NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập GHK2
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Câu 1. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến
hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có?
A. Hoạt động tôn giáo hợp pháp được Nhà nước cho phép.
B. Phương tiện, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án.
C. Tội phạm đang lẩn trốn ở đó.
D. Người phạm tội đang bị truy nã.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm
phạm quyền được pháp luật bảo hộ về?
A. Tính mạng và sức khỏe.
B. Đời sống tinh thần của công dân.
C. Nhân phẩm, danh dự.
D. Thể chất của công dân.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, đối với thư tín, điện thoại, điện tín, khi cần phục vụ
công tác điều tra, cơ quan có thẩm quyền được phép thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Kiểm soát thư tín.
B. Công khai nội dung thư tín, điện tín.
C. Tiêu hủy thư tín, điện tín.
D. Công khai thông tin thư tín, điện tín.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận không thể hiện
ở việc công dân có hành vi nào sau đây?
A. Viết bài bịa đặt vu khống người khác.
B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
C. Viết bài đăng báo phản ánh sự việc.
D. Bày tỏ ý kiến trong cuộc họp.
Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để thực hiện hành động nào sau đây?
A. Cấp cứu người bị tai nạn.
B. Kiểm tra chỉ số điện, nước của công dân.
C. Tuyên truyền bán hàng đa cấp.
D. Chuyển phát đơn hàng đã đặt.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp không được
tiến hành trong trường hợp nào dưới đây?
A. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
B. Ở trên người đó có dấu vết phạm tội.
C. Chỗ ở của người đó có dấu vết tội phạm.
D. Chỗ ở của người đó có nhân chứng quan trọng của vụ án.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở
của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có?
A. Quyết định điều chuyển nhân sự.
B. Hồ sơ bệnh án.
C. Tài liệu liên quan đến vụ án.
D. Đối tượng tố cáo nặc danh.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ
về danh dự, nhân phẩm khi?
A. Công khai danh tính người mắc bệnh
B. Tự công khai đời sống bản thân.
C. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
D. Bịa đặt sai thông tin về người khác.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát không vi phạm
quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín của khách hàng khi?
A. Tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
B. Tự ý thay đổi nội dung điện tín.
C. Tự ý bóc mở thư tín của khách hàng.
D. Chia sẻ công khai lịch trình bưu
phẩm.
Câu 10. Theo quy định của pháp luật, người có năng lực trách nhiệm pháp lý, có hành vi tự
ý vào nhà người khác để tìm kiếm đối tượng trộm cắp là vi phạm quyền nào dưới đây của
công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Được bảo hộ về tài sản riêng.
C. Bảo mật nơi cư trú hợp pháp.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 11. Hành vi nào dưới đây là trái với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Sang chữa cháy nhà hàng xóm khi chủ nhân không có nhà.
B. Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.
C. Công an vào khám nhà khi có lệnh của người có thẩm quyền.
D. Khi cần bắt người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
Câu 12. Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền lợi dụng quyền hạn để khám
chỗ ở của công dân vì mục đích cá nhân là đã vi phạm đến quyền nào dưới đây của công
dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Được bảo hộ về nơi cư trú hợp pháp.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân
thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Giam giữ người trái pháp luật.
B. Bảo trợ trẻ em khuyết tật.
C. Truy tìm tù nhân vượt ngục.
D. Thực hiện giãn cách y tế.
Câu 14. Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền bảo
đảm an toàn bí mật thư tín của khách hàng khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bảo quản bưu phẩm đường dài.
B. Tự tiêu hủy thư gửi nhầm địa chỉ.
C. Chủ động định vị nơi giao nhận.
D. Thay đổi phương tiện vận chuyển.
Câu 15. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được?
A. Thu giữ cẩn thận và xem xét.
B. Phổ biến rộng rãi, công khai để mọi người biết và tôn trọng.
C. Bảo đảm an toàn và bí mật.
D. Lưu hành nội bộ trong ngành bưu chính.
Câu 16. Cơ quan chức năng có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp
nào sau đây?
