Font size
Worksheetsde ôn vật lý 10 gk2 2023-2024
Total questions: 124
Worksheet time: 4hrs 50mins
Mô men lực tác dụng lên một vật là đại lượng
véctơ
đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
để xác định độ lớn của lực tác dụng
luôn có giá trị dương
Loại cân nào sau đây không tuân theo quy tắc mômen lực?
Cân Rôbecvan
Cân đồng hồ
Cân đòn
Cân tạ
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái kéo
Cái kìm
Cái cưa
Cái mở nút chai
Công thức tính momen lực là
M = F.d
M = 21 F.d2
M = 21 F.d
M = F.d2
Chọn câu phát biểu sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của vật đó
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực
Trong hệ SI, đơn vị của mômen lực là
N/m
N (Niutơn)
Jun (J)
N.m
Mô men lực là
là đại lượng vô hướng
là đại lượng véctơ
là đại lượng véctơ vuông góc với mặt phẳng bởi lực với cánh tay đòn của lực và có độ lớn bằng tích độ lớn của lực với cánh tay đòn của nó
luôn tích bằng tích véctơ của lực với cánh tay đòn của nó
Đối với vật quay quanh một trục cố định
nếu không chịu mômen lực tác dụng thì vật phải đứng yên.
khi không còn momen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ dừng lại ngay.
vật quay được là nhờ có momen lực tác dụng lên nó.
khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là có momen lực tác dụng lên vật.
Khi mở hoặc đóng cánh cửa (loại có bản lề) thì ta tác dụng lực như thế nào vào cánh cửa để cánh cửa dễ quay nhất?
Tác dụng lực vào cạnh gần bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh xa bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh xa bản lề, theo hướng vuông góc với mặt phẳng cánh cửa.
Tác dụng lực vào cạnh gần bản lề, theo hướng song song với mặt phẳng cánh cửa.
Quy tắc mômen lực
chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
không dùng cho vật nào cả.
dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh một trục? Lực có giá
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
song song với trục quay.
cắt trục quay.
nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Khi một vật rắn quay quanh một trục thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không
luôn dương
luôn âm
khác không
Muốn cho một vật có trục quay cố định nằm cân bằng thì
tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực có khuynh hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.
tổng mômen của các lực phải bằng hằng số.
tổng mômen của các lực phải khác không.
tổng mômen của các lực phải là một véctơ có giá đi qua trục quay
Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Cánh tay đòn của lực F đối với tâm quay O là
khoảng cách từ O đến điểm đặt của lực F.
khoảng cách từ O đến ngọn của vec tơ lực F.
khoảng cách từ O đến giá của lực F.
khoảng cách từ điểm đặt của lực F đến trục quay.
Một vật có trục quay cố định, chịu tác dụng của 1 lực F thì
vật chuyển động quay.
vật đứng yên.
vật vừa quay vừa tịnh tiến.
vật chuyển động quay khi giá của lực không đi qua trục quay.
Một lực có độ lớn 10N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20cm. Mômen của lực tác dụng lên vật có giá trị là
200N.m
200N/m
2N.m
2N/m
Tác dụng làm quay vật của một một lực không phụ thuộc vào
cánh tay của đòn lực.
độ lớn của lực.
vị trí của trục quay.
điểm đặt của lực.
Cái cân đòn có dạng như hình vẽ. Khi không treo vật nào và đặt quả cân ở vị trí O thì cân nằm thăng bằng. Khi móc vào K vật có trọng lượng P và quả cân ở B thì cân nằm thăng bằng. Khi móc vào K vật có trọng lượng nP và quả cân ở B’ thì cân nằm thăng bằng. Khi đó OB’ bằng
n21OB
n1OB
n OB
n2 OB
Để xiết chặt một êcu, người ta tác dụng lên một đầu cán cờlê một lực có độ lớn F = 20 N làm với cán cờ lê một góc α = 700 và OA = 15 cm như hình vẽ. Độ lớn momen lực F đối với trục của êcu bằng
2,8 Nm.
