wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử dài vcl

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

Đưa quân Mĩ vào trực tiếp tham chiến.

b)

Không sử dụng quân đội Sài Gòn.

c)

Đưa quân Mĩ vào miền Nam làm cố vấn

d)

Rút dần quân đội Mĩ về nước.

2.

Trong những năm (1969 – 1973), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

3.

Nội dung nào dưới đây là âm mưu của Mĩ khi gây chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972?

a)

Nhằm nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

b)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

c)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Nhằm cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh đặc biệt

4.

Mĩ phản ứng như thế nào sau khi ta giành chiến thắng Phước Long (từ 12/12/1974 – 6/1/1975)?

a)

Phản ứng mạnh mẽ.

b)

Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

c)

Đưa quân viễn chinh trở lại miền Nam Việt Nam.

d)

Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam

5.

Hiệp định Pari về Việt Nam chính thức có hiệu lực

a)

kể từ ngày các bên tham dự ký kết hiệp định.

b)

kể từ khi Mĩ rút hết quân khỏi miền Nam Việt Nam.

c)

kể từ khi miền Nam hoàn toàn giải phóng.

d)

kể từ khi đất nước thống nhất về mặt nhà nước.

6.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 la

a)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

chiến dịch Tây Nguyên.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

7.

Cùng thời gian với chiến dich Tây Nguyên ta cũng mở chiến dịch đánh địch ở đâu

a)

Phước Long

b)

Quảng Tr

c)

Huế, Đà Nẵng

d)

Sài Gò

8.

Bộ chính trị nhấn mạnh sự cần thiết của việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh, tiến đến giải phóng hoàn toàn miền Nam nhằm

a)

đỡ thiệt hại về tinh thần cho nhân dân

b)

giữ gìn tốt cơ sở kinh tế cho nhân dân.

c)

giảm bớt sự tàn phá do chiến tranh gây ra.

d)

đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.

9.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là

a)

rừng núi

b)

đô thị

c)

nông thôn.

d)

trung du

10.

Trong những năm (1961 – 1965), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Đông Dương hóa chiến tranh.

11.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược

b)

Mở những cuộc hành quân “Tìm diệt''

c)

Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.

d)

Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 - 1975?

a)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng

c)

Truyền thống yêu nước của nhân dân ta.

d)

Hậu phương miền Bắc lớn mạnh đã chi viện cho miền Nam

13.

Chiến dịch nào kết thúc đã đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Đường 14 – Phước Long.

14.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân và dân Việt Nam trải qua các chiến dịch nào dưới đây?

a)

Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng

b)

Đường 14 – Phước Long, Tây Nguyên.

c)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

15.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi năm 1975

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968.

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

d)

Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc thắng lợi năm 1975.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9 - 1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?

a)

Quyết định nhấ

b)

Quan trọng nhất.

c)

Quyết định gián tiếp.

d)

Quyết định trực tiếp

17.

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc bằng những lực lượng chủ yếu nào?

a)

Không quân và lục quân.

b)

Không quân và bộ binh.

c)

Không quân và hải quân.

d)

Không quân và pháo binh

18.

Hội nghị lần thứ 21 (7/1973) của Ban Chấp hành Đảng Lao động Việt Nam khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng là do

a)

vùng giải phóng của cách mạng ở miền Nam càng bị thu hẹp.

b)

các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

c)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.

d)

đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

19.

Đặc điểm nổi bật về chính trị của nước ta sau Hiệp định Giơnevơ (1954) là

a)

Pháp rút quân khỏi miền Nam khi chưa thực hiện tổng tuyển cử.

b)

đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c)

Miền Bắc tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Mĩ dựng nên chính quyền Diệm ở miền Nam.

20.

Trong các thủ đoạn dưới đây, thủ đoạn nào được Mĩ xem là quốc sách của chiến tranh đặc biệt

a)

Dồn dân vào ấp chiến lược.

b)

Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc

c)

Bình định miền Nam.

d)

Tăng cường lực lượng ngụy quân, ngụy quyền.

