WorksheetsÔN TẬP BÀI 6 - 12:
Total questions: 26
Worksheet time: 16mins
Name
Class
Date
1.
Trong các quyền dưới đây, quyền nào là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tham gia bầu cử, ứng cử.
b)
C. Quyền khiếu nại, tố cáo
c)
B. Quyền bình đẳng trong lao động
d)
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
2.
Quyền nào dưới đây không phải là quyền tự do cơ bản của công dân?
a)
A. Quyền tự do ngôn luận
b)
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể
c)
C. Quyền tham gia bầu cử, ứng cử
d)
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
3.
Trong các quyền tự do cơ bản của công dân dưới đây, quan trọng nhất là quyền
a)
A. tự do ngôn luận
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể
c)
C. bất khả xâm phạm về chỗ ở
d)
D. được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín
4.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân được hiểu là
a)
A. mọi người đều có quyền vào chỗ ở của người khác khi thấy cần thiết.
b)
B. mọi người được tự do vào chỗ ở của người khác.
c)
C. không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
d)
D. không ai được tự ý thay đổi chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
5.
Việc khám xét chỗ ở của người khác chỉ được thực hiện khi
a)
A. được người đó đồng ý.
b)
B. được người thân của người đó đồng ý.
c)
C. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d)
D. được mọi người đồng ý.
6.
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp
a)
A. chỗ ở đó xây dựng trái pháp luật.
b)
B. cần bắt người phạm tội lẩn tránh ở đó.
c)
C. nghi ngờ chỗ ở đó có chứa phương tiện gây án.
d)
D. nghi người chỗ ở đó có chứa tài liệu lien quan đến vụ án.
7.
Trường hợp nào dưới đây không được phép khám xét chỗ ở của công dân?
a)
A. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người nào đó có công cụ để thực hiện tội phạm.
b)
B. Khi cần bắt người đang bị truy nã hoặc phạm tội đang lẩn tránh ở đó.
c)
C. Có căn cứ để khẳng định chỗ ở của người đó có tài liệu liên quan đến vụ án.
d)
D. Nghi ngờ chỗ ở của người đó có chứa tài liệu liên quan đến vụ án.
8.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Công an khám nhà ông A vì phát hiện ông A cất giữ sung dùng để gây án tại nhà.
b)
B. Công an khám nhà dân vì phát hiện có tội phạm đang bị truy nã lẩn trốn ở đó.
c)
C. Công an khám nhà dân vì có căn cứ khẳng định chỗ ở đó có chứa tang vật lien quan đến vụ án.
d)
D. Công an khám nhà dân vào ban đêm và không lập biên bản.
9.
Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín có nghĩa là
a)
A. không ai có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
b)
B. thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật.
c)
C. không ai có quyền can thiệp vào thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
d)
D. không tổ chức nào quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
10.
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
a)
A. Bất kì ai cũng không có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
b)
B. Chỉ những người thân trong gia đình mới có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
c)
C. Những cơ quan nhà nước có thẩm quyền đều có quyền kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân.
d)
D. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân chỉ được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định.
11.
Pháp luật quy định: Người nào tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ có thể bị
a)
A. cảnh cáo hoặc khiển trách.
b)
B. khiển trách hoặc xử phạt dân sự.
c)
C. kỉ luật hoặc xử phạt dân sự.
d)
D. xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
12.
Trường hợp nào dưới đây không vi phạm quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín ?
a)
A. Tự ý bóc, mở thư của người khác.
b)
B. Tự ý tiêu hủy thư của người khác.
c)
C. Cố ý giao nhầm thư của người này cho người khác.
d)
D. Nhờ người chuyển thư giúp.
13.
Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là ?
a)
A. mọi người có quyền tự do nói những gì mình thích.
b)
B. không ai được phếp can thiệp đến phát ngôn của người khác.
c)
C. công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề của đất nước.
d)
D. không ai có quyền bác bỏ ý kiến của người khác.
14.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền tự do ngôn luận ?
a)
A. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
b)
B. Công dân có quyền tự do bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
c)
C. Công dân có quyền gửi bài đăng báo để bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước.
d)
D. Công dân có quyền tự do lập hội, biểu tình dưới bất kì hình thức nào.
15.
Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền tự do ngôn luận của công dân ?
a)
A. Công dân chỉ được bày tỏ ý kiến của mình trong các cuộc họp thuộc phạm vi thẩm quyền quy định.
b)
B. Công dân không được tùy tiện viết bài đăng báo .
c)
C. Công dân có quyền đóng góp ý kiến với các đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân.
d)
D. Công dân được tự do lập hội, tự do biểu tình dưới bất kì hình thức nào.
16.
Hành vi nào dưới đây không thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân ?
a)
A. Tích cực nêu ý kiến mỗi khi Nhà nước ban hành dự thảo luật và tổ chức trưng cầu dân ý.
b)
B. Không lắng nghe ý kiến phát biểu của cấp dưới trong cuộc họp.
c)
C. Viết bài đăng báo để bày tỏ quan điểm của mình về những vấn đề chính trị, xã hội.
d)
D. Viết suy nghĩ cá nhân của mình trên mạng xã hội về các vấn đề chính trị, xã hội mà không xâm hại đến các quy tắc quản lí Nhà nước.
