổi xử
a)
A. không bình đẳng.
b)
B. bình đẳng như nhau.
c)
C. có sự phân biệt.
d)
D. tùy theo từng tôn giáo.
49.
Câu 18: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
A. hội thánh.
b)
B. giáo hội.
c)
C. đạo pháp.
d)
D. pháp luật.
50.
Câu 19: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây!
a)
A. Hỗ trợ hoạt động từ thiện.
b)
B. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
c)
C. Tuyên truyền phổ biến pháp luật.
d)
D. Xuất bản phẩm về tôn giáo.
51.
Câu 20: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A. Xuyên tạc nội dung tôn giáo.
b)
B. Chia rẽ người theo Đạo
c)
C. Phá hoại kiến trúc tôn giáo.
d)
D. Xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.
52.
Câu 21: Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ây là
a)
A, cơ sở tôn giáo.
b)
B. tín ngưỡng.
c)
C. tôn giáo.
d)
D. hoạt động tôn giáo.
53.
Câu 22: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lí - đó là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
A. Quyền bình đẳng giữa các công dẫn.
b)
B. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
c)
C. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
d)
D. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
54.
Câu 23: Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Chia rẽ những người theo tôn giáo.
b)
B. Hiến đất mở rộng nơi thờ tự.
c)
C. Phá bỏ nơi thờ tự xuống cấp.
d)
D. Chia sẻ kinh phí cứu trợ.
55.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản
a)
A. kinh sách.
b)
B. tiền tệ.
c)
C. Luật pháp.
d)
D. Hiến pháp.
56.
Câu 25: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
A. tín ngưỡng cá nhân.
b)
B. quan niệm đạo đức.
c)
C, quy định của pháp luật.
d)
D. phong tục tập quán.
57.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
A.Ở Việt Nam mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được tham gia hoạt động tôn giáo.
b)
B. Ở Việt Nam mọi tôn giáo đều có quyền được thực hiện các hoạt động tôn giáo. hợp pháp
c)
C. Ở Việt Nam những tôn giáo được nhà nước công nhận có quyền hoạt động tôn giáo.
d)
D. Ở Việt Nam mọi hành vi lợi dụng tôn giáo để vi phạm đều bị xử lý nghiêm minh.
58.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?
a)
A. Mọi tôn giáo đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
b)
b. Mọi tôn giáo hợp pháp đều bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.
c)
C. Tôn giáo được pháp luật công nhận có quyền xây dựng cơ sở thờ tự.
d)
D. Tôn giáo được pháp luật công nhận được xuất bản phẩm về tôn giáo.
59.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Mọi người có quyền tự do hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
b)
B. Mọi người có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào.
c)
C. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ mọi tôn giáo ở Việt Nam.
d)
D. Nhà nước tôn trọng và bảo vệ quyền tự do tôn giáo theo quy định của pháp luật.
60.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Các cơ sở tôn giáo hợp pháp của các tổ chức tôn giáo được nhà nước bảo hộ.
b)
B. Các tài sản hợp pháp của các tổ chức tôn giáo được nhà nước bảo hộ.
c)
C. Các tôn giáo hợp pháp có quyền được nâng cấp xây mới cơ sở hoạt động.
d)
D. Các tôn giáo hợp pháp được nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hoạt động,
61.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ giữa các tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Mọi tổ chức tham gia hoạt động tôn giáo phải tuân thủ Hiến pháp.
b)
B. Mọi cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo phải tuân thủ pháp luật.
c)
C. Mọi cá nhân sống trong vùng có đạo đều phải theo một tôn giao.
d)
D. Mỗi cơ sở tôn giáo khi nâng cấp đều phải tuân thủ quy trình an toàn lao động.
62.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là sai về nghĩa vụ giữa các tôn giáo ở nước ta?
a)
A. Các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm tổ chức mọi hoạt động tôn giáo nếu có nhu cầu.
b)
B. Những người tham gia hoạt động tôn giáo chỉ được tổ chức các sinh hoạt tôn giáo hợp pháp
c)
C. Tín đồ của các tôn giáo khi tham gia hoạt động tôn giáo không được vi phạm pháp luật
d)
D. Các hoạt động tôn giáo phải tôn trọng và bảo vệ lợi ích hợp pháp của mọi công dân
63.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây là sai về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động tôn giáo?
a)
A. Nghiêm cấm các hành vi ép buộc, mua chuộc người khác theo tôn giáo.
b)
B. Nghiêm cấm các hoạt động tôn giáo đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
c)
C. Nghiêm cấm hành vi cản trở người khác theo hoặc không theo tôn giáo.
d)
D. Nghiêm cấm hành vi phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
64.
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là sai về những việc không được làm khi tham gia hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?
a)
A. Xâm phạm quốc phòng an ninh, chủ quyền biên giới
b)
B. Lan tỏa các hoạt động tôn giáo lành mạnh.
c)
C. Xâm phạm đạo đức xã hội, thân thể, tính mạng người khác.
d)
D. Xâm hại đạo đức xã hội, danh dự nhân phẩm của công dân.
65.
Câu 1: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Lao động.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Chính trị.
66.
Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
A. bình đẳng giới.
b)
B. phúc lợi xã hội.
c)
C. an sinh xã hội.
d)
D. bảo hiểm xã hội.
67.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
b)
B. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
c)
C. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