1,5 Nm.
2,6 Nm.
2,9 Nm.
Một người dùng búa để nhổ một chiếc định như hình vẽ. Khi người ấy tác dụng một lực 110 N vào đầu búa thì định bắt đầu chuyển động. Độ lớn lực cản của gỗ tác dụng vào định bằng
2000 N.
1500 N.
1000 N.
1100 N.
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
hợp lực tác dụng lên vật bằng 0
mômen của trọng lực tác dụng lên vật bằng 0
tổng mômen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng mômen của các lực làm quay vật theo chiều ngược lại
giá của trọng lực tác dụng lên vật đi qua trục quay
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:
100 N.m
2 N.m
0,5 N.m
1 N.m
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay mômen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
Ngẫu lực là hệ hai lực
song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và tác dụng vào hai vật khác nhau
song song, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật
tác dụng của ngẫu lực lên vật
chỉ làm quay vật
không làm quay vật
làm quay cả trục và vật
không làm quay trục và vật
chọn câu sai
với cánh tay đòn không đổi lực càng lớn thì tác dụng làm quay càng lớn
cánh tay đòn càng lớn thì tác dụng làm quay càng bé
mômen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật
mọi vật quay quanh một trục đều có mức quán tính
khi dùng tua vít để vận đinh vít người ta đã tác dụng vào các đinh vít
một ngẫu lực
2 ngẫu lực
cặp lực cân bằng
cặp lực trực đối
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Momen của ngẫu lực có độ lớn bằng
M = 0,6 N.m.
M = 600 N.m.
M = 6 N.m.
M = 60 N.m.
Một ngẫu lực gồm hai lực F1 và F2 có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là
(F1 – F2)d.
2Fd
Fd.
Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên 6 lần và giảm d đi 2 lần thì momen của lực F tác dụng lên vật
Không đổi.
Tăng hai lần.
Tăng ba lần.
Giảm ba lần.
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng _________ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các _________ có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
momen lực
hợp lực
trọng lực
phản lực
khi một vật rắn quay quanh một trục cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng mômen lực tác dụng lên vật có giá trị
bằng không
luôn dương
luôn âm
khác 0
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay mômen của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy trục đo bằng
tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
momen lực tác dụng lên một vật có trục quay cố định là đại lượng
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó
đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực và được đo bằng tích của lực và cánh tay đòn của nó có đơn vị là N/m
đặc trưng cho độ mạnh yếu của lực
luôn có giá trị âm
điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là
tổng các momen lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì chọn làm trục quay) bằng 0
mômen lực tác dụng lên vật có độ lớn cực tiểu
mômen lực tác dụng lên vật có độ lớn cực đại
tổng các momen lực tác dụng lên vật có độ lớn cực đại
khi ngẫu lực tác dụng lên vật
chỉ làm cho vật quay chứ không tịnh tiến
chỉ làm cho vật tịnh tiến chứ không quay
làm cho vật vừa quay vừa tịnh tiến
làm cho vật đứng yên
Khi vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của một ngẫu lực thì vật rắn sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục cố định đó.
trục xiên đi qua một điểm bất kỳ.
trục bất kỳ.
Thước AB = 100cm, trọng lượng P = 10N, trọng tâm ở giữa thước. Thước có thể quay dễ dàng xung quanh một trục nằm ngang đi qua O với OA = 30cm. Để thước cân bằng và nằm ngang, ta cần treo một vật tại đầu A có trọng lượng bằng bao nhiêu?
4,38 N
5,24 N
6,67 N
9,34 N
Một thanh chắn đường dài 7,8 m, có trọng lượng 2100 N và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2 m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5 m. Để thanh nằm ngang thì phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng
100 N
200 N
300 N
400 N
Một người dùng búa để nhổ một chiếc đinh (Hình 18.6). Khi người ấy tác dụng một lực 100 N vào đầu búa thì đinh bắt đầu chuyển động. Hãy tính lực cản của gỗ tác dụng vào đinh.