A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết.
B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội.
C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm.
D. Bắt người đang trong thời gian thi hành án.
Câu 17. Theo quy định của pháp luật, việc khám chỗ ở, địa điểm của người nào đó được
tiến hành khi cần bắt người trong trường hợp nào sau đây?
A. Tiến hành kiểm soát thư tín, điện tín.
B. Người phạm tội đang lẩn trốn ở đó.
C. Có kế hoạch tổ chức đánh bài bạc, cá độ.
D. Bị nghi ngờ là tội phạm.
Câu 18. Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
B. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.
C. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.
D. Khi công an cần thu thập chứng cứ từ người đó.
Câu 19. Pháp luật quy định về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân nhằm
A. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân chủ văn minh.
B. đảm bảo cuộc sống tự chủ trong xã hội dân chủ văn minh.
C. đảm bảo cuộc sống tự do trong xã hội dân giàu nước mạnh.
D. đảm bảo cuộc sống ý nghĩa trong xã hội dân chủ văn minh.
Câu 20. A dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn
trong lớp nói xấu về Q. Hành vi này của A là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công
dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.
B. Quyền bí mật đời tư.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín.
Câu 21. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là để
A. tránh hành vi tùy tiện, lạm dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước
khi thi hành công vụ.
B. tránh hành vi tùy ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi
thi hành công vụ.
C. tránh hành vi cố ý, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước khi
thi hành công vụ.
D. tránh hành vi vi phạm, lợi dụng quyền hạn của cơ quan và cán bộ công chức nhà nước
khi thi hành công vụ.
Câu 22. Quyền được bảo đảm an toàn về bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc về quyền
A. bí mật của công dân.
B. bí mật của công chức.
C. bí mật của nhà nước.
D. bí mật đời tư.
Câu 23. Hai anh công an đang đuổi bắt một tên trộm xe máy. Nghi ngờ tên trộm xe máy
chạy vào một nhà dân, hai anh cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để vừa có thể tìm bắt
được kẻ trộm, vừa đảm bảo đúng pháp luật?
A. Chạy ngay vào nhà khám xét để bắt kẻ trộm.
B. Yêu cầu chủ nhà cho khám xét ngay mà không cần đợi cho phép.
C. Đề nghị chủ nhà ra ngoài để hai công an vào khám xét tìm kẻ trộm.
D. Đề nghị chủ nhà cho khám xét, nếu đồng ý thì mới vào nhà khám.
Câu 24. Tại khu trọ bình dân X có vợ chồng chị N, anh K, vợ chồng chị H, anh D và con
gái chín tuổi là cháu A. Sau khi nghe chị N kể việc chị thường xuyên bị mất đồ và nghi ngờ
cháu A là thủ phạm, lợi dụng lúc gia đình chị H đi vắng, anh K đã bí mật vào nhà anh D lục
soát. Phát hiện trong phòng anh D có chiếc điện thoại đắt tiền, kiểm tra thấy trong máy có
một số hình ảnh nhạy cảm của anh D với chị B đồng nghiệp cùng công ty, anh K đã bí mật
sao chép. Có được những dữ liệu từ việc sao chép này, anh K in ấn và thuê anh P là người
người chuyển phát trong khu vực chuyển cho chị H. Khi tới nhà chị H, do chị không có nhà,
cửa lại không khóa anh P đã mở cửa vào nhà, đúng lúc đó ông M chủ nhà trọ tới gặp chị H
thu tiền thuê phòng, vì gặp ông M nên anh P đã nhờ ông chuyển bưu phẩm cho chị H rồi ra
về. Thấy bưu phẩm có ghi chú đặc biệt, ông M tò mò mở ra xem thì anh D đi làm về, mặc dù
biết ông M tự ý vào nhà mình là vi phạm, tuy nhiên vì sợ ông tố cáo về nội dung bưu phẩm
với vợ nên anh đành bỏ qua cho ông M và hủy toàn bộ nội dung bưu phẩm của chị H.