d)
D. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
68.
Câu 4: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
A. tiếp cận các cơ hội việc làm.
b)
B. tham gia các hoạt động xã hội.
c)
C. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
d)
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
69.
Câu 5: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
A. Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
b)
B. Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
C. Tự do lựa chọn ngành nghề.
d)
D. Chia sẻ việc chăm sóc con.
70.
Câu 6: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Hôn nhân và gia đình.
b)
B. Giáo dục và đào tạo.
c)
C. Khoa học và công nghệ.
d)
D. Chính trị và xã hội.
71.
Câu 7: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
A. kinh doanh.
b)
B. bầu cử.
c)
C. tài sản.
d)
D. nhân thân.
72.
Câu 8: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. định đoạt tài sản công cộng.
b)
B, sử dụng nguồn thu nhập chung.
c)
C. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
d)
Đ. lựa chọn giới tính thai nhi.
73.
Câu 9: Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. kinh tế.
c)
C. gia đình.
d)
D. văn hóa.
74.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. lao động.
c)
C. văn hóa.
d)
D. chính trị.
75.
Câu 11: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
a)
A. lựa chọn ngành nghề.
b)
B. tiếp cận việc làm.
c)
C. quản lý doanh nghiệp.
d)
D. quản lý nhà nước.
76.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc
a)
A. mở rộng quy mô sản xuất.
b)
B. tiếp cận các nguồn thông tin.
c)
C. mở rộng thị trường xuất khẩu.
d)
D. bổ nhiệm các chức danh quản lý.
77.
Câu 13: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vuẹc giáo dục và đạo tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
a)
A, độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
b)
B. tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
c)
C. sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
d)
D. tham gia quản lí nhà nước.
78.
Câu 14: Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. gia đình.
c)
C, chính trị.
d)
D. văn hóa.
79.
Câu 15: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
a)
A. biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
b)
B. hình thức sản xuất kinh doanh.
c)
C. biện pháp chăm sóc con cái.
d)
D. ngành nghề học tập và đào tạo.
80.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
A. gia đình.
b)
B. chính trị.
c)
C. văn hóa.
d)
D. kinh tế.
81.
Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. tôn trọng ý kiến của nhau.
b)
B. lựa chọn giới tinh thai nhi.
c)
C. áp đặt quan điểm tôn giáo.
d)
D. áp đặt vị trí việc làm.
82.
Câu 19: Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Lao động.
b)
B. Văn hoá.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Chính trị.
83.
Câu 20: Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
A. chính trị.
b)
B. văn hóa.
c)
C. kinh tế.
d)
D. gia đình.
84.
Câu 21: Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
A. tiếp cận nguôn vôn đâu tư.
b)
B. tham gia các hoạt động xã hội.
c)
C. tiếp cận các cơ hội việc làm.
d)
D. lựa chọn ngành nghề học tập.
85.
Câu 22: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
a)
A. quản lý kinh tế.
b)
B. quản lý gia đình.
c)
C. quản lý nhà nước.
d)
D. quản lý doanh nghiệp.
86.
Câu 23: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
a)
A. duy trì lạm phát.
b)
B. tiếp cận việc làm.
c)
C. cân bằng giới tính.
d)
D. thôn tính thị trường.
87.
Câu 24: Việc làm nào dưới đây thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Mở rộng và tìm kiếm thị trường.
b)
B. Thành lập mô hình kinh tế tư nhân.
c)
C. Ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
d)
D. Tuyên truyền về sức khỏe sinh sản.
88.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đổi với lao động nữ ở nông thôn nếu đủ điều kiện theo quy định được
a)
A. hỗ trợ học nghề và dạy nghề.
b)
B. tư vấn sức khỏe sinh sản.
c)
C. miễn mọi loại thuế và phi.
d)
D. cấp vốn để mở doanh nghiệp.
89.
Câu 26: Theo quy định của Luật bình đẳng giới, đối với phụ nữ nghèo ở vùng sâu, vùng xa khi sinh con đúng chính sách dân số sẽ được hỗ trợ
a)
A. miễn mọi loại phi.
b)
B. hỗ trợ kinh phí.
c)
C. miệt thị và phân biệt.
d)
D. chăm sóc trọn đời.
90.
Câu 27: Theo quy định của pháp luật, nam và nữ đều có quyền bình đẳng trong việc tiếp cần thị trường vốn để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóa.
c)
C. tài sản.
d)
D. gia đình.
91.
Câu 28: Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
A. Chính trị.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. Giáo dục.
d)
D. Lao động.
92.
Câu 29: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc, cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tham gia
a)
A. chăm sóc nuôi dưỡng con cái.
b)
B. phát triển kinh tế gia đình.
c)
C. tự ứng cử vào cơ quan nhà nước.
d)
D. hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội.
93.
Câu 30: Nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều cùng nhau được
a)
A. tham gia quản lý nhà nước.
b)
B. tham gia hưởng thụ văn hóa.
c)
C. tham gia bầu cử và ứng cử.
d)
D. tham gia quản lý xã hội.
94.
Câu 31: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là đối với các ngành nghề nặng nhọc, nguy hiểm khi sử dụng lao động nữ người sử dụng lao động phải tạo điều kiện về 
a)
A. bổ nhiệm chức danh quản lý.
b)
B. thời gian chăm sóc con cái.
c)
C. vệ sinh an toàn lao động.
d)
D. bảo mật thông tin cá nhân.
