NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 6 + 7
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Căn cứ vào tính chất hàng hóa, thị trường thứ cấp được chia thành
Thị trường cổ phiếu thứ cấp, thị trường trái phiếu thứ cấp, thị trường chứng khoán phái sinh
Thị trường chứng khoán tập trung, thị trường chứng khoán phi tập trung
Sở giao dịch chứng khoán, thị trường OTC
Các hình thức sở hữu của thị trường chứng khoán thứ cấp
Sở hữu nhà nước
Sở hữu thành viên
Công ty cổ phần
Cả 3 ý trên
Lợi thế của việc niêm yết chứng khoán
Tăng uy tín cho doanh nghiệp
Tăng tính hấp dẫn cho chứng khoán, tăng tính thanh khoản
Giá trị công ty được bộc lộ rõ hơn, giá chứng khoán được xác định công bằng hơn
Tất cả các ý trên
Đâu là lợi thế của việc niêm yết chứng khoán
Dễ huy động vốn với chi phí thấp
Tăng thêm chi phí
Việc kiểm soát doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn
Tăng bảo mật thông tin
Hiện tại ở Việt Nam đang sử dụng lệnh gì
Lệnh thị trường (MP)
Lệnh giới hạn (LO)
Lệnh giao dịch tại giá mở cửa/ đóng cửa (ATO/ATC)
Cả 3 ý trên
.....là lệnh đặc biệt và quan trọng mà khách hàng dùng để bảo vệ thu nhập và tránh sự thua lỗ quá lớn khi giá chứng khoán biến động ngược chiều với dự đoán của họ.
Lệnh dừng
Lệnh thị trường
Lệnh giới hạn
Lệnh ATO/ATC
Thứ tự ưu tiên của nguyên tắc khớp lệnh: (từ 1->4)
Ưu tiên về giá, ưu tiên về thời gian, ưu tiên về đối tượng, ưu tiên về khối lượng
Ưu tiên về đối tượng, ưu tiên về giá, ưu tiên về thời gian, ưu tiên về khối lượng
Ưu tiên về khối lượng, ưu tiên về đối tượng, ưu tiên về giá, ưu tiên về thời gian
Ưu tiên về thời gian, ưu tiên về khối lượng, ưu tiên về giá, ưu tiên về đối tượng
Câu 1: Điểm giống nhau giữa lãi suất hoàn vốn nội bộ (IRR) và lãi suất
đáo hạn (YTM) là:
A. Có 3 phương pháp để xác định là: phương pháp thử và xử lý sai số,
phương pháp đồ thị và phương pháp nội suy
B. Đều là mức lãi suất chiết khấu để NPV của khoản đầu tư bằng 0
C. Tất cả phương án còn lại
D. Thường được xác định bằng phương pháp nội suy
Câu 2: ……là lệnh mua hoặc bán chứng khoán của khách hàng yêu cầu
thực hiện ngay tại mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường khi lệnh được chuyển
đến.
A. Lệnh dừng
B. Lệnh dừng giới hạn
C. Lệnh thị trường
D. Lệnh giới hạn
Câu 3: Loại rủi ro nào sau đây được xếp vào nhóm rủi ro phi hệ thống:
A. Rủi ro tái đầu tư
B. Rủi ro lạm phát
C. Rủi ro vỡ nợ
D. Rủi ro pháp lý
Câu 4: Đơn vị yết giá là:
A. Là loại chứng khoán được yết giá trên Sở giao dịch
B. Là đơn vị tiền tệ tối thiểu được quy định đối với việc đặt lệnh và giao
dịch chứng khoán
C. Là loại tiền tệ mà Sở giao dịch chứng khoán dùng để yết giá chứng
khoán như USD, VND
D. Là đơn vị tiền tệ tối đa được quy định đối với việc đặt lệnh vào giao
dịch chứng khoán
Câu 5: Điều nào sau đây không phải là bất lợi đối với doanh nghiệp niêm
yết chứng khoán:
A. Việc kiểm soát thành phần cổ đông phức tạp hơn
B. Buộc phải công khai thông tin theo quy định
C. Khó huy động vốn trên thị trường
D. Đối mặt với nhiều rủi ro từ các hành vi phi pháp
Câu 6: Đâu là điểm bất lợi của việc niêm yết chứng khoán:
A. Tạo điều kiện nâng cao khả năng huy động vốn của doanh nghiệp
thông qua TTCK
B. Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
C. Dễ trở thành đối tượng tấn công của các hành vi phi pháp trên thị
trường
D. Tác động tích cực đến tính thanh khoản của chứng khoán doanh
nghiệp
Câu 7: Khối lượng chứng khoán tối thiểu được quy định làm đơn vị chuẩn
trong giao dịch được gọi là:
A. Đơn vị yết giá
B. Lô lẻ
C. Đơn vị giao dịch
D. Biên độ giao động giá
Câu 8: Điều nào sau đây không đúng khi nói về mô hình tăng trưởng cổ
tức 1 giai đoạn?
A. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng cổ
tức
B. Tốc độ tăng trưởng cổ tức đều vĩnh viễn
C. Cổ tức tăng trưởng đều đặn hàng năm
D. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư lớn hơn tốc độ tăng trưởng cổ
tức
Câu 9: Rủi ro nào sau đây không phải là rủi ro hệ thống:
A. Rủi ro lãi suất
B. Rủi ro thanh khoản
C. Rủi ro tỷ giá hối đoái
D. Rủi ro lạm phát
Câu 10: Loại thành viên nào của Sở giao dịch chứng khoán vừa đóng vai
trò là nhà môi giới hưởng hoa hồng lại vừa đóng vai trò là nhà tạo lập thị
trường?
A. Không có đáp án đúng
C. Nhà môi giới độc lập
B. Nhà môi giới chuyên môn
D. Nhà kinh doanh chứng khoán có đăng ký
Câu 11: Nếu một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá thì:
A. Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
B. Không có cơ sở để so sánh
C. Lãi suất hiện hành của trái phiếu = Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
D. Lãi suất hiện hành của trái phiếu > Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
Câu 12: Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu có giá dưới 10.000 VNĐ trên
sàn HoSE( Ho Chi Minh Stock Exchange) là:
A. 50 đ
B. 100 đ
C. 10 đ
D. 150đ
Câu 13: Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu trên thị trường:
A. Tất cả các đáp án còn lại
B. Biến động lãi suất và tỷ giá hối đoái
C. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
D. Quy luật cung cầu trên thị trường
Câu 14: Lệch giới hạn mua là lệnh nhà đầu tư yêu cầu:
A. Mua theo giá cao hơn hoặc bằng giá giới hạn
B. Mua theo giá thấp hơn hoặc bằng giá giới hạn
C. Mua theo giá cao hơn giá thị trường
D. Mua theo giá thấp hơn giá thị trường
Câu 15: Đặc điểm nào sau đây đúng với thị trường chứng khoán thứ cấp:
A. Hàng hóa chủ yếu là các chứng khoán đã được phát hành trên thị
trường chứng khoán sơ cấp.
B. Tất cả các phương án trên
C. Là một thị trường hoạt động liên tục
D. Chức năng của thị trường là tạo tính thanh khoản cho các chứng
khoán.
Câu 16: Phương pháp phân tích cổ phiếu nào đề cao việc ước định giá cổ
phiếu để xác định quyết định đầu tư:
A. Phân tích kỹ thuật
B. Phân tích cơ bản
C. Phân tích hoàn cảnh
D. Phân tích vĩ mô
Câu 17: Điều nào sau đây đúng khi nói về giá trái phiếu:
A. Lãi suất thị trường biến động ngược chiều với giá trái phiếu
B. Lãi suất thị trường biến động cùng chiều với giá trái phiếu
C. Giá trái phiếu biến động ngược chiều với lãi suất thị trường
D. Giá trái phiếu biến động cùng chiều với lãi suất thị trường
Câu 18: Các loại hình công khai thông tin bao gồm:
A. Công khai thông tin về tài sản và tiền vốn của công ty
B. Công khai thông tin về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của
công ty
C. Công khai thông tin định kỳ, công khai thông tin bất thường và công
khai thông tin theo yêu cầu
D. Công khai thông tin hàng năm, hàng quý, hàng tháng
Câu 19: Nếu lãi suất thị trường giảm xuống thấp hơn lãi suất danh của trái
phiếu có lãi suất cố định đang lưu hành sẽ làm cho:
A. Lãi suất hiện hành của trái phiếu tăng lên cao hơn lãi suất danh nghĩa
B. Lãi suất hiện hàng bằng lãi suất danh nghĩa
C. Lãi suất hiện hành bằng lãi suất hoàn vốn
D. Giá trái phiếu hiện hành tăng lên cao hơn mệnh giá
Câu 20: Trái phiếu chiết khấu là:
A. Tất cả đều sai
B. Trả lãi và một phần vốn gốc định kỳ
C. Trả lãi định kỳ hoàn vốn gốc 1 lần khi đáo hạn
D. Giá phát hành thấp hơn mệnh giá và hoàn vốn gốc bằng mệnh giá khi
đáo hạn
Câu 21: Bất lợi thế của công ty được niêm yết chứng khoán:
Câu 21: Bất lợi thế của công ty được niêm yết chứng khoán:
B. Công ty phải công khai thông tin hàng ngày theo yêu cầu của Ủy ban
chứng khoán Nhà nước
C. Tính thanh khoản chứng khoán của công ty thấp do mọi người đều
muốn nắm giữ nó.