Những ai sau đây vừa vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vừa vi phạm quyền được
pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Anh K, anh D và anh P.
B. Anh K, anh P và ông M.
C. Anh D, ông M và anh P.
D. Anh P, anh D và chị H.
Câu 25. A có việc vội ra ngoài không tắt máy tính, B tự ý mở ra đọc những dòng tâm sự của
A trên email. Hành vi này xâm phạm
A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. quyền tự do dân chủ của công dân.
C. quyền bảo đảm an toàn bí mật thư tín của công dân.
D. quyền tự do ngôn luận của công dân.
Câu 26. Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri được độc lập lựa chọn
người trong danh sách ứng cử viên là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Được ủy quyền.
B. Trung gian.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Gián tiếp.
Câu 27. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham
gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt mà pháp luật cấm là thể hiện nguyên tắc bầu cử
nào sau đây?
A. Đại diện.
B. Phủ quyết.
C. Trực tiếp.
D. Phổ thông.
Câu 28. Theo quy định của pháp luật, việc các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện để
công dân thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ theo cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân
kiểm tra” là tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi?
A. Cả nước.
B. Quốc gia.
C. Cơ sở.
D. Lãnh thổ.
Câu 29. Theo quy định của pháp luật, khi cần phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình
về các vấn đề chính trị của đất nước, công dân có thể sử dụng quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền tố cáo.
Câu 30. Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi
phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là thực hiện quyền?
A. Khiếu nại,
B. Tố cáo.
C. Tố tụng.
D. Khiếu kiện.
Câu 31. Trong quá trình xây dựng pháp luật, việc các cơ quan nhà nước tại địa phương tạo
điều kiện để công dân tham gia góp ý xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật quan
trọng là tạo điều kiện để công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở
phạm vi?
A. Cơ sở.
B. Lãnh thổ.
C. Cả nước
D. Quốc gia.
Câu 32. Theo quy định của pháp luật, công dân báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về hành vi sản xuât, kinh doanh hàng giả là sử dụng quyền nào sau đây?
A. Tố cáo.
B. Khiếu nại
C. Kiến nghị.
D. Phán quyết.
Câu 33. Theo quy định của pháp luật, người dân bàn và quyết định việc đóng góp xây dựng
quỹ khuyến học của thôn là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
nào sau đây?
A. Cơ sở.
B. Toàn quốc.
C. Cả nước.
D. Quốc gia.
Câu 34. Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều có một lá phiếu với giá trị ngang nhau
là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Bình đẳng.
B. Đại diện.
C. Gián tiếp.
D. ủy quyền.
Câu 35. Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri đều được tự viết phiếu và bỏ phiếu bầu vào
hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Phổ thông.
B. Gián tiếp.
C. Trực tiếp
D. Đại diện
Câu 36. Theo quy định của pháp luật, quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực
hiện hình thức dân chủ?
A. Chỉ định.
B. Tập trung
C. Gián tiếp.
D. Trực tiếp.
Câu 37. Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là?
A. Phát tán mọi quan điểm trái chiều.
B. Tuyên truyền thông tin thất thiệt.
C. Phát biểu ý kiến trong hội nghị.
D. Gửi đơn thư tố cáo nặc danh.
Câu 38. Khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của người đã bị xâm phạm là mục đích của?
A. Khiếu nại
B. Tố cáo.
C. Giám sát.
D. Phản biện.
Câu 39. Công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện quyền
ứng cử bằng hình thức nào dưới đây?
A. Tham khảo danh sách ứng cử.
B. Thẩm định công tác bầu cử.
C. Được giới thiệu ứng cử.
D. Kiểm tra hoạt động bầu cử.
Câu 40. Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm
nguyên tắc bầu cử khi?
A. Công khai nội dung phiếu bầu.
B. Bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
C. Tự ý bỏ phiếu thay người khác.
D. Giám sát kết quả bầu cử.
Câu 41. Ở phạm vi cả nước, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội
khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Góp ý sửa đổi Luật An ninh mạng.