95.
Câu 32: Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
A. che giấu hành vi bạo lực.
b)
B. áp đặt quan điểm cá nhân.
c)
C. chiếm hữu tài sản công cộng.
d)
D. tôn trọng danh dự của nhau.
96.
Câu 33: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nam nữ trong việc
a)
A. ứng cử đại biểu Quốc hội.
b)
B. tham gia học tập, đào tạo.
c)
C. quản lý doanh nghiệp.
d)
D. bổ nhiệm các chức danh quản lý.
97.
Câu 34: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư, thị trường - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Văn hóa.
c)
C. Giáo dục.
d)
D. Chính trị.
98.
Câu 35: Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định đối với lao động nữ, các doanh nghiệp phải có chính sách đào tạo bồi dưỡng để
a)
A. học nghề, dạy nghề.
b)
B. nâng cao năng lực.
c)
C. đề bạt bổ nhiệm.
d)
D. tiếp cận thông tin.
99.
Câu 36: Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
A. Đăng ký học nâng cao trình độ.
b)
B. Đăng ký thành lập doanh nghiệp.
c)
C. Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.
d)
D. Hưởng trợ cấp tai nạn lao động.
100.
Câu 37: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
A. Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.
b)
B. Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội.
c)
C. Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.
d)
D. Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ.
101.
Câu 38: Anh V và chị T tự ứng cử đại biểu HĐND cấp xã. Biết được thông tin này, ông N (cán thà xã Y) rất bức xúc. Ông N cho rằng: chị T là phụ nữ, không có đủ trình độ và năng lực để trở thành đại biểu HĐND, do đó, ông N đã nhiều lần tung tin đồn thất thiệt, làm ảnh hưởng đến uy tín và danh dự của chị T. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Chị T.
b)
B. Ông N và anh V.
c)
C. Anh V và chị T.
d)
D. Ông N.
102.
Câu 39: Được biết Hội phụ nữ xã X thành lập đội công tác nhằm tuyên truyền, tư vấn cho cộng đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, anh M và chị V đã đăng kí tham gia. Tuy nhiên, chị K (Hội trường Hội phụ nữ xã X) đã gạch tên anh M ra khỏi danh sách ứng viên vì chị cho rằng: công việc này không phù hợp với nam giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Chị V và anh M.
b)
B. Anh M và chị K.
c)
C. Chị K và chị V.
d)
D. Chị K, V và anh M.
103.
Câu 40: Ong M là chủ doanh nghiệp tư nhân. Do cần vốn đề mở rộng sản xuất kinh doanh, nên ông muốn chuyển nhượng quyền sử dụng mảnh đất có diện tích 120 m đất ở xã A (mảnh đất này là tài sản chung của vợ chồng ông M). Khi ông M bàn bạc với vợ (bà C) về việc này, bà C không đồng ý vì cho rằng giá bán quá rẻ. Không được sự đồng thuận của vợ, nên ông M đảnh suy nghĩ, tm phương án khác để huy động vốn. Tuy nhiên, ông M không biết sự thật rằng: 6 tháng trước, bà C đã bí mật đem giấy chứng nhận quyền sở hữu của mảnh đất đó thế chấp tại ngân hàng đề lẩy tiền trả nợ cho em trai là H. Những ai dưới đây vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?
a)
A. Ong M.
b)
B. Ông M và bà C.
c)
C. Bà C.
d)
D. Bà C và anh H.
104.
Câu 41: Anh K và chị P là nhân viên của công ty X. Hai người đều là những nhân viên có chuyên môn tôt, thái độ làm việc chăm chỉ và có tinh thần cầu tiến. Nhận thấy những phẩm chất tốt của anh K và chị P nên anh C (trưởng phòng nhân sự) đã đề cử hai nhân viên này tham gia khóa đào tạo về chuyển đổi số trong lĩnh vực khoa học môi trường tại nước ngoài. Biêt được tin này, anh K và chị P rất vui và thể hiện nguyện vọng sẵn sàng tham gia khóa đào tạo. Tuy nhiên, khi danh sách đề cử được chuyển tới ông S (giám đốc công ty), ông S đã gạch tên chị P vì ông cho rằng lĩnh vực này có nhiều thách thức, tính cạnh tranh cao nên không phù hợp với nữ giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo?
a)
A. Anh C, ông S và chị P.
b)
B. Chị P, anh K và anh C.
c)
C. Chị P, anh K và ông S.
d)
D. Anh K, ông S và anh C.
105.
Câu 42: Trường mầm non dân lập B có nhu cầu mở rộng quy mô đào tạo, tăng thêm số lớp trong trường. Để đáp ứng nhu cầu này, nhà trường đã thông báo tuyển dụng thêm giáo viên. Đọc được thông báo, anh Q và chị M cùng nộp hồ sơ dự tuyển vào vị trí giáo viên mầm non của trường B. Tuy nhiên, bà K (Hiệu trưởng) đã từ chối hồ sơ của anh Q với lý do: nghề này chỉ phù hợp với nữ giới. Những ai dưới đây không vi phạm quy định pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?
a)
A. Anh Q và chị M.
b)
B. Bà K và chị M.
c)
C. Bà K và anh Q.
d)
D. Bà K, anh Q và chị M.
106.
Câu 43: Chị H đang làm việc tại công ty xuất nhập khẩu X. Chị luôn hoàn thành tốt mọi công việc được giao, có chuyên môn tốt và được đồng nghiệp quý mến. Nhưng khi khuyết trưởng phòng nhân sự, ông T (giám đốc công ty) đã không bổ nhiệm chị làm trưởng phòng nhân sự mà lại bổ nhiệm anh Q với lí do chị là nữ, tuổi còn trẻ. Những ai dưới đây đã vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới?
a)
A, Ông T.
b)
B. Ông T và anh Q.
c)
C. Anh Q và chị H.
d)
D. Chị H.
107.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị!
a)
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.
b)
B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.
c)
C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh.
d)
D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn.
108.
Cậu 2: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
A. tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
b)
B. hỗ trợ chi phí học tập đại học.
c)
C. khám chữa bệnh theo quy định .
d)
D. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
