wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đĩa lỳ và lịch sự

Total questions: 35

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Từ năm 1840-184,Anh gây chiến với Trung Quốc còn được gọi là?

a)

Chiến tranh thuốc lá

b)

Chiến tranh không tiếng súng

c)

Chiến tranh thuốc phiện

d)

Chiến tranh thế giới

2.

Sau thất bại trong cuộc chiến tranh thuốc phiện,chính quyền Mãn Thanh đã buộc phải kí hiệp ước nào với Anh?

a)

Hiệp ước Tân Sửu

b)

Hiệp ước Nam Kinh

c)

Hiệp ước Hoàng Phố

d)

Hiệp ước Nhằm Tuất

3.

Cách mạng Tân Hợi bùng nổ vào ngày?

a)

12-2-1912

b)

29-12-1911

c)

10-10-1911

d)

10-11-1911

4.

Ai được bầu làm tổng thống của Trung Hoa Dân Quốc ngày 29-12-1911

a)

Tưởng Trung Chinh

b)

Tưởng Kinh Quốc

c)

Nghiêm Gia Cam

d)

Tôn Trung Sơn

5.

Thiên Hoàng Minh Trị đã thực hiện giải pháp gì để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

a)

Nhờ cậy các nước tư bản phương Tây giúp đỡ

b)

Tiến hành cải cách trong nội bộ Mạc phủ Tô-ku-da

c)

Cải cách đất nước theo mô hình của các nước phương Tây

d)

Thiết lập chế độ Mạc phủ mới thay thế cho Mạc phủ Tô-ku-da

6.

Cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản mang tính chất của một cuộc

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng tư sản không triệt để

c)

Chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Cách mạng tư sản kiểu mới

7.

Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản ở đầu thế kỉ XX là?

a)

Gây chiến tranh với các nước tư bản phương Tây

b)

Đẩy mạnh xâm lược các quốc gia xung quanh

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận

d)

Đẩy mạnh bành trướng và xâm lược

8.

Cuộc Duy tân Minh Trị có tác động như thế nào đến tĩnh hình Nhật Bản cuối thế kỉ XIX-

đầu thế kỉ XX?

a)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc

b)

Đưa Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa

c)

Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa

d)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa, phát triển thành nước tư bản công nghiệp


9.

Nhận xét nào sau đây KHÔNG đúng về phương pháp và mục tiêu đấu tranh của Đảng Quốc

đại?

a)

Vẫn phụ thuộc vào Anh để phát triển kinh tế dân tộc, tạo điều kiện để giai cấp tư sản trưởng

thành.

b)

 Phương pháp và mục tiêu đấu tranh chưa thể hiện rõ thái độ triệt để trong đấu tranh chống thực


c)

Có tác dụng nhất định trong việc nâng cao ý thức dân tộc của nhân dân Ấn Độ.

d)

 Phương pháp đấu tranh ôn hòa cũng phần nào phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Ấn Độ.

10.

Đảng Quốc dân Đại hội (Đảng Quốc đại) do giai cấp nào thành lập?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp phong kiến.

11.

Tỉnh hình Ấn Độ vào cuối thế kỉ XIX ra sao?

a)

 Kinh tế, xã hội ổn định hơn trước.

b)

Mùa màng bội thu, đời sống nhân dân được cải thiện

c)

Đời sống nhân dân được nâng cao hơn trước.

d)

mất mùa nghiêm trọng nạn đói và dịch bệnh liên tục xảy ra

12.

 Ở Ấn Độ, từ năm 1875 – 1885 những cuộc đấu tranh của giai cấp nào liên tục diễn ra?

a)

Công nhân và tư sản

b)

Nông dân và địa chủ.

c)

công nhân và nông dân

d)

Tư sản và tiểu tư sản.

13.

Thực dân Anh thực hiện các chính sách khai thác thuộc địa ở Ấn Độ với mục đích gì?

a)

biến Ấn Độ thành nguồn lao động dồi dào để phát triển kinh tế

b)

Biến Ấn Độ là vùng đất lệ thuộc vào người Anh.

c)

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp tại Anh.

d)

biến Ấn Độ là một quốc gia riêng biệt của Anh.


14.

Đâu là nhận xét không đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á

từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX?

a)

Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á chưa có mục đích rõ ràng.


b)

Các cuộc đấu tranh của nhân dân Đông Nam Á diễn ra sôi nổi, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.


c)

Mặc dù diễn ra quyết liệt nhưng do nhiều nguyên nhân, các cuộc đấu tranh vẫn chưa đi đến thắng lợi cuối cùng.


d)

 Thể hiện lòng yêu nước, ý chí bất khuất chống ngoại xâm. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các phong trào yêu nước sau này.


15.

Đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á còn có sự tham gia của tầng

lớp nào”.

a)

tầng lớp tiểu tư sản

b)

Tầng lớp tư sản

c)

Tầng lớp nông dân

d)

Tầng lớp trí thức và công nhân

16.

phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á đầu thế kỉ XX có điểm gì nổi bật?

a)

 Các phong trào chống thực dân ở các nước đã có sự đoàn kết và bùng lên dữ dội

b)

tiếp tục lan rộng dưới nhiều hình thức, có sự tham gia của nhiều tầng lớp xã hội.

c)

Ở nhiều nước phong trào tạm thời lắng xuống, rút vào hoạt động bí mật.

d)

Thực dân phương Tây thẳng tay đàn áp làm các phong trào tạm lắng xuống

17.

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, thực dân phương Tây đã

a)

Đẩy mạnh chính sách khai thác bóc lột thuộc địa đối với Đông Nam Á.

b)

 Cơ bản hoàn thành việc vơ vét, bóc lột nhân dân Đông Nam Á.

c)

Hoàn thành đàn áp, khủng bố các phong trào đấu tran

d)

Phân chia xong thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.

18.

Mặt không thuận lợi của khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Lượng mưa phân bố không đều trong năm gây lũ lụt và hạn hán

b)

Tạo ra sự phân hóa sâu sắc giữa các vùng miền của đất nước

c)

Nguồn nhiệt ẩm dồi dào làm cho sâu, dịch bệnh phát triển

d)

tình trạng khô hạn thường xuyên diễn ra vào các mùa khô nóng

19.

Lưu vực sông nào có tình trạng thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô?



a)

Lưu vực sông Hồng

b)

 Lưu vực sông Đà

c)

 Lưu vực sông Thái Bình

d)

Lưu vực sông Cửu Long (sông Mê Công)


20.

Tại sao ở nước ta lớp vỏ phong hóa của thổ nhưỡng rất dày?

a)

Đá mẹ dễ phong hóa

b)

 Địa hình dốc

c)

Thời gian hình thành lâu

d)

 Nằm trong khu vực nhiệt đới

21.

 Đất phù sa thích hợp canh tác

a)

Các cây công nghiệp lâu năm

b)

Lúa, hoa màu, cây ăn quả,...

c)

khó khăn cho canh tác

d)

trồng rừng

22.

Đất phù sa cổ phân bố chủ yếu:

a)

Ven sông Tiền và sông Hậu

b)

Đông Nam Bộ

c)

Vùng ven biển

d)

Vùng trũng Tây Nam Bộ.

23.

Ở nước ta, nhóm đất feralit chiếm bao nhiêu % diện tích đất tự nhiên 

a)

 45%

b)

 75%

c)

 55%

d)

 65%

24.

Các loại cây (chè, cà phê) phù hợp với loại đất nào?

a)

 Phù sa

b)

Feralit

c)

Mùn núi cao


d)

Đất xám

25.

Nhóm đất bồi tụ phù sa sông biển chiếm bao nhiêu phần trăm

a)

18%

b)

27%


c)

24%


d)

21%


26.

 Ở nước ta,hóm đất mùn núi cao chiếm bao nhiêu %diện tích đất tự nhiên diện tích đất tự nhiên?


a)

 20%

b)

25%

c)

 11%

d)

15%

27.

Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

 Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Duyên hải miền Trung


d)

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh


28.

Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất là?

a)

Phá rừng để làm nương rẫy, khiến cho thảm thực vật tự nhiên bị suy giảm

b)

Độc canh nhiều diện tích cây công nghiệp dài ngày


c)

Sử dụng quá mức các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,...

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

29.

Biện pháp ngắn hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?


a)

 Áp dụng các quy trình quản lý cây trồng tổng hợp

b)

Ưu tiên các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất nôn nghiệp.


c)

Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo chống thoái hóa đất


d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

30.

Biện pháp dài hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?


a)

Định hướng phát triển và quy hoạch lại các vùng sản xuất nông nghiệp


b)

Tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng


c)

Quy hoạch các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất


d)

Cả ba đáp án trên đều đúng


31.

Đâu là việc cần làm để chống thoái hóa đất

a)

Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn,ven nguồn

b)

Trồng cây phủ xanh đất trồng đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

c)

Nghiêm cấm hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

d)

Tất cả ý trên

32.

hậu quả của thoái hóa đất là?

a)

Năng suất cây trồng bị ảnh hưởng

b)

Đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt

đúng

c)

Độ phì của đất giảm

d)

Cả ba đáp án trên

33.

Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi để?

a)

 Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất


b)

Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

c)

Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá

d)

Đáp án khác

34.

iện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu diện tích cả nước?

a)

40% diện tích

b)

10% diện tích

c)

20% diện tích


d)

30% diện tích

35.

Đất phù sa có giá trị?

a)

Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả

b)

Phát triển ngành thuỷ sản


c)

Nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn.


d)

Cả ba đáp án trên đều đúng