B. Tìm hiểu đề án tái định cư.
C. Theo dõi quy trình giải quyết tố cáo.
D. Giám sát thu chi ngân sách xã.
Câu 42. Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp đang bị?
A. Tố cáo công khai.
B. Mất năng lực hành vi dân sự.
C. Quản chế hành chính.
D. Tạm giam để phục vụ điều tra.
Câu 43. Ông B là chủ tịch, bà P phó chủ tịch, anh G, anh H và chị C là nhân viên, anh K là
bảo vệ cùng làm việc tại phường X. Trong một cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H
phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã
yêu cầu anh K buộc anh H phải rời cuộc họp. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G
đã viết bài chia sẻ sự việc lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng. Những ai
đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
A. Ông B, bà P và anh K.
B. Anh G và anh H.
C. Ông B, bà P và anh G.
D. Chị C và anh H.
Câu 44. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, anh T bị đau chân nên
sau khi tự viết phiếu bầu rồi nhờ anh N giúp mình bỏ phiếu vào hòm phiếu nhưng vì đang
viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ nên anh N từ chối. Sau đó chị H đã nhận
lời giúp anh T và phát hiện anh T bầu cho đối thủ của mình. Chị H nhờ và được anh T đồng ý
sửa lại phiếu theo ý của chị rồi chị bỏ phiếu đó vào hòm phiếu. Những ai dưới đây đã thực
hiện đúng quyền bầu cử của mình?
A. Anh N và cụ P.
B. Anh T và chị H.
C. Anh N và anh T.
D. Anh N và chị H.
Câu 45. Tại cuộc họp thôn X, bà V lên tiếng phản đối mức đóng góp xây dựng hệ thống
kênh mương thủy lợi mà ông T là trưởng thôn đã đưa ra ý kiến trong cuộc họp. Thấy không
khí căng thẳng, bà H là cán bộ Hội phụ nữ đã mời bà V ra ngoài. Bà V và ông T đã thực hiện
quyền nào sau đây của công dân?
A. Áp đặt thông tin.
B. Chủ đông thẩm định.
C. Điều tiết cộng đồng.
D. Tự do ngôn luận.
Câu 46. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi viết phiếu bầu
và bỏ phiếu đó giúp chị H là hàng xóm, chị V phát hiện anh X và anh Y thảo luận rồi cùng
thống nhất lựa chọn đại biểu là người có mâu thuẫn với chị. Thấy vậy, chị V đã nhờ các anh
sửa lại nội dung phiếu bầu đó nhưng hai anh không đồng ý và tự bỏ phiếu bầu của mình
vào hòm phiếu rồi ra về. Chị V, anh X và anh Y cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Bình đẳng.
B. Bỏ phiếu kín.
C. Trực tiếp
D. Phổ thông.
Câu 47. Khu vực bầu cử X có ông Q là tổ trưởng tổ bầu cử, các chị L, chị P và chị H là cử tri.
Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, chị H có việc gấp phải về quê vì trước đó đã
tìm hiểu kỹ và ghi chép cụ thể những ứng viên mình sẽ lựa chọn nên chị đã viết danh sách
nhân sự rồi cho vào bì thư nhờ chị L chuyển đến cho ông Q. Tại nơi bầu cử, vì bị ông Q từ
chối nhận nên chị L gọi điện và được chị H đồng ý bóc thư rồi viết phiếu bầu cho chị H dưới
sự chứng kiến của chị P. Sau đó chị L bỏ phiếu của mình và của chị H vào hòm phiếu rồi ra
về. Những ai dưới đây đã vừa vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp vừa vi phạm nguyên tắc
bỏ phiếu kín?
A. Ông Q và chị L.
B. Chị H và chị L.
C. Chị L và chị P.
D. Ông Q và chị H.
Câu 48. Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai
trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một
nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M
xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một
trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp
theo đúng quy định cho chị M. Những ai dưới đây không phải là đối tượng vừa bị khiếu nại
vừa bị tố cáo?