109.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
A. đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
b)
B. phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
c)
C. bảo tồn trang phục dân tộc.
d)
D. tổ chức lễ hội truyền thống.
110.
Câu 4: Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các
a)
A. tín ngưỡng.
b)
B. dân tộc.
c)
C. tổ chức.
d)
D. tôn giáo.
111.
Câu 5: Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. kinh tế.
b)
B. văn hóá, giáo dục.
c)
C. chính trị.
d)
D. xã hội.
112.
Câu 6: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc
a)
A. xã hội.
b)
B. văn hóa, giáo dục.
c)
C. kinh tế.
d)
D. chính trị.
113.
Câu 7: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. tôn giáo.
b)
B. văn hóa.
c)
C. giáo dục.
d)
D. tín ngưỡng.
114.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?
a)
A. Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
b)
B. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
c)
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
d)
D. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
115.
Câu 9: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền
a)
A. bình đẳng.
b)
B. phân biệt.
c)
C. đặc lợi.
d)
D. ưu tiên.
116.
Câu 10: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
a)
A. trong lao động.
b)
B. trước nhà nước.
c)
C. trong gia đình.
d)
D. trước pháp luật.
117.
Câu 11: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
a)
A. Văn hóa.
b)
B. Giáo dục.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Kinh tế
118.
Câu 12: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?
a)
A. Phát triển văn hóa truyền thống
b)
B. Phát triển kinh tế gia đình.
c)
C. Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.
d)
D. Bảo tồn trang phục của dân tộc mình.
119.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền
a)
A. xây dựng thiết chế văn hóa.
b)
B. hỗ trợ chi phí học tập.
c)
C. khám chữa bệnh theo quy định.
d)
D. tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
120.
Câu 14: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. giáo dục.
b)
B. văn hóa.
c)
C. kinh tế.
d)
D. chính trị.
121.
Câu 15: Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại
a)
A. các nền kinh tế mới nổi.
b)
B, đoàn kết giữa các dân tộc.
c)
C. tình đoàn kết quốc tế.
d)
D. chính sách độc quyền.
122.
Câu 16: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục thể hiện ở chỗ các dân tộc khác nhau đều bình đẳng về
a)
A. phát triển văn hóa.
b)
B. đời sống xã hội.
c)
C. phát triển chính trị.
d)
D. cơ hội học tập.
123.
Câu 17: Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
A. văn hóa.
b)
B. truyền thông.
c)
C. dân vận.
d)
D. giáo dục.
124.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Ứng cử hội đồng nhân dân xã.
b)
B. Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.
c)
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
d)
D. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
125.
Câu 19: Cộng dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
A. chính trị.
b)
B. văn hóa.
c)
C. xã hội.
d)
D. kinh tế.
126.
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc đều có
a)
A. tham gia lễ hội truyền thống.
b)
B. học tập không hạn chế
c)
C. lam du lịch cộng đồng.
d)
D, giám sát việc giải quyết khiếu nại.
127.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
a)
A. Giám sát giải quyết khiếu nại.
b)
B. Đăng ký nơi bầu cử.
c)
C. Hướng dẫn nếp sống văn hóa.
d)
D. Hướng dẫn công tác bầu cử.
128.
Câu 22: Các dân tộc đều được bình đẳng trong việc hưởng thụ một nền giáo dục, được tạo điều kiện để mọi dân tộc đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. kinh tế.
b)
B. chính trị.
c)
C. giáo dục.
d)
D. văn hóa.
129.
Câu 23: Lợi dụng chức vụ là Hiệu trưởng nhà trường, ông H đã chỉ đạo kế toán là chị E lập chứng từ khống để tăng số tiền được nhận trợ cấp sinh hoạt phí dành cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số. Sau khi kiểm tra sổ sách, chị T trưởng ban thanh tra nhân dân phát hiện và có kiến nghị lên Hiệu trường, tuy nhiên ông H không xem xét mà còn gạt chị T ra khỏi danh sách lao động tiên tiến với lý do chị T gây mất đoàn kết nội bộ. Trong trường hợp những ai đã vi phạm chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục?
a)
A, Ổng H và chị E.
b)
B. Ông H và chị T.
c)
C. Ông H, chị E và chị T.
d)
D. Chị E và chị T.
130.
Câu 24: Trong cuộc họp của thôn, bà H phản ánh, hiện nay ở trong thôn có một số hộ dân đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn giữ một kiểu chăn nuôi truyền thống gây ô nhiễm môi trường, nên đề nghị trưởng thôn có biện pháp tuyên truyền. Cho rằng bà H có ý miệt thị với các hộ đồng bào dân tộc. Ông T trưởng thôn đã yêu câu bà H im lặng và rời khỏi cuộc họp. Cùng dự cuộc họp, anh M và anh K đã hướng dẫn kỹ thuật nuôi ong lấy mật để giúp đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo. Nhưng ai đã hiểu chưa đúng về chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Bà H.
b)
B. Bà H, ông T.
c)
C. Ông T.
d)
D. Anh M và anh K.
131.
Câu 25: Được anh L hồi lộ cho một khoản tiền, ông H chủ tịch mặt trận xã X đã đưa anh L vào danh sách ứng cử hội đồng nhân dân xã. Đồng thời loại anh T một thanh niên người dân tộc thiểu số vừa tốt nghiệp đại học với lý do anh T là người dân tộc thiểu số lại tốt nghiệp đại học theo chế độ cử tuyển. Anh H chưa được đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Chính trị.
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Tôn giáo.
132.