21.

Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện

a)

lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

b)

lực lượng cách mạng miền Nam phát triển mạnh mẽ.

c)

lực lượng cách mạng phát triển theo chiều hướng có lợi cho cách mạng.

d)

lực lượng cách mạng phát triển cả về số lượng và chất lương.

22.

Trong tâm của Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 là vào

a)

Sài Gòn và đại sứ quán Mĩ.

b)

nông thôn.

c)

đô thi.

d)

Ấp chiến lược

23.

Tổ chức chính trị nào ở miền Nam Việt Nam vừa ra đời đã có 23 nước công nhận, trong đó có 21 nước đặt quan hệ ngoại giao

a)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Trung ương cục miền Nam.

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Quân giải phóng miền Nam

24.

Nhân dân miền Bắc đã giành thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ qua mấy lần ?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Bốn lần

25.

Thắng lợi của ta trong chiến dịch Đường 14 - Phước Long trong Đông – Xuân 1974-1975 cho thấy

a)

ta có khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam trong năm 1975.

b)

sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn

c)

sự bất lực của Mĩ và chính quyền Sài Gòn

d)

sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

26.

Phong trào “Đồng Khởi” đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam vì

a)

Cách mạng chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

b)

Đã làm thất bại chính sách “tố cộng”, “diệt cộng” của Mĩ-Diệm

c)

Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Cách mạng chuyển từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.

27.

Quảng Trị được chọn để mở màn cho cuộc tiến công nào trong kháng chiến chống Mĩ?

a)

Cuộc phản công chiến lược trong mùa khô 1967 - 1968.

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nội dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

28.

Cuộc tập kích chiến lược bằng B52 cuối năm 1972 diễn ra chủ yếu ở thành phố nào của miền Bắc?

a)

Nam Định, Thái Bình

b)

Ninh Bình, Bắc Ninh.

c)

Hà Nội, Hải Phòng.

d)

Hà Nội, Quảng Ninh.

29.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Đường 14 – Phước Long.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Tây Nguyên.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

30.

Ta vừa đấu tranh cống địch trên chiến trường, vừa đấu tranh chống địch trên bàn đàm phán trong chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh một phía

31.

Sự kiện nào biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết chiến đấu chống Mĩ?

a)

Hội nghị Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.

b)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia tháng 4/1970

c)

Hội nghị Pari năm 1973.

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1973.

32.

Chiến thắng Vạn Tường (18- 8- 1965) đã chứng tỏ điều gì

a)

miền Nam giành thắng lợi trong việc đánh bại “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

b)

Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu.

c)

Nhân dân miền Nam đủ khả năng đánh bại quân viễn chinh Mỹ

d)

Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành

33.

Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

a)

Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.

b)

Kế hoạch Johnson Mac-namara

c)

Kế hoạch Gian Xơnxity

d)

Kế hoạch Stalây - Taylo

34.

Sau Vạn Tường, khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của quân dân ta tiếp tục được thể hiện trong

a)

cuộc Tiến công chiến lược hè năm 1972.

b)

trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972

c)

hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967

d)

chiến dịch Đường số 14 – Phước Long.

35.

Nội dung tương đồng giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ ở miền Nam?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Tăng cường vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.

c)

Sử dụng quân đội Sài Gòn mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

d)

Lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự hỗ trợ của hỏa lực, không quân Mĩ.

36.

Trong lúc tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc (1972-1973), Mĩ đã áp dụng loại hình chiến tranh xâm lược nào ở miền Nam ?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Việt Nam hóa chiến tranh

37.

Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Chiến thắng Tây Nguyên 1975

b)

Chiến Thắng Vạn Tường 1965

c)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy 1972.

38.

Thực hiện “chiến lược chiến tranh cục bộ”, Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam Việt Nam và

a)

mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.

b)

đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại vào Miền Nam.

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia

d)

đưa quân Mĩ và quân các nước đồng minh vào miền Nam.

39.

