wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP BÀI 11 HK2 LỚP 11

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Lao động.
b)
Văn hoá.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
2.
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
bình đăng giới.
b)
phúc lợi xã hội.
c)
an sinh xã hội.
d)
bảo hiểm xã hội.
3.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
b)
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
c)
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
d)
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
4.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
b)
tham gia các hoạt động xã hội.
c)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
d)
lựa chọn ngành nghề học tập.
5.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
b)
Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
Tự do lựa chọn ngành nghề.
d)
Chia sẻ việc chăm sóc con.
6.
Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
Hôn nhân và gia đình.
b)
Giáo dục và đào tạo.
c)
Khoa học và công nghệ.
d)
Chính trị và xã hội.
7.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
kinh doanh.
b)
bầu cử.
c)
tài sản.
d)
nhân thân.
8.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
định đoạt tài sản công cộng.
b)
sử dụng nguồn thu nhập chung.
c)
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
d)
lựa chọn giới tính thai nhi.
9.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
gia đình.
d)
văn hóa.
10.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
lao động.
c)
văn hóa.
d)
chính trị.
11.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
a)
lựa chọn ngành nghề.
b)
tiếp cận việc làm.
c)
quản lí doanh nghiệp.
d)
quản lí nhà nước.
12.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
tiếp cận các nguồn thông tin.
c)
mở rộng thị trường xuất khẩu.
d)
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
13.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
a)
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
b)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
c)
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
d)
tham gia quản lí nhà nước.
14.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
kinh tế.
b)
gia đình.
c)
chính trị.
d)
văn hóa.
15.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
a)
biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
b)
hình thức sản xuất kinh doanh.
c)
biện pháp chăm sóc con cái.
d)
ngành nghề học tập và đào tạo.
16.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
gia đình.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
kinh tế.
17.
Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
a)
Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới
b)
Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
c)
Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
d)
Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới
18.
Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi cản trở, xúi giục người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khoẻ vì định kiến giới là hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Giáo dục và đào tạo.
b)
Văn hoá.
c)
Hôn nhân và gia đình.
d)
Y tế.
19.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
tôn trọng ý kiến của nhau.
b)
lựa chọn giới tính thai nhi.
c)
áp đặt quan điểm tôn giáo.
d)
áp đặt vị trí việc làm.
20.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được
a)
tư vấn pháp lý.
b)
dạy nghề, học nghề.
c)
bầu cử, ứng cử.
d)
tuyển dụng lao động.
21.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Hôn nhân và gia đình.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa và giáo dục.
d)
Lao động.
22.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
a)
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
b)
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
c)
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
d)
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
23.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Lao động.
b)
Văn hoá.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
24.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
kinh tế.
d)
gia đình.
25.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
b)
tham gia các hoạt động xã hội.
c)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
d)
lựa chọn ngành nghề học tập.