Câu 26: Trong cuộc họp với các gia đình trong bản, ông H trưởng bản đã động viên khen ngợi gia đình anh M, đã sử dụng có hiệu có nguồn vốn vay của nhà nước để thoát nghèo, từng bước vươn lên làm giàu. Ngoài ra ông cũng phê bình và nhắc nhở gia đình ông D cần thay đổi phương thức làm ăn để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhà nước hỗ trợ đồng bào dân tộc. Gia đình anh M đã thực hiện tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc của nhà nước ta trên phương diện
a)
A. Chính trị.
b)
B. Tôn giáo.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Văn hóa.
133.
Câu 27: Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triên kinh tê địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực nào dưới đây
a)
A. Chính trị - giáo dục.
b)
B. Văn hóa - giáo dục.
c)
C. Văn hóa - chính trị.
d)
D. Kinh tế - văn hóa.
134.
Câu 28: Tại cuộc họp các hộ gia đình trong bản để bàn về việc bình xét hộ nghèo đủ điều kiện được vay vốn hỗ trợ sản xuất. Anh A và anh L đưa ra ý kiến cho rằng, trong bản có một số hộ đồng bào dân tộc thiểu số và một số hộ dân tộc Kinh lên đây lập nghiệp có cuộc sống khó khăn nên ưu tiên các hộ này vay vốn trước. Anh M đứng lên phản đối anh A vì cho rằng việc nhà nước cho vay vốn chỉ áp dụng với đồng bào dân tộc thiểu số, người Kinh không thuộc đối tượng. Thấy ý kiến của anh M hợp lý, ông H trưởng bản đã quyết định chỉ lập danh sách các hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Những ai dưới đây đã hiểu sai chính sách bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế?
a)
A. Anh L và ông H.
b)
B. Anh A và anh L.
c)
C. Anh M và ông H.
d)
D. Anh A và anh M.
135.
Cầu 29: Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K không đồng ý vì lý do anh H là người dân tộc thiểu số. Dù bị phản đối, nhưng cả hai người vân quyết định đến ủy ban nhân dân đề đăng kí kết hôn. Tại đây anh T người có thẩm quyền sau khi xem xét các điều kiện kết hôn theo quy định đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Chị K và bố mẹ chị K.
b)
B. Bố mẹ chị K.
c)
C. Chị K và anh H.
d)
D. Gia đình anh H và anh T.
136.
Câu 30: Trường dân tộc nội trú A chỉ ưu tiên cho con em đồng bào dân tộc sinh sống trong địa bàn. Vì học sinh là con em nhiều dân tộc khác nhau nên Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A quy định, học sinh chỉ được phép sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp và học tập. Hiệu trưởng trường dân tộc nội trú A chưa đảm bảo nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Chính trị, xã hội.
b)
B. Văn hóa, giáo dục.
c)
C. Kinh tế, chính trị.
d)
D. Kinh tế, xã hội.
137.
Câu 31: Trong hội nghị hiệp thương giới thiệu nhân sự ứng cử, ông B cán bộ mặt trận đã kịch liệt phản đối chị N, một sinh viên người dân tộc thiểu số, vừa tốt nghiệp đại học nông nghiệp xin nộp đơn ứng cử. Khi anh A đang trình bày ý kiến ủng hộ mô hình phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn nét văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc do chị N làm thí điểm nhiêu năm nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao thì thì bị ông H trưởng bản yêu cầu anh A dừng ý kiến và không cho tham dự cuộc họp. Chị N chưa được thực hiện đúng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
a)
A. chính trị.
b)
B. xã hội.
c)
C. văn hóa.
d)
D. kinh tế.
138.
Cầu 32: Trong cuộc họp của các hộ dân trong bản, bà H cung cấp bằng chứng phản ánh ông P chủ tịch xã có hành vi tư lợi, đối với khoản cho vay của ngân hàng chính sách xã hội để hỗ trợ đồng bào dân tộc vươn lên thoát nghèo. Nhận thấy việc bà H phản ánh đúng sự thật, ông X cũng đã đưa ra bằng chứng về việc ông P đã nhận tiền của một số hộ dân trong bản để xác nhận sai sự thật giúp cho một số học sinh được nhận chế độ hỗ trợ học tập không đúng đối tượng. Ông P đã vi phạm quyền bình đắng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?
a)
A. Văn hóa - giáo dục.
b)
B. Kinh tế - giáo dục.
c)
C. Kinh tế - chính trị.
d)
D. Văn hóa - chính trị.
139.
Câu 33: Trong cuộc họp với các cử trị tại khu dân phố về việc giới thiệu nhân sự ra ứng cử hội đồng nhân dân cấp xã. Ông H kịch liệt phản đối việc giới thiệu ông M ra ứng cử với lý do ông M là người dân tộc thiểu số. Thấy ông H làm ồn, ông T trưởng bản đã yêu cầu ông H dừng phát biểu. Cũng có mặt trong cuộc họp, bà Q có ý kiến nhận xét về các ứng cử viên thì bị ông T yêu cầu ra ngoài vì cho rằng bà cũng là người dân tộc thiểu số không nên có ý kiến nhiều. Những ai dưới đây đã chưa tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị?
a)
A. Ông H và bà Q.
b)
B. Ông H và ông T.
c)
C. Ông M và bà Q.
d)
D. Ông H và ông M.
140.
Câu 34: Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phô thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thông, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
A. văn hóa.
b)
B. giáo dục.
c)
C. chính trị.
d)
D. kinh tế.
141.
Câu 35: Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Cho nên chị H đã nhờ cán bộ làm công tác mặt trận là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông U bà T thuyết phục không được, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đên ông Q bà G. Những ai dưới đây đã thực hiện chưa tốt nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Mình ông Q.
b)
B. Bố mẹ P và bố mẹ H.
c)
C. Ông U và bà T.
d)
D. Ông Q và bà G.
142.