Lực lượng nào giữ vai trò chủ yếu trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Quân viễn chinh Mĩ.

b)

Quân đội Sài Gòn.

c)

Quân đồng minh của Mĩ.

d)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.

40.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn địa bàn nào là hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Đà Nẵng.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

41.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam đã thông qua nội dung nào dưới đây?

a)

Quyết định đưa cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Đề ra chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.

c)

Đề ra nhiệm vụ chiến lược cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền.

d)

Đồng ý cho nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng chống lại Mĩ – Diệm.

42.

Trong những năm (1965 - 1968), đế quốc Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ.

b)

Chiến tranh tổng lực

c)

Chiến tranh đơn phương

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn tới thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1954 – 1975?

a)

Đế quốc Mĩ không nhận được sự giúp đỡ từ các nước đồng minh

b)

Đế quốc Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh lạnh với Liên Xô.

c)

Nền kinh tế Mĩ bị kiệt quệ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương

44.

Chiến dịch nào sau đây thắng lợi đã cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ là rất hạn chế?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Bình Giã.

c)

Đường 14 – Phước Long.

d)

Ấp Bắc

45.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam đã dẫn tới sự ra đời của mặt trận nào sau đây?

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

c)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

46.

Quân đội Mĩ đóng vai trò cố vấn trong chiến lược chiến tranh nào dưới đây ở Việt Nam?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Chiến tranh đơn phương.

47.

Thủ đoạn nào sau đây không được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”?

a)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng xung kích.

b)

Mở rộng chiến tranh xâm lược toàn Đông Dương.

c)

Mở các cuộc hành quân tìm diệt và bình định.

d)

Bắt tay với các nước lớn trong phe xã hội chủ nghĩa.

48.

Tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam theo nội dung của Hiệp định Pari được quyết định như thế nào?

a)

Bằng cuộc tổng tuyển cử tự do, dưới sự giám sát của một Ủy ban quốc tế.

b)

Thông qua tổng tuyển cử tự do, dưới sự giám sát của Liên Xô, Anh, Pháp.

c)

Thông qua tổng tuyển cử tự do, dưới sự giám sát của Liên hợp quốc.

d)

Thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

49.

Vì sao Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Lực lượng địch ở Tây Nguyên thay đổi mau lẹ có lợi cho ta.

b)

Địa bàn chiến lược quan trọng đối với ta và địch.

c)

vùng đất giàu truyền thống yêu nước và cách mạng.

d)

Tây Nguyên địa bàn trọng yếu của đường Trường Sơn

50.

Nhấn mạnh “ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác” là nội dung của

a)

Nghị quyết lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 1/1959.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 3 của Đảng tháng 9/1960

c)

Nghị quyết Trung ương lần thứ 21 năm 1973.

d)

khẩu hiệu trong phong trào Đồng Khởi (1959 -1960).

51.

Căn cứ vào điều kiện căn bản nào mà Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976?

a)

So sánh lực lượng có lợi cho ta sau chiến thắng Phước Long

b)

Mĩ từng bước cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

c)

Sự lớn mạnh của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

d)

Quân Mĩ và quân đồng minh rút khỏi miền Nam Việt Nam.

52.

Ngay sau khi hiệp định Giơnevơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp dựng ra chính quyền Ngô Đình Diệm là vì

a)

thực hiện âm mưu cắt Việt Nam, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới.

b)

Mĩ muốn chi phối cách mạng miền Nam, phá hoại hiệp định Giơ ne vơ.

c)

tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam.

d)

Mĩ muốn độc chiếm Đông dương.

53.

Các chiến thuật mới như “trực thăng vận”, “thiết xa vận” được Mĩ áp dụng trong chiến lược chiến tranh nào ở Việt Nam?

a)

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

c)

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

54.

Trong nội dung kế hoạch giải phóng miền Nam có nhấn mạnh

a)

giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975

b)

nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

tiến hành tổng công kích - tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam trong năm 1976.

d)

giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976

55.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam không tác động đến việc

a)

Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

b)

Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.

d)

Mĩ lung lay ý chí xâm lược.

