wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thạch sùng

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.“Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam được thực hiện dưới thời Tổng thống Mĩ là:

a)



A. Tổng thống Truman.         

b)

B. Tổng thống Aixenhao. 

c)

C. Tổng thống Kennơdi.        

d)

D. Tổng thống Giônxơn.

2.

Câu 2. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam được thực hiện bằng lực lượng:

a)

A. quân đội Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

B. quân đội Sài Gòn, quân đội các nước Đông Dương và quân Mĩ.

c)

C. quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.

d)

D. quân đồng minh của Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy.

3.

Câu 3. Quân Đồng minh của Mĩ tham gia “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam là:

a)

A. Hàn Quốc, Thái Lan, Anh, Pháp, Niu Dilân.

b)

B. Philippin, Ôxtrâylia, Niu Dilân, Anh, Pháp.

c)

C. Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia, Niu Dilân.

d)

D. Anh, Hàn Quốc, Thái Lan, Philippin, Ôxtrâylia.

4.

Câu 4. Trong “Chiến tranh cục bộ”, vai trò của quân Mĩ trên chiến trường ở miền Nam là:

a)

A. vai trò quan trọng.          

b)

B. lực lượng hỗ trợ thêm.  

c)

C. cố vấn chỉ huy.                

d)

D. lục lượng duy nhất.

5.

Câu 5. Trong “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đưa quân Mĩ và đồng minh vào miền Nam nhằm:

a)

A. thay cho quân đội Sài Gòn tham chiến trên chiến trường.

b)

B. tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta.

c)

C. Mĩ muốn ngăn chặn CNXH ở Đông Nam Á.

d)

D. Mĩ chuẩn bị những hoạt động phá hoại miền Bắc.

6.

Câu 6. Trong “Chiến tranh cục bộ”, biện pháp tiến hành chủ yếu của Mĩ là:

a)

A. tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt, đánh người Việt”.

b)

B. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” rất tàn khốc.

c)

C. phá hoại tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

d)

D. hòa hoãn với hai nước XHCN lớn chống lại phong trào các dân tộc.

7.

Câu 7. Dựa vào ưu thế quân sự, ngay khi vào miền Nam, quân Mĩ đã mở ngay cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ của quân giải phóng ở:

a)

A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).      

b)

B. Núi Thành (Quảng Nam).

c)

C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).      

d)

D. Củ Chi (Sài Gòn).

8.

Câu 8. Trận thắng của quân ta được coi như “ấp Bắc” đối với quân Mĩ và quân đồng minh, mở đầu cho cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” khắp miền Nam là:

a)

A. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

b)

B. Núi Thành (Quảng Nam).

c)

C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

d)

D. Củ Chi (Sài Gòn).

9.

Câu 9. Ý nghĩa chiến lược thắng lợi Vạn Tường (Quảng Ngãi) của quân dân miền Nam là:

a)

A. chứng tỏ ta có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

b)

B. làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ và quân Đồng minh của Mĩ.

c)

C. đánh dấu sự thất bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. mở ra bước ngoạt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.

10.

Câu 10. Mục tiêu đợt phản công chiến lược của quân Mĩ và đồng minh trong mùa khô thứ nhất đông – xuân (1965 – 1966) là:

a)

A. làm chủ toàn bộ miền Nam.

b)

B. khẳng định vị trí của quân Mĩ.

c)

C. đánh bại chủ lực quân giải phóng

d)

D. đe dọa tinh thần chống Mĩ của nhân dân.

11.

Câu 11. Cuộc hành quân lớn nhất “tìm diệt” và “bình định” trong mùa khô thứ hai (1966 – 1967) của địch là:

a)

A. cuộc hành quân “Ánh sáng sao”.

b)

B. cuộc hành quân Át-tơn-bo-rơ.

c)

C. cuộc hành quân Xê-đa-phôn.

d)

D. cuộc hành quân Gian-xơn Xi-ti.

12.

Câu 12. Cuộc phản công chiến lược lớn nhất của quân Mĩ và đồng minh trong mùa khô thứ hai (1966 – 1967) nhằm vào hai hướng chiến lược chính là:

a)

A. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

b)

B. Đông Nam Bộ và Liên khu V.

c)

C. Liên khu V và Tây Nam Bộ.          

d)

D. căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).

13.

Câu 13. Cuộc phản công chiến lược lớn nhất của quân Mĩ và đồng minh trong mùa khô thứ hai (1966 – 1967) nhằm vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh) nhằm:

a)

A. tiêu diệt cơ quan đầu não và quân chủ lực của ta.

b)

B. giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

C. đe dọa tinh thần chống Mĩ của nhân dân.  

d)

D. củng cố tinh thần của quân đội Sài Gòn.

14.