500 N
1000 N
1500 N
2000 N
Một thanh AB = 7,5m có trọng lượng 200N có trọng tâm G cách đầu A một đoạn 2m. Thanh có thể quay xung quanh một trục đi qua O. Biết OA = 2,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu B một vật có khối lượng bằng bao nhiêu để AB cân bằng?
10 kg
2,5 kg
1,0 kg
2,0 kg
Một tấm ván nặng 270 N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60 m. Tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái một lực bằng
180 N
90 N
160 N
80 N
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 60N, được buộc ở đầu gậy cách vai 50cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 25cm. Lực của tay và áp lực đè lên vai người là (bỏ qua trọng lượng của gậy)
120 N và 180 N
100 N và 150 N
150N và 180 N
100 N và 160 N
Một vật có trọng tâm trùng với trục quay cố định một lực F1 = 5 N có giá cách trục quay 2 cm làm vật quay theo chiều kim đồng hồ và Lực thứ hai F2 = 10 N có giá của lực F2 cách trục quay 1 cm làm vật quay theo ngược chiều kim đồng hồ để vật rắn cân bằng thì lực thứ hai phải có giá thỏa mãn theo điều kiện
cách trục quay 1 cm
cách trục quay 2 cm
cách trục quay 1,5 cm
cách trục quay 3 cm
để tiến hành tổng hợp hai lực Đồng Quy ta dùng các dụng cụ
bảng thép, thước góc, đế nam châm, giá đỡ
bảng thép, lực kế, thước góc, đế nam châm, dây chỉ bền, giá đỡ
bảng thép, thước góc, dây chỉ bền, giá đỡ
bảng thép, thước góc, đế nam châm, dây chỉ bền
Để xác định lực tổng hợp hai lực Đồng Quy trong phòng thí nghiệm ta cần
xác định theo phép phân tích lực
xác định theo phép chiếu các lực
xác định vị trí, đo độ lớn hai lực thành phần
xác định vị trí lực thay thế, đo độ lớn lực đó
các dụng cụ nào sau đây không có trong bài thực hành tổng hợp lực
bảng thép, lực kế
thước đo góc, đế nam châm
thước dây, nhiệt kế
lực kế, bút dùng để đánh dấu
thao tác nào sau đây không có trong bài tập thực hành tổng hợp lực
ghi số liệu hai lực F1, F2 từ số chỉ của hai lực kế
ghi số liệu góc α giữa hai lực F1, F2 bằng thước đo góc
gắn thước đo góc lên bảng bằng nam châm
ghi số liệu hai lực F1, F2 từ số chỉ của 2 ampe kế
khi đun nước bằng ấm điện thì có những quá trình chuyển hóa năng lượng chính nào xảy ra
điện năng chuyển hóa thành động năng
điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng
nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng
nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng
mặt trời trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng nào sau đây
thực hiện công
truyền nhiệt
phát ra tia nhiệt
không trao đổi năng lượng
Cần cẩu thực hiện trao đổi năng lượng với vật khác dưới dạng thực hiện công.