D. Phải công khai thông tin theo yêu cầu của luật pháp và Sở giao dịch.
Câu 22: Điều nào sau đây không phải là quyền của các thành viên sở giao
dịch:
A. Được thu phí cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư
B. Được giao dịch trên Sở
C. Được kiểm soát hoạt động của Sở
D. Được sử dụng hệ thống giao dịch của Sở
Câu 23: Đơn vị yết giá đối với các cổ phiếu có giá trên 50.00 VNĐ trên
sàn HoSE ( Ho Chi Minh Stock Exchange) là:
A. 10 cổ phiếu
B. 50 đ
C. 100 đ
D. 100 cổ phiếu
Câu 24: Nhà đầu tư đặt lệnh mua bán chứng khoán niêm yết tại:
A. Trung tâm giao dịch chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán
B. Ủy ban chứng khoán
C. Thị trường OTC
D. Công ty chứng khoán
Câu 25: Phương pháp phân tích cổ phiếu nào mà chỉ nhìn vào biến động
giá và khối lượng của cổ phiếu trong quá khứ để dự đoán biến động giá trong
tương lai:
A. Phân tích ngành
B. Phân tích kỹ thuật
C. Phân tích cơ bản
D. Phân tích vĩ mô
Câu 26: Lệnh giới hạn là lệnh nhà đầu tư yêu cầu:
A. Bán thấp hơn hoặc bằng giá giới hạn
B. Bán thấp hơn giá thị trường
C. Bán cao hơn hoặc bằng giá giới hạn
D. Bán cao hơn giá thị trường
Câu 27: Các công ty được niêm yết có lợi thế:
A. Do uy tín được nâng cao nên công ty tránh được mọi rủi ro
B. Tăng uy tín của công ty nên công ty có thể giảm được phí môi giới khi
chứng khoán của công ty được giao dịch
C. Tăng uy tín của công ty nên công ty có thể dễ dàng hơn trong việc huy
động vốn trong tương lai
D. Giá chứng khoán của công ty luôn tăng lên.
Câu 28: Lệnh dừng để mua được đưa ra:
A. Với mức giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
B. Với mức giá bằng với mệnh giá
C. Với mức giá cao hơn với giá thị trường hiện hành
D. Tại mức giá thị trường hiện hành
Câu 29: Lệnh thị trường là loại lệnh:
A. Giao dịch tại mức cao nhất trên thị trường tại thời điểm đặt lệnh
B. Giao dịch ngay tại mức giá thị trường khi lệnh được chuyển đến
C. Giao dịch tại mức giá mở cửa
D. Giao dịch tại mức giá đóng cửa
Câu 30: Khi lãi suất thị trường tăng cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái
phiếu có lãi suất cố định thì:
A. Giá trái phiếu sẽ tăng cao hơn mệnh giá
B. Giá trái phiếu không thay đổi
C. Giá trái phiếu bằng mệnh giá
D. Giá trái phiếu sẽ giảm thấp hơn mệnh giá
Câu 31: Chỉ số giá là chỉ số dùng để:
A. Đo lường mức độ thanh khoản của thị trường
B. Đo lường sự biến động giá cổ phiếu trên thị trường
C. Đo lường khối lượng giao dịch cổ phiếu trên thị trường
D. Đo lường giá trị giao dịch trên thị trường
Câu 32: Nguyên tắc ưu tiên về thời gian trong giao dịch chứng khoán là:
A. Những lệnh của thành viên Sở giao dịch chứng khoán do được nhập
vào hệ thống giao dịch trước nên được ưu tiên thực hiện trước.
B. Những lệnh có cùng mức giá ưu tiên thực hiện lệnh nào đến trước
C. Cả 3 đáp án đều đúng
D. Ưu tiên thực hiện lệnh đến trước
Câu 33: Rủi ro nào sau đây không phải là rủi ro hệ thống:
A. Rủi ro lãi suất
B. Rủi ro lạm phát
C. Rủi ro vỡ nợ
D. Rủi ro tỷ giá hối đoái.
