NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
(1), (3)
1), (4)
. (2), (4)
(2), (3)
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền
B. Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trị tiến hóa.
C. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa
D. Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư
So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì
A. đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
B. alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ.
C. các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ.
D. đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật.
Hiện nay, người ta giả thiết rằng trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên có thể là
A. ARN
ADN
lipit
prôtêin
Tại sao những loài SV bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức làm giảm mạnh về số lượng cá thể lại rất dễ bị tuyệt chủng?
CLTN diễn ra mạnh đối với QT có kích thước nhỏ nên QT này nhanh chóng bị đào thải
do giao phối không ngẫu nhiên xảy ra làm thay đổi tần số alen và thành phần KG chậm nên số cá thể giảm dần
số lượng cá thể giảm quá mức, gây biến động di truyền làm nghèo vốn gen cũng như biến mất 1 số gen có lợi của QT
do ĐB phát sinh các alen có hại chiếm ưu thế nên số cá thể thích nghi ngày càng giảm
Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hoá vì
tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp
làm thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể.
tạo ra những tồ hợp gen thích nghi.
làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể.
Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Các loài đều sử dụng mã di truyền có các đặc điểm chung.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử về cơ bản là giống nhau.
C. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó.
Các tế bào của các loài sinh vật đều dùng cùng 20 loại axit
Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp được kết quả
Thành phần kiểu gen
Thế hệ F1
Thế hệ F2
Thế hệ F3
Thế hệ F4
Thế hệ F5
AA
0,64
0,64
0,2
0,16
0,16
Aa
0,32
0,32
0,4
0,48
0,48
aa
0,04
0,04
0,4
0,36
0,36
Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối ngẫy nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
đột biến
Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến
chọn lọc TN
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh
Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
B. Các axit amin trong chuỗi p - hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Di tích của các thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng
C. Mang cá và mang tôm
Cánh chim và cánh côn trùng
Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan. Trong thí nghiệm này, loại khí nào sau đây không được sử dụng để tạo môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất?
CH4
H2
NH3
O2
Các loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin càng có xu hướng giống nhau và ngược lại” là biểu hiện của bằng chứng
tế bào học
sinh học phân tử
phôi sinh học
giải phẫu so sánh
Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào sau đây có vai trò quy định chiều hướng tiến hóa?
Các yếu tố ngưaux nhiên
đột biến
Di- nhập gen
chọn lọc tự nhiên
Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?
Cách li không gian
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li sinh thái
1.Đột biến. (2) Chọn lọc tự nhiên (3) Các yếu tố ngẫu nhiên (4) Giao phối ngẫu nhiên
Cặp nhân tố đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là
3 và 4
1 và 4
1 và 2
2 và 4
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hóa cơ sở là
Loài
Quần thể
Cá thể
Quần xã
: Đặc điểm chung của nhân tố đột biến và di - nhập gen là
. không làm thay đổi tần số alen của quần thể
có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể
C. làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể
D. luôn làm tăng tần số kiểu gen dị hợp trong quần thể
Dạng cách li nào sau đây không phải là cách li trước hợp tử?
Cách li địa lí
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li thời gian
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây
Cánh dơi
vây cá chép
cánh bướm
cánh ong
Có bao nhiêu hiện tượng sau đây biểu hiện cách li trước hợp tử?
I. cách li nơi ở. II. cách li cơ học. III. cách li tập tính.
IV. cách li địa lí. V. cách li thời gian. VI. cách li khoảng
2
3
4
5
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, chướng ngại địa lí (cách li địa lí) có vai trò
ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể.
quy định chiều hướng của CLTN.
hình thành các đặc điểm thích nghi mới
định hướng cho quá trình hình thành loài
Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, phát biểu nào sau đây sai?
Cách li địa lí ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
. Cách li địa lí là nhân tố trực tiếp tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình thích nghi
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể.
D. Cách li địa lí không nhất thiết dẫn đến cách li sinh sản
Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã diễn ra quá trình nào sau đây?
Hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên.
Tạo thành các giọt côaxecva từ các hạt keo.
Hình thành các đơn phân hữu cơ từ các chất vô cơ
Hình thành nên các tế bào sơ khai.
Theo quan niệm hiện đại, tần số alen của một gen nào đó trong quần thể có thể bị thay đổi nhanh chóng khi
các cá thể trong quần thể giao phối không ngẫu nhiên
gen dễ bị đột biến thành các alen khác nhau
. các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên
kích thước quần thể giảm mạnh
Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên:
kiểu gen mới
alen mới
ngành mới
loài mới
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản
. Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)
. Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản.
Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên là
A. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể
tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
tạo các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể
quy định nhiều hướng tiến hóa
Theo quan niệm hiện đại, chọn lọc tự nhiên
trực tiếp tạo ra các tổ hợp gen thích nghi trong quần thể
không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể.
. vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
chống lại alen lặn sẽ nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các alen lặn ra khỏi quần thể.
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến và di nhập gen
Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?
. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật
Giai đoạn tiến hóa hóa học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ
sự liên kết ngẫu nhiên của các chất hóa học.
Tác động của enzim và nhiệt độ.
tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại,...).
. do các cơn mưa kéo dài hàng năm.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,
A. sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.
những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được
mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hóa hóa học bắt đầu từ những chất vô cơ đơn giản và kết thúc là quá trình hình thành nên
các hạt côaxecva
mầm mống các sinh vật đầu
các đại phân từ hữu cơ
c
Nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh giới?
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
chọn lọc ngẫu nhiên
các cơ chế cách li
Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?
Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.
Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại,
tia tử ngoại, hoạt động núi lửa
năng lượng hoă học và năng lượng sinh học
Trong các nhân tố tiến hóa sau, có bao nhiêu nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể?
(1) Đột biến (2) Giao phối không ngẫu nhiên
(3) Di - nhập gen(4) Các yếu tố ngẫu nhiên(5) Chọn lọc tự nhiên
1
2
3
4
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần sô alen của quần thể.
Di – nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
Quá trình tiến hỏa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Sự phát sinh sự sống là kết quả của những quá trình nào sau đây?
I. Tiến hóa hóa học. II. Tiến hóa lí học. II. Tiến hóa tiền sinh học. IV. Tiến hóa sinh học.
I;II
III;IV
I;III
II;IV