thực hiện công
truyền nhiệt
phát ra tia nhiệt
không trao đổi năng lượng
Một vật có khối lượng 100 g trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng dài 4 m, góc nghiêng 600 so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là
-0,02J
-2,00J
-0,2J
-0,25J
kwh là đơn vị của
hiệu suất
công suất
động lượng
công
khi hạt mưa rơi thế năng của nó chuyển hóa thành
nhiệt năng
động năng
hóa năng
quang năng
điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động
bóng đèn dây tóc
quạt điện
Acquy đang được nạp điện
ấm điện
Đơn vị Đơn vị SI của công là
W
kg
J
N
một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động điều này có nghĩa là
lực đã sinh công
lực không sinh công
lực đã sinh công suất
lực không sinh công suất
Một tàu thủy chạy trên sông theo đường thẳng kéo một sà lan chở hàng với lực không đổi 5.103 N, thực hiện công là 15.106 J. Sà lan đã dời chỗ theo phương của lực một quãng đường
300m
3000m
1500m
2500m
Một người dùng tay đẩy một cuốn sách một lực 5 N trượt một khoảng dài 0,5 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát, lực đẩy có phương trùng với phương chuyển động của cuốn sách. Người đó đã thực hiện một công là
-2,5J
2,5J
0J
5J
Một vật chịu tác dụng của một lực F không đổi có độ lớn 5N, phương của lực hợp với phương chuyển động một góc 60°. Biết rằng quãng đường đi được là 6 m. Công của lực F là
11J
50J
30J
15J
Một người nhấc một vật có khối lượng 1 kg lên độ cao 6 m. Lấy g = 10 m/s2. Công mà người đã thực hiện là:
30J
45J
50J
60J
Khi lực F không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc α , thì công thực hiện bởi lực được tính theo công thức
A=F.s.cotα
A=F.s.tanα
A=F.s.cosα
A=F.s.sinα
Khi vận tốc ban đầu của một vật bằng 0 thì công của ngoại lực tác dụng lên vật được tính bằng công thức
A = mv2 − mv1
A = mv2 2− mv12
A = mv2 − mv1
A=21mv2
công suất được xác định bằng
giá trị công có khả năng thực hiện
công sinh ra trong một đơn vị thời gian
công thực hiện trên đơn vị độ dài
tích của công và thời gian thực hiện công
đơn vị không phải là đơn vị của công suất
N.m/s
W
J.s
HP
Gọi A là công mà một lực sinh ra trong thời gian t để vật di chuyển quãng đường S. Công suất là
P=tA
P=At
P=SA
P=AS
Một lực F không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của lực F . Công suất của lực F là:
F.v
F.v2
F.t
F.v.t
1 W bằng
1 J.s
1 J/s
10 J.s
10 J/s
Đơn vị đo công suất là
Oát (W)
Mã lực (HP)
Jun trên giây (J/s)
Cả ba đơn vị trên
công suất P = F.v của động cơ ô tô xe máy là 17 duy trì không đổi Do đó khi xe máy lên dốc thì
cường độ lực F giảm, vận tốc v giảm
cường độ lực F tăng, vận tốc v tăng
cường độ lực F giảm, vận tốc v tăng
cường độ lực F tăng, vận tốc v giảm
công suất là đại lượng
đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm
đặc trưng cho mức độ thay đổi vận tốc nhanh hay chậm
đặc trưng cho khả năng tác dụng lực
công suất tiêu thụ của một thiết bị tiêu thụ năng lượng
là đại lượng đo bằng năng lượng tiêu thụ của thiết bị đó trong một đơn vị thời gian
luôn đo bằng mã lực (HP)
chính là lực thực hiện công trong thiết bị đó lớn hay nhỏ
là độ lớn của công do thiết bị sinh ra
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian
công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây
công suất được xác định bằng công thức P =A.t
công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 m
để cày một sào đất nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ nếu dùng máy cày thì mất 20 phút hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 3 lần
máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 5 lần
máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần
máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 10 lần
phát biểu nào sau đây là đúng
máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định là cao
hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
vật có khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng lên đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 giây lấy g=10 m/s2 công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
15000W
22500W
20000W
1000W
làm thế nào để biết ai làm việc khỏe hơn
so sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn
so sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn.
so sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn.
các phương án trên đều không đúng
một chiếc xe hơi khối lượng 400 kg động cơ của xe có công suất là 25 kW bỏ qua ma sát, coi xe chuyển động thẳng nhanh dần đều thời gian xe chạy quãng đường 2 km kể từ lúc đứng yên trên đường ngang là
50s
100s
108s
216s
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng 1000 J, thời gian thắp sáng bóng đèn là:
1s
10s
100s
1000s
Cần một công suất bao nhiêu để nâng đều một hòn đá có trọng lượng 50 N lên độ cao 10 m trong thời gian 2s?
