Font size
WorksheetsHóa học
Total questions: 61
Worksheet time: 15hrs 15mins
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit gồm CuO, Fe2O3 , ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Chất rắn sau phản ứng là
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO
Cu, Zn, Mg, Fe
Cu, FeO, ZnO, MgO
Cho Na kim loại (dư) vào dung dịch CuCl2 sẽ thu được kết tủa là
Cu(OH)2
Cu
CuCl
A, B, C đều đúng.
Phản ứng giữa hai cặp oxi hóa khử Zn2+/Zn và Cu2+/Cu xảy ra theo phương trình
Zn2+ + Cu → Cu2+ + Zn
Cu2+ + Zn → Zn2+ + Cu.
Cu + Zn → Cu2+ + Zn2+
Zn2+ + Cu2+ → Cu + Zn.
Bố trí sơ đồ thí nghiệm như hình bên.Kim loại nào bị ăn mòn?
Zn.
Cu.
Cả hai kim loại.
Không kim loại nào bị ăn mòn.
Đặc điểm nào sau đây là chung cho các kim loại kiềm?
bán kính nguyên tử
số electron ngoài cùng của nguyên tử
số lớp electron
điện tích hạt nhân của nguyên tử
Nguyên tố nào sau đây chỉ có ở trạng thái hợp chất trong tự nhiên :
Au
Na
Ne
Ag
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Trong số các chất sau, chất có tính bazơ mạnh nhất là:
NaOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
Fe(OH)3
Nước Javen có chứa muối nào sau đây ?
NaCl
NaCl + NaClO
NaClO
NaCl + NaClO3
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng của tính khử:
Ag, Cu, Al, Mg
Ag, Cu, Mg, Al
Al, Fe, Zn, Mg
Na, Mg, Al, Fe
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 4 kim loại vào H2O, có khí H2 bay ra. Hỗn hợp X gồm:
Na, Mg, K, Ca
Ba, Ca, Al, Fe
Na, K, Zn, Mg
Ba, K, Na, Al
Các kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là
(2 ĐÁP ÁN)
Fe, Mg, Ni, Au
Fe, Mg, Ni, Al
Fe, Mg, Cu, Zn
Mg, Ni, Pt, Sn
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
ns1
ns2
. ns2np1.
ns2np2.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K.
Na, Mg, K.
Na, Fe, K.
Be, Na, Ca
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Fe và Au.
Al và Ag.
Na và Hg
Al và Fe.
Cặp chất không xảy ra phản ứng là
Zn + Fe(NO3)2.
Cu + AgNO3.
Fe + Cu(NO3)2
Ag + Cu(NO3)2.
Để hạn chế sự ăn mòn con tàu đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại nào dưới đây
đồng
chì
kẽm
bạc
Kim loại kiềm có thể được điều chế trong công nghiệp theo phương pháp nào sau đây:
Nhiệt luyện
Thuỷ luyện
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s2 2p6 . Vậy M+ là
Na+
Rb+
Li+.
K+.
Sự xâm thực của nước mưa đối với đá vôi và tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi là do phản ứng hóa học nào sau đây?
CaO + CO2 ----------------> CaCO3.
CaCO3 + CO2 + H2O <------------------> Ca(HCO3)2.
CaCO3 --------------> CaO + H2O.
CaCO3 + 2HCl------------------->CaCl2 + CO2 + H2O.
Khi so sánh tính chất của Ca và Mg, câu nào sau đây không đúng ?
số electron hóa trị bằng nhau.
đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
oxit đều có tính chất oxit bazơ.
đều được điều chế bằng cách điện phân clorua nóng chảy .
Cách nào sau đây không điều chế được NaOH ?
Cho Na tác dụng với nước.
Cho dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3 .
Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn xốp ( điện cực trơ)
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp ( điện cực trơ)
Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học :
Chu kì 3, nhóm IA, là nguyên tố phi kim
Chu kì 4, nhóm IA, là nguyên tố kim loại
Chu kì 3, nhóm IA, là nguyên tố kim loại
Chu kì 4, nhómVIIA, là nguyên tố phi kim
Dẫn 8,96 lít CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
40
30
25
20
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng, là:
Na, Ca, Zn.
Na, Ca, Al.
Fe, Ca, Al
Na, Cu, Al.
Ngâm một lá Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy lá Fe ra rửa nhẹ làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên lá Fe là bao nhiêu gam?
12,8 gam.
8,2 gam.
6,4 gam.
9,6 gam.
Cho phản ứng: aAl + bHNO3-------------> cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
4
6
5
7
Dãy gồm các chất đều có tính chất lưỡng tính là:
Al(OH)3, Al2O3
AlCl3, Al2O3.
Al(OH)3, Al2(SO4)3
Al(NO3)3, Al2O3
Hai chất nào sau đây đều có khả năng làm mềm nước có độ cứng tạm thời?