56.

Quyết định của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 (1- 1959) đưa đến thắng lợi nào của nhân dân miền Nam?

a)

chiến thắng Ấp Bắc.

b)

Phong trào Đồng Khởi

c)

Chiến thắng Vạn Tường

d)

cuộc tổng tiến công nổi dậy tết Mâu thân.

57.

Buôn Ma Thuật được xem là trận đánh then chốt trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch đường số 14 – Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

58.

Thắng lợi quân sự nào của nhân dân miền Nam trong đấu tranh chống chiến tranh cục bộ được xem như là “Ấp Bắc” với quân đội Mĩ

a)

tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).

b)

cuộc tấn công chiến lược năm 1972.

c)

phong trào “Đồng khởi” (1960)

d)

chiến thắng Vạn Tường (1965).

59.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ra đời ở miền Nam Việt Nam trong hoàn cảnh

a)

chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã bước đầu kiểm soát miền Nam

b)

cách mạng miền Nam Việt Nam gặp nhiều khó khăn, tổn thất.

c)

hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài bị thất bại.

d)

phong trào hòa bình của nhân dân miền Nam phát triển mạnh.

60.

Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào không phải là một nhân tố của Chiến tranh đặc biệt.

a)

dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mĩ.

b)

phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

tiến hành bằng quân đội tay sai.

d)

tiến hành bằng quân đội tay sai và quân viễn chinh Mĩ.

61.

Dựa vào ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại khi vào miền Nam việt Nam Mĩ đã mở hai cuộc phản công trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967 với những cuộc hành quân

a)

tìm diệt và bình định.

b)

tìm diệt và chiếm đóng.

c)

bình định và lấn chiếm.

d)

chiến tranh tổng lực.

62.

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng(7/1973) đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là

a)

tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

đế quốc Mỹ

c)

đế quốc Mỹ và quân đội Sài Gòn

d)

đế quốc Mỹ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

63.

Chiến thắng đường số 14 Phước Long (1975) không khẳng định nội dung nào sau đây

a)

Mĩ đã hoàn toàn từ bỏ chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Quân đội Sài Gòn đã bất lực

c)

Sự can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ rất hạn chế.

d)

Sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

64.

Âm mưu của Mĩ khi tiến hành chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân ra miền Bắc lần thứ hai năm 1972 là gì?

a)

Gây sức ép buộc ta phải nhượng bộ trên bàn đàm phán ngoại giao

b)

Nhanh chóng tạo ra ưu thế về binh và hỏa lực với lực lượng cách mạng

c)

Cứu nguy cho chiến lược Chiến tranh cục bộ.

d)

Gây sức ép với các nước xã hội chủ nghĩa.

65.

Sự kiện nào đánh dấu miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng

a)

Chính phủ, trung ương Đảng ra mắt nhân dân Thủ đô (1955)

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954).

c)

Quân ta tiếp quán Hà Nội (1954)

d)

Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (1955).

66.

Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

a)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

c)

Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

67.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ?

a)

Đồng khởi (1960).

b)

Vạn Tường (1965).

c)

Ấp Bắc (1963).

d)

Bình Giã (1964).

68.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt, quân đội Sài Gòn sử dụng phổ biến chiến thuật nào dưới đây?

a)

Tràn ngập lãnh thổ.

b)

Tìm diệt và bình định.

c)

Trực thăng vận, thiết xa vận

d)

Bao vây, đánh lấn

69.

Chiến thắng nào dưới đây của quân và dân Miền Nam đã mở ra khả năng đánh bại chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ?

a)

Ấp Bắc (1963).

b)

Bình Giã (1964).

c)

Vạn Tường (1965)

d)

“Đồng khởi” (1960)

70.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1974- đầu năm 1975.

b)

Năm 1974 và 1975.

c)

Năm 1975 và 1976.

d)

Cuối năm 1975-đầu năm 1976.

71.