Câu 36: Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q và bà V bố mẹ của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Thấy anh P và chị H quyết tâm lấy nhau, ông Q đã nhờ ông T là bạn cùng học phô thông với mình hiện đang làm bộ phận một cửa của xã X gây khó khăn để không cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cho anh P và chị H. Khi thấy anh P và chi H đến làm thủ tục đăng ký kết hôn, ông T đã từ chối tiếp nhận hồ sơ với lý do chị H chưa có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Bà V, ông Q và ông T.
b)
B. Bà V và ông Q .
c)
C. Anh P và chị H.
d)
D. Chị H, bà V và ông Q.
143.
Câu 37: Để giúp con em đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện được tham gia học tập, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách như; trong đó đã ưu tiên để xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, xây dựng các trường dân tộc nội trú, xây dựng các cơ sở bán trú, ưu tiên về đội ngũ giáo viên và các chính sách liên quan đến chế độ đối với giáo viên, học sinh, hỗ trợ chi phí học tập hàng tháng để các em có điều kiện học tập. Việc thực hiện các chính sách này là góp phần thực hiện tôt lĩnh vực nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Giáo dục.
b)
B. Kinh tê
c)
C. Văn hóa.
d)
D. Chính trị.
144.
Câu 38: Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
A. Bà V và ông C.
b)
B. Anh P và chị H.
c)
C. Ông T, bà A và ông Q.
d)
D. Bà V, ông Q và ông T.
145.
Câu 14: Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gi khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
A. bồi thường.
b)
B. cải chính.
c)
C. hòa giải.
d)
D. pháp lí.
146.
Câu 15: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng của trong việc hưởng quyền?
a)
A. Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước.
b)
B. Tham gia bảo vệ Tổ quốc
c)
C. Nghỉ việc không có lí do chính đáng.
d)
D. Từ chối công khai danh tính người bệnh.
147.
Câu 16: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung quyền bình đẳng về
a)
A. trách nhiệm pháp lí.
b)
B. nghĩa vụ pháp lý.
c)
C. quyền và nghĩa vụ.
d)
D. nghĩa vụ và trách nhiệm.
148.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyên?
a)
A. Hoàn thiện hồ sơ đấu thầu.
b)
B. Hoàn thiện hồ sơ kinh doanh.
c)
C. Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.
d)
D. Tham gia bảo vệ môi trường.
149.
Câu 18: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền?
a)
A. Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
b)
B. Khai báo thông tin cử tri.
c)
C. Bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
150.
Câu 19: Bất kỳ cộng dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
a)
A. công dân bình đẳng về quyền.
b)
B. công dân bình đẳng về trách nhiệm.
c)
C. công dân bình đẳng về cơ hội.
d)
D. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
151.
Câu 20: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?
a)
A. Nộp thuế theo luật định.
b)
B. Chia sẻ bí quyết gia truyền.
c)
C. Công khai gia phả dòng họ.
d)
D. Tự chuyển quyền nhân thân.
152.
Câu 21: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải
a)
A. đồng loạt thay đổi phương thức sản xuất.
b)
B. thành lập nguồn quỹ bảo trợ xã hội.
c)
C. áp dụng mọi hình thức cạnh tranh.
d)
D. tuân thủ quy định về quốc phòng, an ninh.
153.
Câu 22: Nội dung nào sau đây thể hiện mọi công dân đều bình đẳng về việc thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội?
a)
A. Chủ động tầm soát sức khỏe.
b)
B. Đề nghị hiến tặng nội tạng.
c)
C. Tìm hiểu văn hóa dân gian.
d)
D. Tham gia bảo vệ môi trường.
154.
Câu 23: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là một trong những quy định của pháp luật về công dân
a)
A. ngang bằng về lợi nhuận.
b)
B. thỏa mãn tất cả nhu cầu.
c)
C. bình đẳng trước pháp luật.
d)
D. đáp ứng mọi sở thích.
155.
Câu 24: Theo quy định nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
a)
A. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
b)
B. Thay đổi địa bàn cư trú.
c)
C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
d)
D. Thống nhất địa điểm cư trú.
156.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đêu
a)
A. bị tước quyền con người.
b)
B. được giảm nhẹ hình phạt.
c)
C. bị xử lí nghiêm minh.
d)
D. được đền bù thiệt hại.
157.
Câu 26: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng trong việc hưởng quyên?
a)
A. Hoàn thiện thủ tục nhận khoán rừng.
b)
B. Khai báo điều tra nhân khẩu.
c)
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lý.
d)
D. Tiến hành thủ tục đăng ký kinh doanh.
158-160.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Ngay từ những ngày đầu tháng 12, không khí giáng sinh đã rực rỡ khắp mọi nơi, trên những con phố, trong từng gia đình hay những khu vui chơi, giải trí, quán cafe,..... Ngày nay, không chi người theo đạo mà nhiều người thuộc các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau cũng tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí… vào dịp lễ này. Ngày lê Giảng sinh giờ đây còn được coi là ngày lễ gia đình, một ngày đặc quyền để mọi người, mọi thế hệ tạo ra những kỷ niệm chung và gắn kết tình cảm giữa các thanh viên trong gia đình. Đêm 24/12 sẽ là thời điểm "lễ vọng" được tổ chức nhằm thu hút đông đảo người tham gia. Vào thời gian này, nhiều địa điểm như các thánh đường hay những gia đình đều trang trí hang đá với máng cỏ, bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria và xung quanh là những chú lừa, tượng Ba Vua, và một số thiên thần... Tiếng chuông nhà thờ, cây thông Noel, ông già Noel, những hang đá, máng cỏ,... đã trở thành những biểu tượng ý nghĩa và ẩn chứa đằng sau những câu chuyện chứ không đơn giản chỉ để trang trí.