Câu 14. Sự kiện buộc Mĩ phải tuyên bố “Phi Mĩ hóa” chiến tranh là:

a)

A. ngày 19/8/1965, chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. thắng lợi của quân dân toàn miền Nam trong mùa khô thứ nhất (1966).

c)

C. thắng lợi của quân dân toàn miền Nam trong mùa khô thứ hai (1967).

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm (1968).

15.

Câu 15. Mục tiêu đấu tranh chính trị ở thành thị của học sinh, sinh viên Sài Gòn là:

a)

A. đòi Mĩ rút về nước, chấm dứt chiến tranh.

b)

B. chống bắt lính, chống lệnh tổng động viên.

c)

C. đòi chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình.

d)

D. đòi thành lập chính quyền của nhân dân miền Nam.

16.

Câu 16. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mĩ thực hiện hành động đối với miền Bắc là:

a)

A. tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân.

b)

B. tiến hành phong tỏa biên giới, hoạt động gây rối.

c)

C. bao vây miền Bắc với các nước XHCN.

d)

D. bắt tay với các nước XHCN lớn nhằm chống miền Bắc.

17.

Câu 17. Để tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ đã lấy cớ là:

a)

A.  vu khống miền Bắc xâm lược miền Nam.

b)

B. dựng nên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” (tháng 8/1964).

c)

C. vu khống quân giải phóng miền Nam tấn công quân Mĩ ở Plâyku.

d)

D. vu khống hải quân Việt Nam tiến công quân Mĩ ở biển Bắc Bộ.

18.

Câu 18. Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng lực lượng:

a)

A. lục quân và không quân.  

b)

B. hải quân và lục quân.

c)

C. không quân và hải quân

d)

D. lục quân, hải quân và không quân.

19.

Câu 19. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ âm mưu phá hoại 

a)

A. hệ thống chính trị và quốc phòng của miền Bắc.

b)

B. kinh tế, tài chính và sự mở rộng quan hệ quốc tế.

c)

C. kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. tiềm năng biển và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

20.

Câu 20. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ muốn ngăn chặn:

a)

A. ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ở bên ngoài vào miền Bắc.

b)

B. ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc đối với miền Nam.

c)

C. ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc đối với Đông Nam Á.

d)

D. nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam

21.

Câu 21. Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ muốn uy hiếp:

a)

A. tinh thần, ý chí đấu tranh chống Mĩ của nhân dân Việt Nam.

b)

B. tinh thần, ý chí đấu tranh chống Mĩ của nhân dân miền Bắc

c)

C. tinh thần, ý chí đấu tranh chống Mĩ của nhân dân miền Nam.

d)

D. tinh thần, ý chí đấu tranh chống Mĩ của nhân dân các nước XHCN.

22.

Câu 22. Nhiệm vụ của miền Bắc trong cuộc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ là:

a)

A. tập trung chiến đấu bảo vệ miền Bắc.

b)

B. chi viện cho miền Nam.

c)

C. giữ các tuyến đường để vận chuyển vào Nam.         

d)

D. vừa chiến đấu vừa sản xuất.

23.

Câu 23. Năm 1959, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam dài hàng ngàn cây số, chạy dọc theo dãy Trường Sơn và dọc bờ biển mang tên:

a)

A. Đường Hồ Chí Minh.           

b)

B. Đường Quốc lộ số 1.

c)

C. Đường Quốc lộ số 19.          

d)

D. Đường Quốc lộ số 3.

24.

Câu 24. Tuyến đường Hồ Chí Minh được khai thông năm 1959 có ý nghĩa:

a)

A. phát triển giao thông vận tải.                    

b)

B. nối các vùng kinh tế trong nước.

c)

C. nối liên lạc hậu phương với tiền tuyến.   

d)

D. tạo sự thông thương hai miền Bắc – Nam.

25.

Câu 25. Sau thất bại của “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ tiếp tục chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam với chiến lược chiến tranh là:

a)

A. “Chiến tranh đặc biêt”. 

b)

B. “Chiến tranh tổng lực”.

c)

C. “Chiến tranh cục bộ”. 

d)

D. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

26.

Câu 26. Để mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh là:

a)

A. “Lào hóa chiến tranh”.

b)

B. “Khơ-me hóa chiến tranh”.

c)

C. “Đông Dương hóa chiến tranh”

d)

D. chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ hai).

27.