Đại hội lần thứ III của Đảng (9/1960) khẳng định: “tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội” là nhiệm vụ của

a)

Cách mạng miền Bắc.

b)

Cách mạng miền Nam.

c)

Cách mạng cả nước.

d)

Thủ đô Hà Nội

72.

Mĩ âm mưu tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực đẩy lực lượng ta về thế phòng ngự, cố giành lại thế chủ động trên chiến trường là mục tiêu của

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

chiến tranh đặc biệt

c)

Đông dương hóa chiến tranh.

d)

chiến tranh cục bộ

73.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt để đẩy lực lượng cách mạng ra khỏi các xã, ấp, Mĩ và chính quyền Sài Gòn đã làm gì?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

b)

Lập “Ấp chiến lược”

c)

Mở các cuộc hành quân càn quét

d)

Thực hiện chương trình bình định

74.

"Một tấc không đi, một li không rời" là quyết tâm của đồng bào miền Nam trong phong trào

a)

chống và phá "ấp chiến lược" (1961-1965).

b)

đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari năm 1973.

c)

đòi Mĩ- Diệm chấp hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.

d)

"Đồng khởi" (1959-1960).

75.

Để mở đầu cho cuộc tổng tiến công chiến 1972, quân ta đã tấn công vào nơi nào

a)

Quảng Trị.

b)

Tây Nguyên

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

76.

Sau Hiệp định Pa ri 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì

a)

ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát

b)

quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

c)

vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặ

d)

miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực

77.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghi Pari ?

a)

chiến tranh cục bộ

b)

chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

78.

Mục đích của Mĩ trong kế hoạch tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào miền Bắc Việt Nam trong 12 ngày đêm (18 đến 29-12-1972) l

a)

đưa miền Bắc nước ta trở về thời kì đồ đá

b)

phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta kí hiệp định có lợi cho Mĩ

d)

giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh xâm lược việt Nam

79.

Biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn xem như “xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

tăng cường viện trợ quân sự cho Diệm.

b)

đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự, tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

c)

tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.

d)

trang bị phương tiện chiến tranh hiện đại.

80.

Âm mưu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là

a)

“dùng người Việt đánh người Việt”.

b)

“dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.

c)

dùng người Việt đánh người Đông Dương.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Việt.

81.

Trong thời kì 1954-1975, chiến thắng nào là mốc đánh dấu mở đầu cao trào " Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam?

a)

Chiến thắng Bình Giã ( Bà Rịa).

b)

Chiến thắng Đồng Xoài ( Bình Phước).

c)

Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi).

d)

Chiến thắng Ấp Bắc ( Mĩ Tho).

82.

Thắng lợi Bình Giã (02- 12- 1964) của quân dân miền Nam có ý nghĩa

a)

Mở ra phong trào tìm Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt

b)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt phá sản hoàn toàn.

c)

chuyển cách mạn miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt về cơ bản bị phá sản.

83.

Thủ đoạn nào sau đây không được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Trang bị vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

b)

Sử dụng quân đội Sài Gòn như một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

c)

Gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

Sử dụng lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ và chư hầu nhằm nhanh chóng chiếm ưu thế.

84.

Cuộc Tiến công nào của quân và dân ta ở miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố " Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968

b)

Phong trào Đồng khởi 1960.

c)

Cuộc tiến công chiến lược xuân hè năm 1972.

d)

Trong trận " Điện Biên Phủ trên không" cuối 1972.

85.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

b)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Trận Điện biên Phủ trên không 1972.

d)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.

86.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử

a)

Cách mạng miền Nam gặp khó, cách mạng miền Bắc thành công.

b)

Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước những khó khăn.

c)

Cách mạng ở Miền Bắc đang chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

d)

Cách mạng hai miền Nam-Bắc có những bước tiến quan trong.

87.

