wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử giữa kì 2

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nét nổi bật về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

được kí kết là

a)

. Pháp rút quân khỏi miền Bắc trở về nước.

b)

nhân dân hai miền tiến hành Tổng tuyển

cử.

c)

. miền Nam bầu cử và thành lập chính phủ

d)

đất nước bị chia cắt làm hai miền Nam-Bắc.

2.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954-1960 là

a)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

b)

mĩ dựng chính quyền tay sai ở miền Nam

c)

Cả nc độc lập, thống nhất

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

3.

Một trong những âm mưu của Mĩ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành

a)

thuộc địa kiểu mới

b)

căn cứ quân sự duy nhất

c)

thị trường xuất khẩu duy nhất.

d)

đồng minh duy nhất.

4.

Phong trào “Đồng khỏi" diễn ra tiêu biểu nhất ở

a)

Bác Ái

b)

Bến tre

c)

Quãng ngãi

d)

Bình định

5.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc.

b)

đánh dấu một bước phát triển của cách mạng miền Nam.

c)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

d)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương.

6.

Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) bùng nổ trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhân dân miền Nam chuẩn bị hiệp thương tổng tuyển cử.

b)

Miền Bắc tăng cường chi viện cho miền Nam chiến đấu.

c)

Ngô Đình Diệm ra Luật 10/59, công khai chém giết.

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ miền Nam chiến đấu.

7.

Sau thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960), tổ chức Mặt trận đoàn kết toàn dân ở miền

Nam ra đời, đó là

a)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

d)

Mặt trận Dân chủ nhân dân miền Nam.

8.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng xã

hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhất

b)

Căn cứ địa cách mạng.

c)

Quyết định trực tiếp

d)

Hậu phương kháng chiến

9.

Đối với sự phát triển của cả nước, Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam xác định

vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

Thường xuyên nhất

b)

Quyết định trực tiếp

c)

Quyết định nhất

d)

Chủ yếu nhất

10.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động

Việt Nam xác định

a)

đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất

c)

Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

11.

Đối với nhiệm vụ của cách mạng miền Nam, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao

động Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Khôi phục và phát triển kinh tế

sau chiến tranh

c)

Hoàn thành cách mạng ruộng đất

d)

Đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa

12.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng lao động Việt Nam đã xác định mối quan hệ giữa

cách mạng hai miền nam-Bắc là

a)

gắn bó tác động lẫn nhau nhằm hoàn thành cuộc cách mạng DTDCND trong cả nước.

b)

cách mạng XHCN ở miền Bắc phải đặt lên hàng đầu.

c)

mỗi miền phải tự thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ cách mạng

d)

đặt nhiệm vụ chống Mĩ và tay sai, giải phóng dân tộc lên hàng đầu

13.

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương nào sau

dây?

a)

Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam

b)

Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền Bắc-Nam.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.

d)

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam

14.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt là

a)

Dùng quân đội Mĩ tham chiến trên chiến trường.

b)

Dùng người Đông Dương, đánh người Đông Dương”

c)

Dùng người việt đánh người việt

d)

Dùng quân đồng minh mỹ tham chiến trên chiến trường

15.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" của Mỹ, lực lượng tham chiến chủ yếu trên chiến trường là

a)

Quân đồng minh Mỹ.

b)

Quân đội Mỹ.

c)

Quân đội sài gòn

d)

Liên quân đông d

16.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”,Mỹ có vai trò

a)

Là cố vấn chỉ huy

b)

Trực tiếp tham chiến

c)

Là lực lượng chuẩn bị

d)

Giữ vai trò chủ yếu

17.

Để triển khai chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” trong khoảng thời gian (1963-1965), Mỹ thực hiện kế

hoạch

a)

Xtalay-Taylo.

b)

Mác-san - do lạt Đo Tát xinh.

c)

Giôn-xơn –Mác Namara

d)

Rove-Mắc Namara.

18.

Trong những năm 1961-1965, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Đồng khởi 1960

b)

Chiến thắng Việt Bắc 1947

c)

Chiến thắng biên giới 1950

d)

Chiến thắng ấp Bắc 1963

19.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặcbiệt”, quân đội Sài Gòn có vai trò như thế nào trên chiến trường?

a)

Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

b)

Đặt dưới sự chỉ huy của quân viễn chinh Mĩ.

c)

Giữ vai trò chủ lực trên chiến trường

d)

Trực tiếp chỉ huy chiến dịch.

20.

Tính đến cuối năm 1964, từng mảng lớn “Ấp chiến lược” của địch bị phá vỡ, điều này chứng tỏ

a)

chiến lược “Chiến tranh đặc biệt" bị phá sản hoàn toàn.

b)

xương sống của “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản.

c)

địa bàn chiến lược của quân giải phóng được mở rộng.

d)

phong trào đấu tranh binh vận phát triển ở miền Nam.

21.

Chiến thắng nào của quân dân miền Namtrong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản chiến

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi

b)

Núi Thành (Quảng Nam).

c)

Bình Giã (Bà Rịa).

d)

Ấp Bắc (Mĩ Thọ).

22.

Từ năm 1965 đến năm 1968 Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Đông Dương hóa chiến tranh

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ

23.

Chiến thắng nào của quân dân ta đã mở đầu cho cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục

bộ”?

a)

Vạn tường

b)

Ba gia

c)

Đồng xoài

d)

D

24.