Ca(OH)2 , Na2CO3
HCl, Ca(OH)2
NaHCO3 , Na2CO3
HCl , Na3PO4
Nhôm bền trong môi trường không khí là do:
Nhôm không tác dụng với oxi của không khí
Bề mặt nhôm có lớp màng ôxit bảo vệ.
Nhôm là kim loại hoạtđộng hoá học kém.
Các phương án đã cho đều đúng
Cho 0,52 g hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dd H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 l khí thoát ra (đktc). Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan thu được là:
2 gam
2,4 gam
3,92 gam
1,96 gam
Ngâm một lá nhôm (dư) trong 150ml AgNO3 0,2M. Phản ứng xong, khối lượng lá nhôm tăng bao nhiêu gam?
1,080 g
8,91 g
2,97 g
Không xác định được.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp MgCO3, CaCO3 rồi cho toàn bộ khí thoát ra (khí A) hấp thụ vừa hết bằng dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa B và dung dịch C. Hỏi A, B, C lần lượt là những chất gì?
CO, CaCO3, Ca(HCO3)2
CO2, Ca(HCO3)2, CaCO3
CO, Ca(HCO3)2, Ca(OH)2
. CO2, CaCO3, Ca(HCO3)2
Cho 4 kim loại : Mg, Al, Zn, Cu. Kim loại có tính khử yếu hơn H2 là
Mg, Al
Al, Zn
Zn, Cu
Cu
Điện phân dung dịch nào sau đây thì thu được dung dịch bazơ?
Na2SO4
CuSO4
CuCl2
NaCl
Kim loại nào sau đây hoàn toàn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường :
Be
Na
Ca
Sr
Nước cứng là nước :
Chứa nhiều ion Ca2+ , Mg2+
Chứa 1 lượng cho phép Ca2+ , Mg2+
Không chứa Ca2+ , Mg2+
Chứa nhiều Ca2+ , Mg2+ , HCO
Chất có khả năng làm mềm nước có tính cứng toàn phần là
Ca(NO3)2.
NaCl.
Na2CO3.
CaCl2.
Nhận xét nào sau đây không đúng
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Ba đến Be
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
Ca, Sr, Ba đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II là
R2O3.
R2O.
RO
RO2.
Cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
kết tủa trắng sau đó tan dần.
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
Chất không có tính lưỡng tính là
NaHCO3.
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
NaOH và HCl
KCl và NaNO3.
NaCl và H2SO4
Na2SO4 và KOH.
Mô tả chưa chính xác về tính chất vật lí của nhôm là
Màu trắng bạc
Là kim loại nhẹ
Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng
Dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
không có kết tủa, có khí bay lên
Cho 3,9g K tác dụng với H2O thu được 100ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch KOH thu được là
0,1M
0,5M
1M
0,75M
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, ở cực âm xảy ra
sự khử ion Na+
sự oxi hoá ion Na+
sự khử phân tử H2O
sự oxi hoá phân tử H2O
Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân ?
LiCl
NaNO3
KHCO3
KBr
Hoà tan hoàn toàn 6,2g hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
Nhôm là kim loại lưỡng tính
Al(OH)3 là bazơ lưỡng tính
Al2O3 là oxit trung tính
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính
Có các chất bột: CaO, MgO, Al2O3. Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?
Nước
Axit clohiđric
Axit sunfuric loãng
dd NaOH
Dãy nào sau đây gồm các chất dùng để tạo kết tủa nhôm hiđroxit từ nhôm clorua:
NH3; HCl; Na2CO3
CO2; HCl; NH3
Na2CO3; NH3; KOH
KOH, Na2CO3; CO2
Kim loại phản ứng được với dung dịch HCl loãng là
Ag
Au
Al
Cu
Cho 5,4g Al vào 1000ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 (đktc) thu được là
4,48 lít
0,448 lít
6,72 lít
0,224 lít
Cho Zn dư vào dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3. Tổng số phản ứng hoá học xảy ra
1
2
3
4
Khi điện phân muối clorua kim loại nóng chảy, người ta thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức muối clorua đã điện phân là
NaCl.
CaCl2.
KCl.
MgCl2
Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (đktc). Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
16,2g và 15g
10,8g và 20,4g
6,4g và 24,8g
11,2g và 20g
Trong một cốc nước có chứa 0,01 mol Na+ ; 0,02 mol Ca2+ ; 0,01 mol Mg2+ ; 0,05 mol HCO3-; 0,02 mol Cl -. Nước trong cốc thuộc loại nào ?
Nước cứng có tính cứng tạm thời
Nước cứng có tính cứng vĩnh cửu
Nước cứng có tính cứng toàn phần
Nước mềm
Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
5,3
17,9
13,9
18,2
Cho 20 gam hỗn hợp hai kim loại Fe, Mg tác dụng hết với dung dịch HCl có 11,2 lít khí thoát ra (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thì khối lượng hỗn hợp muối là
45.5 gam.
50.7 gam.
55.5 gam.
60.3 gam.