2,5W
25W
250W
2,5KW
Một người cố gắng ôm một chồng sách có trọng lượng 40 N cách mặt đất 1,2 m trong suốt thời gian 2 phút. Công suất mà người đó đã thực hiện được trong thời gian ôm sách là
0,4W
0W
24W
48W
Một vật có khối lượng 2 kg rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g=9,8 m/s2. Trong thời gian 1,2 s kể từ lúc bắt đầu thả vật, trọng lực thực hiện một công bằng
230,5W
250W
180,5W
115,25W
Một máy kéo có công suất P = 5 kW kéo một khối gỗ có trọng lượng 800 N chuyển động đều được s = 10 m trên mặt phẳng nằm ngang, hệ số ma sát trượt giữa khối gỗ và mặt phẳng nằm ngang là μ = 0,5. Thời gian máy kéo thực hiện là
0,2s
0,4s
0,6s
0,8s
Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 người, trọng lượng trung bình của mỗi người bằng 500 N, từ tầng dưới lên tầng trên cách nhau 6 m (theo phương thẳng đứng) trong thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này?
4 KW
5 KW
1 KW
10 KW
Một thang máy khối lượng 1 tấn có thể chịu tải tối đa 800 kg. Khi chuyển động thang máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4. 103 N. Để đưa thang máy lên cao với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng (cho g = 9,8 m/s2)
35520 W
64920 W
55560 W
32460 W
Một ôtô có công suất của động cơ 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36 km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000N
104N
2778N
360N
Một vật có khối lượng m chuyển động tốc độ v. Động năng của vật được tính theo công thức
Wđ=21mv2
Wđ=mv2
Wđ=21mv
Wđ=mv
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?
J
kg . m2/s2
N . m
N . s
Một ô tô khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì tài xế tắt máy. Công của lực ma sát tác dụng lên xe làm xe dừng lại là
A=2mv2
A=−2mv2
A=mv2
A=−mv2
Một ô tô khối lượng 1200kg chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của ô tô bằng:
1,2.105J
2,4.105J
3,6.105J
2,4.104J
Một vật khối lượng 200g có động năng là 10 J. Lấy g = 10m/s2. Khi đó vận tốc của vật là:
10 m/s
100 m/s
15 m/s
20 m/s
Một vật khối lượng 2kg có thế năng 8J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao bao nhiêu?
0,4m
1m
9,8m
32m
Một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc v0 = 20m/s. Xác định cơ năng của vật khi chuyển động?
0J
20J
10J
1J
Trong chuyển động của con lắc đơn, khi con lắc đơn đến vị trí cao nhất thì
động năng đạt giá trị cực đại.
thế năng bằng động năng.
thế năng đạt giá trị cực đại.
cơ năng bằng không.
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:
Động năng tăng, thế năng tăng.
Động năng tăng, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng giảm.
Động năng giảm, thế năng tăng.
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với các vật khác được gọi là
động năng.
cơ năng.
thế năng.
hóa năng.
Một vật đang chuyển động có thể không có
động lượng
đông năng
thế năng
cơ năng
Khi một vật chuyển động trong trọng trường và chi chịu tác dụng của trọng lục thì cơ năng là đại lương?
Không đổi
Luôn tăng
Luôn giảm
Tăng rồi giảm
Một vật được ném lên từ độ cao 1m so với mặt đất với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg (Lấy g = 10m/s2). Cơ năng của vật so với mặt đất bằng:
6J
1J
5J
2J
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình MN
Động năng tăng
Thế năng giảm.
Cơ năng cực đại tại N.
Cơ năng không đổi.
Một vật khối lượng m, đặt ở độ cao z so với mặt đất trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng trọng trường của vật được xác định theo công thức:
Wt=mgz
Wt=mz
Wt=mgz2
Wt=mz2
Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường với vận tốc v, độ cao của vật so với mốc thế năng là z. Cơ năng của vật xác định bởi biểu thức sau
W=21mv2+mgz
W=mv2+mgz
W=21mv+mgz2
W=21mv2+mgz2
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Một người đứng yên trong thang máy và thang máy đang đi lên với vận tốc không đổi. Lấy mặt đất làm mốc thế năng thì
Khi thả một vật trượt không vận tốc đầu trên mặt phẳng nghiêng có ma sát
cơ năng của vật bằng giá trị cực đại của động năng.