A. Chị N, ông G và chị K.
B. Chị M và chị K.
C. Chị M, chị K và anh T.
D. Chị N và ông G.
Câu 49. Địa bàn xã X có anh A là Chủ tịch xã, anh Q là cán bộ địa chính, anh C, S, E là đại
diện các hộ gia đình. Vì mâu thuẫn cá nhân, anh Q đã cố ý xác nhận sai hiện trạng sử dụng
đất của nhà anh C và yêu cầu anh C phải đưa cho mình số tiền 50 triệu đồng nếu như muốn
thay đổi nội dung bản xác nhận đó. Anh C không những từ chối yêu cầu của anh Q mà con
thuê anh S ghép ảnh về anh Q và sử dụng những hình ảnh này để tung tin anh Q tổ chức
cho nhiều người nhập cảnh trái phép. Việc anh S chia sẻ thông tin này lên mạng xã hội
khiến uy tín của anh Q và xã X bị ảnh hưởng nghiêm trọng nên anh A đã kí quyết định buộc
anh Q thôi việc. Phát hiện anh Q dùng tin nhắn nặc danh đe dọa giết con gái mình, anh A
đã thuê anh E đánh anh Q gãy chân. Ai sau đây vừa là chủ thể được khiếu nại nhưng cũng
có thể là đối tượng bị khiếu nại?
A. Anh A.
B. Anh Q.
C. Anh C.
D. Anh S.
Câu 50. : Chị Mai bị trường tiểu học xã A huyện X, tỉnh Y cho nghỉ việc sau khi sinh con.
Theo em, chị Mai nên làm đơn khiếu nại gởi đến cơ quan nào sau đây là đúng pháp luật?
A. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo trường tiểu học xã A.
B. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo phòng giáo dục huyện X.
C. Gởi đơn đến các cấp lãnh đạo sở giáo dục tỉnh Y.
D. Gởi đơn đến Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Câu 51. Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ
thuật, đó là quyền nào?
A. Học tập của công dân.
B. Sáng tạo của công dân.
C. Phát triển của công dân.
D. Tự do của công dân.
Câu 52. Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm những quyền nào?
A. quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học.
B. quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học, công nghệ.
C. quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
D. quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
Câu 53. Nội dung nào sau đây không nằm trong nội dung cơ bản quyền học tập của công
dân?
A. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
C. Công dân được đối xử bình đẳng về phát triển khả năng.
D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
Câu 54. Công dân học từ tiểu học đến trung học đến đại học và sau đại học. Điều này thể
hiện nội dung nào về quyền học tập của công dân?
A. Học không hạn chế.
B. Học thường xuyên.
C. Học bất cứ ngành nghề nào.
D. Học bằng nhiều hình thức.
Câu 55. Công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung,
học ban ngày hay buổi tối là thể hiện quyền gì?
A. Quyền học tập không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 56. Nhà nước ban hành chính sách về học phí, học bổng, để giúp đỡ khuyến khích
người học nhằm
A. đảm bảo phát huy sự sáng tạo của công dân.
B. đảm bảo quyền học tập của công dân..
C. đảm bảo công bằng trong giáo dục .
D. đảm bảo sự phát triển của đất nước.
Câu 57. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh D thi và đỗ vào lớp cao học của Khoa Kinh tế đối
ngoại. Anh D đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học ở bậc cao hơn.
B. Quyền thay đổi nơi học.
C. Quyền học không hạn chế.
D. Quyền học suốt đời.
Câu 58. Công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù hợp với năng khiếu,
khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền nào?
A. Quyền học tập của công dân.
B. Quyền sáng tạo của công dân.
C. Quyền phát triển của công dân.
D. Quyền tự do của công dân.
Câu 59. Pháp luật quy định công dân có quyền theo học các ngành nghề khác nhau, phù
hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là thể hiện quyền nào?
A. Quyền học không hạn chế.
B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 60. Pháp luật quy định công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở
các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện quyền nào?
A. Quyền học không hạn chế của công dân.
B. Quyền học bất cứ ngành nghề nào của công dân.
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