158.

Câu 34: Đoạn thông tin trên nói đến sinh hoạt tôn giáo của tôn giáo nào dưới đây?


a)

A. Đạo Thiên Chúa. 

b)

B. Đạo Phật

c)

C. Đạo Cao Đài.

d)

D. Đạo Hòa Hảo

159.

Câu 35: Chỉ ra những sinh hoạt văn hóa đặc trưng của tôn giáo được nhắc đến trong thông tin


a)

A. Người dân tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí.

b)

B. Trang trí hang đá bên trong đặt tượng chúa Hài đồng tượng Đức Mẹ Maria.

c)

C. Thanh niên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

d)

D. Các gia đình cùng nhau sum họp và chúc phúc cho nhau.

160.

Câu 36: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trong thông tin trên được thể hiện ở việc mọi người dân theo đạo đều có quyền


a)

A. tổ chức liên hoan.

b)

B. ra đường vui chơi.

c)

C. sinh hoạt tôn giáo

d)

D. xuất bản kinh thánh.

161-163.

Theo truyền thống Đại lễ Phật đản ở Việt Nam được Phật giáo tổ chức trang trọng, thành kính. Lễ chính được tổ chức vào ngày rằm tháng 4 âm lịch, Giáo hội các tỉnh thành và các chùa, tịnh xá thường tổ chức các hoạt động đề mừng ngày đại lễ như: làm lễ đài để tổ chức chương trình văn nghệ, diễu hành xe hoa, thả đèn hoa đăng trên sông, thuyết giảng về Phật pháp, nghi thức tắm Phật... để những người con Phật tưởng nhớ kỷ niệm ngày Đức Phật ra đời, Đức phật đã mang ánh sáng chân lý soi rọi vào cuộc sống, xóa tan những nỗi khổ niềm đau.


161.

Câu 37: Đại lễ Phật đản là sinh hoạt tôn giáo lớn của tôn giáo nào dưới đây?

a)

A. Đạo Thiên Chúa.

b)

B. Đạo Phật

c)

C. Đạo Cao Đài.

d)

D. Đạo Hòa Hào.

162.

Câu 38: Theo quy định, các công trình như chùa, tịnh xá là các nơi được sử dụng làm nơi

a)

A. kinh thánh.

b)

B. kinh phật.

c)

C. trụ sở.

d)

D, thờ tự.

163.

Câu 39: Nghi thức tắm Phật trong Đại lễ Phật đản được gọi là

a)

A. cơ sở thờ tự.

b)

B. sinh hoạt tôn giáo.

c)

C. nguồn gốc tôn giáo.

d)

D. tín ngưỡng thờ cúng.

164-166.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Kinh sách của Phật giáo Hòa Hảo bao gồm phần Sâm giảng giáo lý và phân Thị văn giáo lý. Sấm giảng giáo lý chủ yếu dựa vào hình thức tín ngưỡng thần bí, vào các câu sấm giảng của Trạng Trình. Giáo lý của Phật giáo Hòa Hảo tóm gọn trong 4 chữ "Học Phật tu Nhân" và cốt lõi của học Phật tu Nhân là Tứ ân: Ân tổ tiên, cha mẹ; Ân đất nước; Ấn tam bảo; Ân đồng bào nhân loại. Sức lôi cuốn của Phật giáo Hòa Hảo với tín đồ về phương diện giáo lý chính là nêu cao đạo lý làm người, biểu hiện trước hết ở Tứ ân. Giáo lý Phật giáo Hòa Hảo chứa đựng các tư tưởng của Nho, Phật, Lão bời "Tứ ân" là một hình thức "Tam giáo đồng nguyên". Trong đó Phật giáo là tính trội. Theo Phật giáo Hòa Hảo học Phật tạo nên đức, tu nhân tạo nên công, có công có đức mới trở thành bậc hiền nhân.


164.

Câu 40: Thông tin trên đề cập đến những hoạt động chính của tôn giáo nào dưới đây?

a)

A. Đạo Thiên Chúa.

b)

B. Đạo Phật.

c)

C. Phật giáo Hòa Hảo.

d)

D. Hội thánh Đức chúa trời.

165.