Kế hoạch Giôn xơn – Mác Namara là một bước thụt lùi trong chiến lược chiến tranh đặc biệt vì

a)

quy mô và thời gian thực hiện kế hoạch có sự thay đổi.

b)

Mĩ chấp ngừng đánh phá miền Bắc.

c)

lực lượng quân đội Sài Gòn không thể đảm nhiệm được vai trò chủ lực.

d)

quân Mĩ và đồng minh chuẩn bị vào miền Nam Việt Nam

88.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch là

a)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Sài Gòn.

b)

Quảng Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

c)

Đà Nẵng, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

d)

Huế, Quảng Trị và Đông Nam Bộ.

89.

“Bất kể trong tình huống nào, con đường giành thắng lợi của cách mạng Việt Nam cũng là con đường bạo lực”. Câu nói trên được nêu ra trong hội nghị nào

a)

Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7-1973).

b)

Hội nghị lần thứ 15 của Đảng (01-1959)

c)

Hội nghị Bộ Chính trị (30-9 đến 7-10-1973

d)

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).

90.

Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Thành lập Trung ương Cục miền Nam.

c)

Thành lập Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Thống nhất các lực lượng vũ trang thành Quân giải phóng miền Nam.

91.

Ý nghĩa nào sau đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược 1972?

a)

Buộc Mỹ ngừng ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.

b)

Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

Giáng một đòn mạnh vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của chúng

92.

Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa)

c)

Chiến thắng ấp Bắc (Mĩ Tho )

d)

Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi)

93.

“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa” là quyết định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trước chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Đường 14- Phước Long.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

94.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta (1954-1975)?

a)

Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

b)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

c)

Có hậu phương miền Bắc vững mạnh.

95.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ được thực hiện trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau thất bại của phong trào Đồng Khởi.

b)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

c)

Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

d)

Sau thất bại của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

96.

Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Trong hai năm 1975 và 1976

b)

Trong năm 1975.

c)

Trong năm 1976.

d)

Trong năm 1974 và đầu năm 1975

97.

Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân Việt Nam lại bắt đầu từ chiến trường Tây Nguyên?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược, then chốt

b)

Tây Nguyên thuận tiện cho tiếp tế, hậu cần

c)

Lực lượng địch ở Tây Nguyên rất đông

98.

“Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

“Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968).

b)

“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973).

c)

“Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965).

d)

“Đông Dương hóa chiến tranh” (1969 - 1973).

99.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975), năm 1973 nhân dân Việt Nam giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh 4-1975

d)

Hiệp định Pari được kí kết 1-1973.

100.

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm là ý nghĩa của

a)

phong trào thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

b)

phong trào Đồng Khởi.

c)

phong trào tìm Mỹ mà đánh tìm ngụy mà diệt.

d)

phong trào phá ấp chiến lược

101.

Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

a)

Chiến thắng Phước Long

b)

Chiến thắng Tây Nguyên

c)

Chiến thắng Huế -Đà Nẵng

d)

Chiến thắng Quảng Trị

102.

Tháng 1-1959, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định để nhân dân miền Nam đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm bằng con đường

a)

Bạo lực cách mạng.

b)

kết hợp đấu tranh bạo lực với ngoại giao.

c)

đấu tranh chính tri hòa bình

d)

đấu tranh ngoại giao.

103.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

104.

Câu 104: Hành động nào của Mĩ trong chiến lược "Việt nam hóa chiến tranh, Đông Dương hóa chiến tranh" nhằm mục đích chia rẽ liên minh Đông Dương chống Mĩ?

a)

Thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

b)

Mở rộng quan hệ với các nước ở khu vực Tây Âu.

c)

Mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.

d)

Phong tỏa đường biên giới của ta với Trung Quốc.

105.

Đâu không phải là một tổ chức ra đời ở ở miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975)?

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

b)

Đội quân tóc dài.

c)

Hội văn hóa cứu quốc Việt Nam.

d)

Trung ương cục miền Nam

106.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

b)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

107.

Vào tháng 1/1975, tỉnh đầu tiên của miền Nam được giải phóng là

a)

Bình Phước.

b)

Quảng Trị.

c)

Tây Nguyên.

d)

Phước Long.