Câu 27. Lực lượng tham chiến trên chiến trường khi tiến hành “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” là:

a)

A. Quân đồng minh của Mĩ.  

b)

B. Quân đội Sài Gòn và quân Mĩ.

c)

C. Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh Mĩ.     

d)

D. Quân đội tay sai trên toàn Đông Dương.

28.

Câu 28. Âm mưu của Mĩ trong “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm:

a)

A. tận dụng người Việt Nam, rút dần quân Mĩ về nước.

b)

B. tạo điều kiện phát huy vai trò của quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

c)

C.từng bước thoát khỏi cuộc chiến tranh ở Việt Nam.

d)

D. tập trung toàn lực lượng quân Mĩ xâm lược Lào và Campuchia.

29.

Câu 29.  Từ năm 1972 Mĩ dùng thủ đoạn ngoại giao là:

a)

A. tăng cường sự tham gia của các nước Đông Nam Á và tổ chức SEATO.

b)

B. thực hiện sách lược hòa hoãn với hai nước lớn trong phe XHCN.

c)

C. phong tỏa biên giới, biển đảo ngăn liên lạc của ta với nước ngoài.

d)

D. viện trợ cho Lào, Campuchia gây chia rẽ giữa ba nước Đông Dương.

30.

Câu 30. Thắng lợi chính trị mở đầu giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là:

a)

A. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.

b)

B. Mĩ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.

c)

C. Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

d)

D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm chống Mĩ.

31.

Câu 31. Hướng chủ yếu trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:

a)

A. hướng Đông Nam Bộ.         

b)

B. hướng Quảng Trị.

c)

C. hướng Tây Nguyên.            

d)

 D. hướng đồng bằng sông Cửu Long.

32.

Câu 32. Kết quả cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:

a)

A. giải phóng toàn tỉnh Quảng Trị, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

B. giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long.

c)

C. chọc thủng ba phòng tuyến là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

d)

D. tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.

33.

Câu 33. Khi chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” bị thất bại, Mĩ phải tuyên bố

a)

A. “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược. 

b)

B. tiến hành chiến lược “Lào hóa chiến tranh”.

c)

C. tiến hành chiến lược “Khơme hóa chiến tranh”.

d)

D. tiến hành chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”.

34.

Câu 34. Mĩ mở cuộc tấn công bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng năm 1972 nhằm:

a)

A. giành thắng lợi quân sự, hỗ trợ cho mưu đồ chính trị - ngoại giao mới.

b)

B. làm suy yếu lực lượng của ta, giúp cho quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

c)

C. giành thắng lợi quân sự quyết định, đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá.

d)

D. giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mĩ.

35.

Câu 35. Thắng lợi của miền Bắc khi đập tan cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng được coi như:

a)

A. trận Điện Biên Phủ năm 1954. 

b)

B. trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

C. một Chi Lăng hay một Đống Đa trong thế kỉ XX.

d)

D. trận Oa-téc-lô ở Pháp (trận đánh cuối cùng trong chiến tranh Napoleon).

36.

Câu 36. Thắng lợi quyết định buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris rút quân đội về nước là:

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm (1968).

b)

B. Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

D. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

37.

Câu 37. Thắng lợi đánh dấu VN hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là:

a)

A. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm (1968).

b)

B. cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

D. Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

38.

Câu 38. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong Hiệp định Paris là:

a)

A. Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viên, quân đội và tài chính riêng.

b)

B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

c)

C. độc lập, chủ quyền, thống nhất vŕ toŕn vẹn lănh thổ của miền Nam Việt Nam.

d)

D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

39.

Câu 39. Hiệp định Paris có tác động tới sự phát triển của cách mạng miền Nam là:

a)

A. tạo thời cơ thuận lợi để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

b)

B. gây rối loạn trong hàng ngũ kẻ thù, tạo điều kiện thuận lợi cho ta.

c)

C. Mĩ bị suy giảm trên trường quốc tế, nên Mĩ không giám tham chiến.

d)

D. Mĩ càng hung hăng, hiếu chiến, gây khó khăn cho cách mạng miền Nam.

40.

Câu 40. Việc đàm phán giữa VN và Mĩ về chấm dứt chiến tranh  bị kéo dài trong nhiều năm là do:

a)

A. Do ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh

b)

B. Thái độ ngoan cố, lật lọng của Mĩ.

c)

C. Mĩ không chịu bồi thường chiến tranh cho VN

d)

D. Sự chi phối của các nước lớn trong quan hệ quốc tế