Cầu 41: Sấm giảng giáo lý và phần Thi văn giáo lý được gọi là

a)

A. Luật giáo.

b)

B. Kinh sách.

c)

C. Nội quy.

d)

D. Điều lệ.

166.

Câu 42: Việc các tín ngưỡng của Phật giáo Hòa Hảo được tự do thực hành Tứ ân là biểu hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Tôn tạo cơ sở thờ tự.

b)

B. Xuất bản Kinh sách

c)

C. Sinh hoạt tôn giáo.

d)

D. Giáo dục đạo đức

167-169.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật, đề nghị chính quyền có biện pháp ngăn chặn. Ông X trưởng thôn đã cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa.


167.

Câu 43: Trong thông tin trên, những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Bà H, bà V

b)

B. Bà V, ông X

c)

C. Ông X

d)

D. Bà H

168.

Câu 44: Tại sao việc đi theo đạo Hội thánh đức chúa trời là hành vi vi phạm pháp luật?

a)

A. Vì tôn giáo này quả đông tin đồ.

b)

B. Vì tôn giáo này chưa được pháp luật công nhận.

c)

C. Tôn giáo này đã có ở Việt Nam.

d)

D. Tôn giáo này chưa bản hành được kinh sách.

169.

Câu 45: Việc làm của ai trong tình huống trên thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

A. Bà H.

b)

B. Ông X.

c)

C. Bà H và ông X.

d)

D. Bà H và bà V.

170-173.

Câu 46: Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai:

Ở Việt Nam hiện nay, tất cả các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, không một tôn giáo nào hoạt động đúng pháp luật bị ngăn câm. Nhiêu ngày lễ quan trọng của nhiều tôn giáo đã trở thành ngày lễ chung của cộng đồng. Mọi người dân Việt Nam đều có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân luôn được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và đảm bảo, số lượng các tín đồ tôn giáo tăng nhanh. Theo số liệu cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2019 thì cả nước có hơn 13,162 triệu người xác nhận theo một trong những tôn giáo được đăng ký chính thức.


170.

A. Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân trước pháp

a)

Đúng

b)

Sai

171.

B. Lễ Giáng sinh không chỉ là ngày lễ của những người theo đạo Thiên Chúa mà là sinh hoạt văn hóa của nhiều cộng đồng

a)

Đúng

b)

Sai

172.

C. Mọi người dân Việt Nam tất cả công dân đều phải đi theo ít nhất một tôn giáo

a)

Đúng

b)

Sai

173.

D. Số liệu tín đồ các tôn giáo gia tăng thể hiện đời sống tín ngưỡng ngày càng phát triển

a)

Đúng

b)

Sai

174-177.

Câu 47: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai:

Đến năm 2018, Việt Nam đã công nhận và cấp đăng kí hoạt động cho 43 tổ chức, thuộc 16 tôn giáo với 26 triệu tín đồ, 55 870 chức sắc, 145 561 chức việc, 29 396 cơ sở thờ tự. Các tổ chức tôn giáo và đại bộ phận chức sắc, chức việc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo đúng quy định của pháp luật, đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tố quốc. Tuy nhiên, với tác động của tình hình quốc tế, , mặt trái của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường, âm mưu "chính trị hóa tôn giáo" của các thế lực thù địch đã làm cho đời sống tôn giáo bị tác động và không ngừng biến đổi, tiềm ẩn nhiều "nguy cơ".


174.

A. Các tôn giáo ở Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời của toàn thể dân tộc Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

175.

B. Mọi tổ chức tôn giáo được pháp luật công nhận đều được hoạt động theo tôn chỉ của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

176.

C. Các tôn giáo góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc

a)

Đúng

b)

Sai

177.

D. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về tôn giáo sẽ ngăn chặn các âm mưu lợi dụng tôn giáo để phá hoại đất nước

a)

Đúng

b)

Sai

178-181.

Câu 48: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai:

Hồ Chí Minh nhấn mạnh, đồng bảo tôn giáo là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam. Theo Người, đồng bào có tôn giáo hay không có tôn giáo đều giàu lòng yêu nước và đều bị chế độ thực dân, phong kiến thống trị, bóc lột nặng nề. Đấu tranh giải phóng dân tộc là nhằm làm cho tôn giáo được tự do và khi nước nhà độc lập, tiên hành xây dựng chủ nghĩa xã hội thì tôn giáo vẫn tiếp tục đồng hành cùng dân tộc. Kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh vê tôn giáo trong thời kì đổi mới. Đảng ta nhấn mạnh quyền bình đẳng và quyền được sinh hoạt tôn giáo bình thường theo pháp luật của các tôn giáo. Các chính sách tôn giáo đúng đắn do Đảng đề ra đã đi vào


178.

A. Tôn giáo và truyền thống dân tộc Việt Nam đều hướng tới các giá trị yêu nước và tiến bộ

a)

Đúng

b)

Sai

179.

B. Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc hoàn toàn khác với thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo

a)

Đúng

b)

Sai

180.

C. Tôn giáo hoạt động theo cương lĩnh và giáo lý riêng nên không cần vai trò điều chỉnh của pháp luật

a)

Đúng

b)

Sai

181.

D. Bình đẳng các tôn giáo là nhân tố quyết định nhất đến thực hiện đoàn kết dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai