wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II

Total questions: 85

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng là

a)

sự thu nhận các kích thích từ môi trường đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

b)

sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

c)

sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

d)

sự tiếp nhận và phản ứng của sinh vật đối với những thay đổi của cơ thể sinh vật

2.

Khi có ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp vào mắt, đồng tử người sẽ co lại là ví dụ về:

a)

Cảm ứng ở thực vật

b)

Cảm ứng ở động vật

c)

Phản xạ ở thực vật

d)

Phản xạ có điều kiện ở động vật

3.

Bộ phận xử lí thông tin trong cảm ứng của động vật có hệ thần kinh là:

a)

Xung thần kinh truyền về trung ương

b)

Tủy sống và não bộ

c)

Bộ phận đáp ứng

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích

4.

Cảm ứng ở thực vật diễn ra

a)

nhanh, khó quan sát

b)

chậm, dễ quan sát

c)

nhanh, dễ quan sát

d)

chậm, khó quan sát

5.

Cảm ứng ở động vật diễn ra

a)

nhanh, khó quan sát

b)

chậm, dễ quan sát

c)

nhanh, dễ quan sát

d)

chậm, khó quan sát

6.

Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

a)

Cây xương rồng biến lá thành gai để giảm thoát hơi nước.

b)

Chạm tay vào cây trinh nữ, lá sẽ cụp xuống.

c)

Cây hoa mộc bị gió thổi bay hoa.

d)

Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau.

7.

Khi đặt một chậu cây trên cửa sổ, sau một thời gian thấy ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ. Đây là ví dụ mô tả quá trình

a)

quang hợp.

b)

hô hấp.

c)

thoát hơi nước.

d)

cảm ứng.

8.

Khi trồng cây cạnh bờ ao, sau một thời gian sẽ có hiện tượng nào sau đây?

a)

Rễ cây mọc dài về phía bờ ao.

b)

Rễ cây phát triển đều quanh gốc cây.

c)

Thân cây uốn cong theo phía ngược lại với bờ ao.

d)

Thân cây mọc thẳng nhận ánh sáng phân tán đều.

9.

Cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn nào?

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → nhân đôi thông tin → trả lời kích thích

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

10.

Cho các thông tin sau:

(1) Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

(2) Cơ chế cảm ứng ở sinh vật gồm các giai đoạn: thu nhận kích thích, xử lí thông tin, dẫn truyền kích thích, trả lời kích thích

(3) Ở thực vật, kích thích từ môi trường được truyền từ bộ phận thu nhận đến bộ phận xử lí thông tin để đưa ra các đáp ứng

(4) Ở động vật có hệ thần kinh, kích thích được truyền về trung ương thần kinh để phân tích và tổng hợp.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Hướng động là gì?

a)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

c)

Cử động sinh trưởng cây về phía có ánh sáng.

d)

Vận động sinh trưởng của cây trước tác nhân kích thích từ môi trường.

12.

Ứng động (Vận động cảm ứng) là:

a)

Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích.

b)

Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định.

c)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định.

13.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra

a)

nhanh, dễ nhận thấy

b)

chậm, khó nhận thấy

c)

nhanh, khó nhận thấy

d)

chậm, dễ nhận thấy

14.

Trường hợp nào sau đây là hướng động?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi

b)

Vận động cụp lá của cây trinh nữ

c)

Vận động hướng sáng của cây sồi

d)

Vận động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương

15.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

hoa

b)

thân

c)

rễ

d)

16.

Khi không có ánh sáng, cây non

a)

Mọc vống lên và lá có màu vàng úa

b)

Mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ

c)

Mọc vống lên và lá có màu xanh

d)

Mọc bình thường và lá có màu vàng úa

17.

Vào rừng nhiệt đới, ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của:

a)

Hướng sáng

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực âm

d)

Hướng hóa

18.

Đỉnh sinh trưởng của rễ cây hướng vào lòng đất, đỉnh của thân cây hướng theo chiều ngược lại. Đây là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng hóa

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực

d)

Hướng sáng

19.

Các kiểu hướng động dương của rễ là:

a)

Hướng trọng lực, hướng nước, hướng sáng.

b)

Hướng trọng lực, hướng sáng, huớng hoá.

c)

Hướng trọng lực, hướng nước, huớng hoá.

d)

Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.

20.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào dưới đây?

a)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương

b)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

c)

thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm

d)

thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương

21.

Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau một thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cây cong xuống. Hiện tượng này được gọi là:

a)

Thân cây có tính hướng trọng lực dương còn rễ cây có tính hướng trọng lực âm

b)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng trọng lực dương

c)

Thân cây và rễ cây đều có tính hướng trọng lực âm

d)

Thân cây có tính hướng trọng lực âm còn rễ cây có tính hướng trọng lực dương

22.

Rễ cây hướng tới nguồn phân bón là

a)

hoá ứng động.

b)

hướng hoá.

c)

hướng trọng lực

d)

ứng động tiếp xúc.

23.

Kiểu ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng :

a)

Ứng động sức trương

b)

Ứng động tiếp xúc

c)

Quang ứng động

d)

Hóa ứng động

24.

Các tua cuốn ở các cây mướp, bầu, bí là kiểu hướng động gì?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng nước.

d)

Hướng hoá.

25.

Sự vận động nở hoa thuộc ứng động sinh trưởng nào?

a)

Là phản ứng sinh trưởng quang ứng động.

b)

Là phản ứng sinh trưởng hoá ứng động.

c)

Là phản ứng sinh trưởng ứng động sức trương.

d)

Là phản ứng sinh trưởng ứng động tiếp xúc.

26.

Ứng động nở hoa của cây Bồ công anh, nở ra vào lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động:

a)

Ứng động sinh trưởng - quang ứng động

b)

Ứng động không sinh trưởng - nhiệt ứng động

c)

Ứng động không sinh trưởng - quang ứng động

d)

Ứng động sinh trưởng - nhiệt ứng động

27.

Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là biểu hiện tính hướng động ở thực vật?

I. Hiện tượng thân cây quấn vào cọc để leo lên của cây đậu cô ve

II. Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây

III. Hiện tượng đóng mở khí khổng

IV. Hiện tượng cụp lá của cây bắt mồi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Đâu không phải là ứng dụng của hướng động trong thực tiễn sản xuất?

a)

Bón phân quanh gốc kích thích rễ sinh trưởng theo chiều rộng.

b)

Hạn chế chiếu sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, trồng dày khi cây còn non và tỉa thưa khi cây lớn giúp thúc đẩy cây mầm vươn dài.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi về ánh sáng, nhiệt độ trong quá trình nở hoa của cây.

d)

Làm giàn, mở rộng giàn cho các cây mướp, cây bí phát triển.

29.

Trong các hiện tượng sau:

I. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng

II. Lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm

III. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

IV. Sự khép và xòe của lá cây trinh nữ khi va chạm

Có bao nhiêu hiện tượng trên là ứng động sinh trưởng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

30.

Những ví dụ nào sau đây biểu hiện tính cảm ứng của thực vật:

I. Hoa hướng dương luôn quay về hướng mặt trời

II. Ngọn cây bao giờ cũng mọc vươn cao, ngược chiều với trọng lực

III. Sự cụp lá của cây trinh nữ

IV. Lá cây bị héo khi bị khô hạn

V. Lá cây bị rung chuyển khi bị gió thổi

a)

I, II, III, V

b)

I, II, III, IV

c)

II, III, IV, IV

d)

I, III, IV, V

31.

Cảm ứng của động vật là

a)

khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích của môi trường bên ngoài, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài cơ thể để tồn tại và phát triển

32.

Động vật chưa có hệ thần kinh phản ứng lại với các kích thích của môi trường thông qua

a)

duỗi thẳng cơ thể .

b)

chuyển động của toàn bộ cơ thể hoặc co rút của chất nguyên sinh

c)

co toàn bộ cơ thể.

d)

co ở phần cơ thể bị kích thích

33.

Hệ thần kinh được cấu tạo chủ yếu từ

a)

các synapse.

b)

các hạch thần kinh.

c)

các dây thần kinh

d)

các neuron.

34.

Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:

a)

ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.

b)

ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.

c)

ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.

d)

ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục

35.

Sợi trục của neuron có chức năng:

a)

truyền kích thích ra khắp cơ thể.

b)

truyền kích thích đến tế bào khác.

c)

truyền xung thần kinh đến tế bào khác.

d)

truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.

36.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

nằm rải rác dọc theo cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

c)

nằm rải rác khắp cơ thể và nối với nhau thành một mạng lưới thần kinh

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

37.

Động vật có hệ thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì

a)

duỗi thẳng cơ thể

b)

toàn bộ cơ thể phản ứng với kích thích

c)

di chuyển đi chỗ khác

d)

co ở phần cơ thể bị kích thích

38.

Trong các ngành động vật sau:

(1) Giun dẹp

(2) Ruột khoang

(3) Giun đốt

(4) Thân mềm

(5) Giun tròn

(6) Chân khớp

Bao nhiêu ngành động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

5

39.

Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

nằm rải rác dọc theo cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng

c)

nằm rải rác khắp cơ thể và nối với nhau tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng

d)

tập trung thành các hạch thần kinh, nối với nhau bằng các sợi thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm ở mặt bụng

40.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

41.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

42.

Hệ thần kinh ống có ở:

a)

Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.

b)

Động vật có xương sống.

c)

Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.

d)

Động vật chân khớp, côn trùng.

43.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về hệ thần kinh dạng ống?

(1) Hệ thần kinh ống cấu tạo từ rất lớn tế bào thần kinh.

(2) Hệ thần kinh ống gặp ở động vật thuộc các lớp Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim và Thú.

(3) Các tế bào thần kinh tập trung thành một ống nằm ở phần lưng cơ thể.

(4) Các tế bào thần kinh được phân chia thành thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Các tế bào thần kinh của hệ thần kinh dạng ống được phân chia thành:

a)

thần kinh trung ương (gồm não bộ và các dây thần kinh não) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và tủy sống).

b)

thần kinh trung ương (gồm não bộ và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy).

c)

thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và các dây thần kinh não, tủy) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và tủy sống).

d)

thần kinh trung ương (gồm các hạch thần kinh và tủy sống) và thần kinh ngoại biên (gồm não bộ và các dây thần kinh não).

45.

Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:

a)

phản xạ.

b)

cảm ứng.

c)

dẫn truyền

d)

đáp ứng xung thần kinh.

46.

Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh:

a)

từ dạng lưới → chuỗi hạch → dạng ống.

b)

tiết kiệm năng lượng trong phản xạ.

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

d)

tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

47.

Synapse là:

a)

đơn vị cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh.

b)

một loại chất chuyển giao thần kinh.

c)

đơn vị liên kết giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác

d)

vị trí tiếp nối giữa tế bào thần kinh với tế bào thần kinh hoặc giữa tế bào thần kinh với tế bào khác.

48.

Synapse có hai loại:

a)

synapse hóa học và synapse xung thần kinh.

b)

synapse hóa học và synapse điện.

c)

synapse sinh học và synapse xung thần kinh.

d)

synapse thần kinh và synapse điện.

49.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synapse

b)

khe synapse

c)

chùy synapse

d)

màng sau synapse

50.

Qua trình truyền tin qua synapse diễn ra theo trật tự :

a)

Khe synapse → màng trước synapse → chùy synapse → màng sau synapse

b)

Chùy synapse → màng trước synapse → khe synapse → màng sau synapse

c)

Màng sau synapse → khe synapse → chùy synapse → màng trước synapse

d)

Màng trước synapse → chùy synapse → khe synapse → màng sau synapse

51.

Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở

a)

màng trước synapse

b)

chùy synapse

c)

màng sau synapse

d)

khe synapse

52.

Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì

a)

sự chuyển giao xung thần kinh qua synapse nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều

b)

các thụ thể ở màng sau synapse chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều

c)

khe synapse ngăn cản sự truyền tin ngược chiều

d)

chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau synapse

53.

Một cung phản xạ ở động vật diễn ra theo trật tự:

a)

cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận động → cơ quan đáp ứng

b)

cơ quan thụ cảm → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm giác → cơ quan đáp ứng

c)

cơ quan thụ cảm → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm giác → neuron vận động → cơ quan đáp ứng

d)

cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → cơ quan đáp ứng

54.

Thụ thể cảm giác có chức năng:

a)

tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.

b)

tiếp nhận và chuyển đổi các kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới neuron.

c)

tiếp nhận và chuyển đổi các dạng năng lượng của kích thích thành điện thế thụ thể, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.

d)

tiếp nhận và chuyển đổi điện thế thụ thể của kích thích thành các dạng năng lượng, khởi phát điện thế hoạt động lan truyền tới xung thần kinh.

55.

Nối các loại thụ thể sao cho đúng với vai trò của chúng

a)

1d, 2a, 3e, 4b, 5c.

b)

1c, 2a, 3e, 4b, 5d.

c)

1d, 2e, 3a, 4b, 5c.

d)

1c, 2e, 3a, 4b, 5d.

56.

Khứu giác có vai trò:

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

giúp động vật tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động.

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

giúp động vật nhận biết được thức ăn, thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại.

57.

Xúc giác có vai trò:

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

giúp động vật tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động.

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

giúp động vật nhận biết được thức ăn, thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại.

58.

Vị giác có vai trò:

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

giúp động vật tiếp nhận sự va chạm, áp suất, rung động, chuyển động.

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

giúp động vật nhận biết được thức ăn, thăm dò môi trường như phát hiện kẻ thù, con mồi, đồng loại.

59.

Chức năng giữ thăng bằng của cơ thể là nhờ:

a)

cơ quan tiền đình nằm trong trung khu thần kinh.

b)

cơ quan tiền đình nằm trong hành não.

c)

cơ quan tiền đình nằm trong tai trong.

d)

cơ quan tiền đình nằm trong tiểu não.

60.

Đường đi của ánh sáng khi khúc xạ từ vật vào mắt là:

a)

Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào que và nón.

b)

Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào hạch, tế bào lưỡng cực, cuối cùng đến tế bào que và nón.

c)

Ánh sáng đi vào mắt, qua hệ thống khúc xạ ánh sáng, tế bào que, tế bào nón, cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.

d)

Ánh sáng đi vào mắt, qua tế bào que, tế bào nón, hệ thống khúc xạ ánh sáng cuối cùng đến tế bào hạch và lưỡng cực.

61.

Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền

b)

Dễ mất nếu không được củng cố.

c)

Số lượng có giới hạn.

d)

Có sự tham gia của vỏ não.

62.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện? (1) Do di truyền, sinh ra đã có.

(2) Rất bền vững.

(3) Có sự tham gia của vỏ não.

(4) Không ổn định, phải thường xuyên luyện tập.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

63.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay.

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay.

64.

Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động cơ thể là:

a)

não giữa.

b)

bán cầu đại não.

c)

tiểu não và hành não.

d)

não trung gian.

65.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do:

a)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

b)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển.

c)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển .

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển.

66.

Tập tính động vật là

a)

Những chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường trong, nhờ đó động vật thích ứng với môi trường, duy trì nòi giống và tồn tại.

b)

Những chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài, nhờ đó động vật thích ứng với môi trường, duy trì nòi giống và tồn tại.

c)

Những chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích từ môi trường ngoài, nhờ đó động vật thích ứng với môi trường, duy trì nòi giống và tồn tại.

d)

Những chuỗi phản ứng của động vật trả lời lại các kích thích mang tính bẩm sinh, đảm bảo cho động vật tồn tại.

67.

Khi nói về tập tính bẩm sinh, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ thế hệ trước, đặc trưng cho loài.

b)

Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ thế hệ trước, không đặc trưng cho loài.

c)

Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ thế hệ trước, đặc trưng cho loài.

d)

Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ thế hệ trước, không đặc trưng cho loài.

68.

Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tập tính được hình thành do học hỏi từ bố mẹ, di truyền được.

b)

Tập tính được hình thành do học hỏi từ bố mẹ, không di truyền được.

c)

Tập tính hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, không di truyền được.

d)

Tập tính hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, di truyền được.

69.

Tập tính ở động vật được có thể được chia thành

a)

tập tính bẩm sinh, tập tính hỗn hợp.

b)

tập tính học được, tập tính hỗn hợp.

c)

tập tính tự nhiên, tập tính nhân tạo và tập tính hỗn hợp.

d)

tập tính bẩm sinh, tập tính học được và tập tính hỗn hợp.

70.

Khi nói về pheromone ở động vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Chất hóa học được tiết ra từ cơ thể động vật, đóng vai trò tín hiệu giúp cho các cá thể khác loài có thể nhận biết và giao tiếp với nhau.

b)

Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng giống nhau giữa các cá thể cùng loài.

c)

Chất hóa học do động vật sản sinh và giải phóng vào môi trường sống, gây đáp ứng khác nhau giữa các cá thể khác loài.

d)

Chất hóa học được tiết ra từ cơ thể động vật, đóng vai trò tín hiệu giúp cho các cá thể cùng loài có thể nhận biết và giao tiếp với nhau.

71.

Khi nói về các hình thức học tập ở động vật. Hình thức học tập nào sau đây là đơn giản nhất?

a)

In vết

b)

Quen nhờn.

c)

Học liên kết.

d)

Học xã hội.

72.

Hình thức học tập nào sau đây ở động vật học bằng cách quan sát hành động của các cá thể khác để giải quyết vấn đề?

a)

In vết

b)

Quen nhờn.

c)

Học liên hệ.

d)

Học tập qua giao tiếp xã hội.

73.

Động vật sống trên cạn khi di cư định hướng nhờ

a)

mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao, địa hình.

b)

hướng gió.

c)

thành phần hóa học của nước.

d)

hướng dòng nước chảy.

74.

Cho một số tập tính ở động vật như sau:

I. Tò vò đào hố trên mặt đất để làm tổ sinh sản.

II. Khi tham gia giao thông, khi thấy đèn tín hiệu bật xanh thì người điều khiển xe được đi.

III. Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.

IV. Ve kêu vào mùa hè.

Số lượng tập tính bẩm sinh là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Khi nói về nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư ở động vật. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nguồn thức ăn khan hiếm.

II. Hoạt động sinh sản.

III. Hướng nước chảy.

IV. Thời tiết khắc nghiệt.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Khi nói về ứng dụng những hiểu biết tập tính của động vật vào đời sống. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Huấn luyện chó nghiệp vụ để hỗ trợ truy bắt tội phạm, phát hiện ma túy, huấn luyện chuột để dò tìm mìn.

II. Sử dụng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ các loại côn trùng gây hại cây ăn quả đến nơi được đặt bẫy từ trước.

III. Giáo dục toàn diện cho trẻ nhỏ như những thói quen tốt, khả năng tự kiềm chế và hình thành những tập tính mới phù hợp với xã hôi loài người.

IV. Sử dụng các loài thiên địch để tiêu diệt sâu hại mùa màng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

77.

Hiện tượng gà con vừa chào đời, thấy đồ chơi đầu tiên liền đi theo đồ chơi là hình thức học tập:

a)

in vết

b)

học liên hệ

c)

học tập qua giao tiếp xã hội

d)

quen nhờn

78.

Ở động vật, khi nói về vai trò của pheromone ,có bao nhiêu phương án trả lời đúng sau đây ?

I. Nhận biết và giao tiếp với nhau

II. Phát tín hiệu cảnh báo

III. Đánh dấu đường đi

IV. Nhận biết giới tính để kết đôi giao phối

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Cho các phát biểu, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tập tính bảo vệ lãnh thổ nhằm bảo vệ nguồn thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản để không bị xâm phạm bởi các động vật khác.

II. Tập tính sinh sản giúp động vật duy trì nòi giống, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài.

III. Tập tính xã hội đảm bảo trật tự trong bầy đàn.

IV. Tập tính di cư giúp động vật di chuyển đến nơi có điều kiện sống phù hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Tập tính nào sau đây có vai trò quan trọng hàng đầu với sự sinh tồn của động vật?

a)

Tập tính di cư.

b)

Tập tính xã hội.

c)

Tập tính kiếm ăn.

d)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

81.

Tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao?

a)

Tập tính xã hội.

b)

Tập tính sinh sản.

c)

Tập tính di cư.

d)

Tập tính bảo vệ lãnh thổ.

82.

Đâu là tập tính học được ở động vật?

a)

Nhện giăng tơ để bắt mồi.

b)

Chim di cư để tránh rét.

c)

Công đực khoe bộ lông sặc sở vào mùa sinh sản.

d)

Chuột nghe tiếng mèo kêu phải chạy xa.

83.

Đâu là tập tính bẩm sinh ở động vật?

a)

Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

b)

Hổ săn mồi.

c)

Gà con nhìn thấy diều hâu bay trên trời thì chạy và nấp vào cánh gà mẹ.

d)

Chuột nghe tiếng mèo kêu phải chạy xa.

84.

Tinh tinh có thể xếp chồng các thùng gỗ để lấy thức ăn được treo trên cao đây là hình thức học tập

a)

nhận thức và giải quyết vấn đề.

b)

học tập qua giao tiếp xã hội.

c)

điều kiện hóa hành động.

d)

điều kiện hóa đáp ứng.

85.

Chó sói săn mồi bằng cách cả đàn rợt đuổi theo con mồi đây là tâp tính

a)

tập tính hợp tác.

b)

tập tính thứ bậc.

c)

tập tính vị tha.

d)

nhận biết không gian.