Chiến thắng nào được coi như “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ là đánh, lùng ngụy

mà diệt” trên toàn miền Nam.

a)

Núi thành

b)

Chu lai

c)

Vạn tường

d)

Đà Nẵng

25.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền

Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

b)

Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968

26.

Trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ đề ra chiến lược quân sự mới “tìm diệt” nhằm mục đích

gì?

a)

tổ chức cuộc hành quân xâm lược Đông Dương.

b)

tiến hành các cuộc hành quân xâm lược Lào

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

d)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

27.

Ưu thế về quân sự của Mĩ trong chiến lược chiến tranh cục bộ là

a)

không quân và hải quân.

b)

quân đông, vũ khí hiện đại.

c)

nhiều vũ khí hiện đại.

d)

thực hiện nhiều chiến thuật mới.

28.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành

bằng lực lượng chủ yếu là

a)

cố vấn Mĩ.

b)

quân đồng minh của Mĩ.

c)

quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Mĩ.

29.

Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là

âm mưu của

a)

Chiến tranh đơn phương

b)

Chiến tranh đặc biệt.

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh cục bộ.

30.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Rút quân đồng minh của Mĩ khỏi miền Nam.

b)

Vận động các nước Đông Âu tham chiến,

c)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

31.

Ngày 6 6 1969, gần với sự kiện nào sau đây?

a)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam VN ra đời.

b)

Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

32.

Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?

a)

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc.

b)

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mỹ ra miền Bắc

c)

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ ở miền Bắc.Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thủ nhất của Mỹ ở miền Bắc.

33.

Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân

ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972

a)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

b)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

34.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến

tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975.

35.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

b)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam.

36.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972)

đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đến cuộc kháng chiến chống Mỹ?

a)

Buộc Mĩ phải rút quân viễn chinh Mĩ, quân chư hầu về nước.

b)

Góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ.

c)

Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari.

d)

Buộc Mĩ phải chấp nhận kí hiệp định Pari.

37.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ

hai năm 1972 là gì?

a)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

b)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao

c)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng.

38.

Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của miền Nam VN.

b)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN.

c)

quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính.

d)

độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước VN, Lào, Campuchia.

39.

Việt Nam đã “đánh cho Mĩ cút” bằng thắng lợi nào?

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không" năm 1972.

b)

Hiệp định Pari 1973.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4-1975).

4

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975

40.

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết đã tác động đến sự

phát triển của cách mạng Việt Nam như thế nào

a)

Mĩ càng hung hãng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam

b)

Gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

Mỹ suy giảm thế lục trên trường quốc tế nên không dám tham chiến

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

41.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc

kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền

d)

Hoa ki rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

42.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu

tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

chính trị, kinh tế, văn hóa.

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

quân sự, kinh tế, ngoại giao.

43.

Kế hoạch được Bộ Chính trị, Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là

a)

giải phóng hoàn toàn Việt Nam.

b)

giải phóng hoàn toàn miền Trung.

c)

giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

giải phóng hoàn toàn miền Bắc.

44.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế

hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà dịch tương đối yếu.

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.

c)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, dánh chỗ yếu.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.

45.

Lý do quyết định để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam là

a)

Khả năng chi viện tốt của chiến trường miền Bắc cho chiến trường miền Nam.

b)

Sau chiến thắng Phước Long, so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta.

c)

Quân Mỹ và quân đồng minh rút khỏi miền Nam, quân Sài Gòn mất chỗ dựa.

d)

Mỹ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, quân Sài Gòn mất chỗ dựa.

46.

Mở đầu chiến dịch Tây Nguyên, ta đánh nghi binh vào

a)

Playku và Kom Tum.

b)

Buôn ma Thuột

c)

Đèo an khê

d)

Lâm Đồng

47.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Playku

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Kom Tum

d)

Phước long

48.

Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Playku

b)

Buôn Ma Thuột

c)

Kom Tum

d)

Phước long

49.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đó là tinh thần và khí thế của ta trong chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên

b)

HUẾ - ĐÀ NẴNG

c)

Hồ Chí Minh

d)

Điện Biên phủ

50.

Vị Tổng thống của Việt Nam Cộng hòa tuyên bố đầu hàng vô điều kiện ngày 30/4/1975 là

a)

Nguyễn Văn Thiệu

b)

Trần Văn Hương

c)

Ngô Đình Diệm

d)

Dương Văn Minh

51.

Đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Huế- Đà Nẵng.

52.

Vì sao Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên là trận đánh mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy

Xuân 1975?

a)

Tấn công Tây Nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

b)

Tây Nguyên, địch bố phòng với lực lượng mỏng và sơ hở.

c)

Tây Nguyên rất gần với quân đoàn I của chính quyền

d)

Tây Nguyên rất gần với trung tâm đề kháng của chính quyền Sài Gòn

53.

Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuột đánh trận mở màn

a)

Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.

b)

Địch bố phòng có nhiều sơ hở.

c)

Có vị trí chiến lược, then chốt.

d)

Lực lượng dịch ở đây quá mỏng,

54.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh

đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

a)

lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

b)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

c)

có đường lối cách mạng đúng đắn, sáng tạo, độc lập tự chủ.

d)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

55.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

b)

mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.