NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsCD bài 6
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết đinh hoặc phê chuẩn của
a)
A. ủy ban nhân dân.
b)
B. Hội đồng nhân dân.
c)
C. Tổng thanh tra.
d)
D. Viện Kiểm sát.
2.
Câu 2: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Được đảm bảo về tính mạng
d)
D. Được pháp luật bảo vệ nhân phẩm.
3.
Câu 3: Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc nội dung nào của quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
a)
A. bắt người phạm tội quả tang
b)
B. bắt người đang bị truy nã.
c)
C. bắt người trong trường hợp khẩn cấp
d)
D. bắt bị can, bị cáo..
4.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang là nội dung của quyền
a)
A. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
b)
. B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân
c)
C. không được bắt người hợp pháp của công dân
d)
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
5.
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
a)
A. Bị nghi ngờ phạm tội
b)
B. Đang thực hiện hành vi phạm tội.
c)
C. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội
d)
D. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
6.
Câu 6: Trường hợp nào sau đây bắt người đúng pháp luật?
a)
A. Bắt, giam, giữ người dù nghi ngờ không có căn cứ.
b)
B. Mọi trường hợp cán bộ, chiến sĩ cảnh sát đều có quyền bắt người.
c)
C. Việc bắt, giam, giữ người phải đúng trình tự và thủ tục do pháp luật qui định
d)
D. Do nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
7.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
a)
A. tội phạm rất nghiêm trọng
b)
B. hủy hồ sơ tham gia đấu thầu
c)
C. cách li y tế theo quy định
d)
D. kế hoạch phản biện xã hội
8.
Câu 8: Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tự ý bắt, giam, giữ người là đảm bảo quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
9.
Câu 9: Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn là nội dung nào của quyền bất khả xâm phạm về thân thể
a)
A. bắt người trong trường hợp khẩn cấp
b)
B. bắt người bị can, bị cáo.
c)
C. bắt người phạm tội quả tang.
d)
D. bắt người đang bị truy nã.
10.
Câu 10: Bắt người trong trường hợp nào khi có người chính mắt trong thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được?
a)
A. Trường hợp khẩn cấp.
b)
B. Trường hợp quả tang.
c)
C. Trường hợp truy nã.
d)
D. Trường hợp có quyết định của Tòa án
11.
Câu 11: Trong thời gian bao nhiêu kể từ khi Viện Kiểm sát nhận được đề nghị xét phê chuẩn mà không phê chuẩn thì người bị bắt phải được trả tự do ngay?
a)
A. 12 giờ.
b)
B. 24 giờ.
c)
C. 36 giờ.
d)
D. 48 giờ.
12.
Câu 12: Chủ thể nào sau đây trong phạm vi thẩm quyền của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam khi có căn cứ chứng tỏ bị can, bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc tiếp tục phạm tội?
a)
A. Bộ công an.
b)
.B. Phòng điều tra tội phạm, an ninh trật tự tỉnh.
c)
C. Cơ quan điều tra các cấp.
d)
. D. Viện kiểm sát, Tòa án.
13.
Câu 13: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. giám hộ trẻ em khuyết tật
b)
B. bảo trợ trẻ em khuyết tật.
c)
C. truy tìm tù nhân vượt ngục
d)
D. thực hiện hành vi phạm tội.
14.
Câu 14. Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang là quy định về quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về tính mạng.
c)
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
d)
D. Quyền đảm bảo an toàn về thân thể.
15.
Câu 19: Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền được pháp luật tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. Tự do về thân thể của công dân.
16.
Câu 20: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đe dọa giết, giết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. nhân phẩm của công dân.
b)
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
C. tinh thần của công dân.
d)
D. danh dự của công dân.
17.
Câu 21: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. nhân phẩm của công dân.
b)
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
c)
C. tinh thần của công dân
d)
D. danh dự của công dân
18.
Câu 22. Vì mâu thuẫn cá nhân, 3 học sinh của trường X đã cùng đánh hội đồng bạn M sau giờ tan học. Hành vi của 3 bạn này đã xâm phạm
a)
A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. quyền được đảm bảo an toàn cá nhân.
c)
C. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
19.
Câu 23: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
A. Bắt người trái phép
b)
B. Sỉ nhục người khác.
c)
C. Tố giác tội phạm.
d)
D. Đe dọa giết người.
20.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
b)
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm
d)
D. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín
21.
Câu 25: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi
b)
B. Trêu chọc bạn trong lớp.
c)
C. Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.
d)
D. Xúc phạm hạ uy tín người khác.
22.
Câu 27: Công dân không xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm khi tự ý thực hiện hành vi nào dưới đây ?
a)
A. Phát tán thông tin mật của cá nhân.
b)
B. Bảo mật danh tính cá nhân
c)
C. Tiết lộ bí mật đời tư của người khác .
d)
D. Ngụy tạo bằng chứng tố cáo người khác.
23.
Câu 33: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
A. công an cho phép.
b)
B. có người làm chứng.
c)
C. pháp luật cho phép.
d)
D. trưởng ấp cho phép.
24.
Câu 34: Một cá nhân hoặc tổ chức tự ý vào chỗ ở của người khác, tự tiện khám xét chỗ ở của công dân là vi phạm
a)
A. Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư
b)
B. Quyền tự do cư trú.
c)
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
. D. Quyền được pháp luật bảo hộ.
25.
Câu 35: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn
26.
Câu 41: Trong thời hạn 24h giờ, kể từ khi khám xong chỗ ở của công dân, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cùng cấp nào?
a)
A. Cơ quan Tư pháp.
b)
B. Cơ quan Công an.
c)
C. Toà án nhân dân.
d)
D. Viện Kiểm sát.
27.
Câu 44. Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách
a)
A. phát biểu ý kiến trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học
b)
B. phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm ở bất cứ nơi nào.
c)
C. phê phán cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trên mạng Facebook.
d)
D. gửi đơn tố cáo cán bộ, công chức đến cơ quan có thẩm quyền
28.
Câu 49: Quyền tự do ngôn luận là một trong các quyền tự do cơ bản, bảo đảm cho công dân có điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực tham gia vào công việc của
a)
A. văn hóa và xã hội.
b)
B. Nhà nước và xã hội.
c)
C. đạo đức và pháp luật.
d)
D. kinh tế và chính trị
Reset