độ biến thiên động năng bằng công của lực ma sát.
độ giảm thế năng bằng công của trọng lực.
độ giảm thế năng bằng độ tăng động năng.
Cơ năng là một đại lượng
Vô hướng, luôn dương
Vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
Véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc
Véc tơ, có thể âm, dương hoặc bằng không
Khi một vật chuyển động trong trọng trường thì cơ năng của vật được xác định theo công thức:
W=21mv + mgz
W=21mv2 + mgz
W=21mv2 + 21k(Δl)2
W=21mv2 + 21k.Δl
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao h = 50m xuống đất, lấy g=10m/s² . Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là:
50J
500J
5J
0,5J
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Khi chọn mốc thế năng là đáy vực. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M là
165kJ
150kJ
1500kJ
1650kJ
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Khi chọn mốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M là
165kJ
150kJ
1500kJ
1650kJ
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g = 10 m/s2. Khi chọn mốc thế năng là đáy vực. Thế năng của tảng đá tại vị trí N lần lượt là
0kJ
150kJ
15kJ
50kJ
Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 400 kg lên đến vị trí có độ cao 25 m so với mặt đất. Lấy g ≈ 10 m/s . Xác định công của trọng lực khi cần cẩu di chuyển vật này xuống phía dưới tới vị trí có độ cao 10 m.
100kJ
75kJ
40kJ
60kJ
Một cần cẩu nâng một container có khối lượng 3000 kg từ mặt đất lên độ cao 2 m tính theo sự di chuyển của trọng tâm container lấy g = 9,8 m trên giây bình phương chọn mốc thế năng ở mặt đất thế năng trọng trường của container ở độ cao 2 m là bao nhiêu
58800J
85800J
60000J
11760J
Năng lượng có ích Wci, năng lượng toàn phần Wtp, hiệu suất được tính bằng
WciWtp
Wci.Wtp
Wci +Wtp
WtpWci
hiệu suất là tỷ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
Một em bé chơi cầu trượt từ trạng thái đứng yên ở đỉnh trượt xuống dưới chân dốc. Công của lực nào trong trường hợp này là năng lượng hao phí.
Trọng lực.
Lực ma sát.
Lực đàn hồi.
Lực đẩy của tay em bé.
Khi quạt điện hoạt động thì phần năng lượng hao phí là
điện năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
hóa năng.
Trong mỗi giây, một tấm pin mặt trời có thể hấp thụ 1500 jun năng lượng ánh sáng, nhưng chỉ có thể chuyển hóa thành 240 jun năng lượng điện. Hiệu suất của tấm pin này là bao nhiêu
17%
83%
16%
84%
Một máy công suất 1500 W, nâng một vật khối lượng 100 kg lên độ cao 36 m trong vòng 45 s. Lấy g = 10 m/s2. Hiệu suất của máy là
5,3%
48%
53%
6,5%
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5 kW kéo một vật có khối lượng 1200 kg lên cao 30 m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90 s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ này bằng:
100%
80%
60%
40%
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy g = 9,8 m/s2. Công suất toàn phần của động cơ là:
7,8 kW.
9,8 kW.
31 kW.
49 kW.
Một máy bơm nước, nếu tổn hao quá trình bơm là không đáng kể thì mỗi phút có thể bơm được 900 lít nước lên bể nước ở độ cao 10 m. Trong thực tế hiệu suất của máy bơm chỉ là 70% nên khối lượng nước bơm lên sau nửa giờ là
15600kg
12800kg
18900kg
23000kg
Một động cơ điện được thiết kế để kéo một thùng than nặng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Cho g=9,8m/s2. Công suất toàn phần của động cơ là
8,2kW
6,5kW
82kW
65kW