17.
Công dân không nên làm gì khi thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình ?
a)
A. Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
b)
B. Phê phán, đấu tranh, tố cáo những việc làm trái pháp luật vi phạm quyền tự do cơ bản của công dân.
c)
C. Thực hiện quyền tự do của mình mà không quan tâm dến người khác.
d)
D. Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật.
18.
Việc làm nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm của công dân khi thực hiện các quyền tự do cơ bản ?
a)
A. Không ngừng nâng cao ý thức chấp hành pháp luật.
b)
B. Tích cực giúp đỡ các cơ quan nhà nước thi hành pháp luật.
c)
C. Không tố cáo những việc làm trái pháp luật của người khác.
d)
D. Học tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do cơ bản của mình.
19.
Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận ?
a)
A. Phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương mình.
b)
B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri.
c)
C. Phát biểu những nội dung vượt qua thẩm quyền cho phép.
d)
D. Góp ý cho dự thảo luật mới.
20.
Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền tự do ngôn luận ?
a)
A. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
b)
B. Công dân có quyền tự do bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.
c)
C. Công dân có quyền gửi bài đăng báo để bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước.
d)
D. Công dân có quyền tự do lập hội, biểu tình dưới bất kì hình thức nào.
21.
Nghi ngờ anh V tổ chức cho người nhập cảnh trái phép, ông M là công an viên đã đến nhà anh đưa giấy triệu tập, sau đó cùng anh V về trụ sở công an để lấy lời khai. Mặc dù anh V đã cung cấp bằng chứng ngoại phạm nhưng ông M vẫn ép buộc anh V phải ở tại trụ sở hai ngày để phục vụ công tác điều tra. Ông M đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về danh tính.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về thông tin.
d)
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
22.
Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành động nào sau đây?
a)
A. Công khai nội dung điện tín.
b)
B. Từ chối gói cước khuyến mại.
c)
C. Đăng ký tài khoản thư điện tử.
d)
D. Tính sai cước phí vận chuyển.
23.
Công dân trực tiếp đóng góp ý kiến về tình trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương với đại biểu Quốc hội trong dịp đại biểu tiếp xúc cử tri là thực hiện quyền nào sau đây?
a)
A. Tự do ngôn luận.
b)
B. Học tập.
c)
C. Bảo hộ danh dự.
d)
D. Sáng tạo.
24.
Bạn M là sinh viên đại học viết bài đăng báo nhằm chia sẻ kinh nghiệm của lực lượng sinh viên tình nguyện đã có nhiều hoạt động sáng tạo trong chiến dịch "Tiếp sức mùa thi", Bạn M đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Đối thoại trực tuyến.
b)
B. Tự do ngôn luận.
c)
C. Kiểm soát truyền thông.
d)
D. Thông cáo báo chí.
25.
Phát hiện anh C phá khoá vào nhà mình để trộm tài sản, anh b đã giữ anh C trong nhà kho của gia đình. Biết chuyện, bà M là mẹ anh C đã tự ý vào nhà anh B để yêu cầu anh phải thả con trai mình. Thấy chỉ có con gái anh B ở nhà nên bà M đã lớn tiếng quát nạt cháu. Bà M và anh C cùng vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về tài sản.
b)
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
C. Được pháp luật bảo hộ về danh tính.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.
26.
Cơ quan X có ông G là giám đốc, bà p là phó giám đốc, chị N là trưởng phòng tổ chức cán bộ, ông K là chủ tịch công đoàn, anh H là nhân viên. Trong cuộc họp tổng kết cuối năm, vì bị chị N lên tiếng phản đối quan điểm của mình về việc điều chuyển nhân sự nên ông G đã ngăn cản không cho chị phát biểu đồng thời xúc phạm và buộc chị N phải rời khỏi cuộc họp. Ngồi bên cạnh, thấy anh H định lên tiếng bày tỏ sự đồng tình với ý kiến của chị N, bà P dọa đưa anh vào danh sách tinh giảm biên chế để buộc anh H phải dừng lời. Nghe được câu chuyện giữa bà P và anh H, lại có mâu thuẫn từ trước với anh H, nhân cơ hội này, ông K đã loại anh H ra khỏi danh sách khen thưởng cuối năm. Biết chuyện, chị V vợ anh H đã viết bài xuyên tạc chủ trương quy hoạch cán bộ nguồn của cơ quan X đồng thời bịa đặt về đời tư của ông K rồi đăng công khai trên mạng xã hội khiến uy tín của ông K bị ảnh hưởng. Những ai sau đây vừa vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm vừa vi phạm quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
A. Ông K, chị N và anh H.
b)
B. ông G và chị V.
c)
C. Bà p, chị V và ông G.
d)
D. Chị V và bà p.
100 %
