wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kháng Chiến Chống Quân Nam Hán Năm 938

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ai là người lãnh đạo quân đội Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938?

a)

Ngô Quyền

b)

Trần Hưng Đạo

c)

Lý Thường Kiệt

d)

Quang Trung

2.

Trận đánh nào được coi là trận đánh quyết định trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938?

a)

Trận Hòa Bình

b)

Trận Điện Biên Phủ

c)

Trận Bạch Đằng

d)

Trận Điện Biên Phủ

3.

Chiến lược nào đã được sử dụng để đánh bại quân Nam Hán trong cuộc kháng chiến năm 938?

a)

Chiến thuật lừa đảo và tấn công bất ngờ

b)

Chiến thuật hòa bình và thương lượng

c)

Chiến thuật tấn công trực diện

d)

Chiến thuật phòng thủ và rút lui

4.

Thành lập nước Đại Cồ Việt được thực hiện sau khi nào?

a)

1102

b)

968

c)

1000

d)

875

5.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938, quân Việt Nam đã sử dụng chiến thuật gì để đánh bại đối phương?

a)

Chiến thuật tấn công biên giới

b)

Chiến thuật hải quân

c)

Chiến thuật hỏa lực và hỏa công

d)

Chiến thuật bảo vệ biên giới

6.

Ai là vị vua lịch sử của Việt Nam đã lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938?

a)

Trần Thái Tông

b)

Ngô Quyền

c)

Lê Hoàn

d)

Lý Thái Tổ

7.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938, quân Việt Nam đã tận dụng yếu điểm nào của đối phương để chiến thắng?

a)

Quân Việt Nam tận dụng yếu điểm của quân Nam Hán là không quen chiến đấu trên biển và không có kinh nghiệm chiến đấu với quân đội Việt Nam trên biển.

b)

Quân Việt Nam tận dụng yếu điểm của quân Nam Hán là không có chiến lược chiến đấu

c)

Quân Việt Nam tận dụng yếu điểm của quân Nam Hán là không có vũ khí hiện đại

d)

Quân Việt Nam tận dụng yếu điểm của quân Nam Hán là không có sự hỗ trợ từ các nước khác

8.

Trận đánh nào đã đánh dấu sự kết thúc của quân Nam Hán tại Việt Nam năm 938?

a)

Trận Bạch Đằng

b)

Trận Điện Biên Phủ

c)

Trận Hồng Đức

d)

Trận Điện Biên Phủ

9.

Những biện pháp nào đã được áp dụng để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938?

a)

Tập hợp lực lượng quân đội, xây dựng hệ thống phòng thủ, đào hào, và tổ chức huấn luyện cho binh lính

b)

Tăng cường thương mại với quân Nam Hán

c)

Mở rộng lãnh thổ

d)

Xây dựng hệ thống giao thông

10.

Tại sao cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 được coi là một trang sử vĩ đại trong lịch sử Việt Nam?

a)

Vì đã đánh bại quân Nam Hán một cách không công bằng

b)

Vì đã đánh bại quân xâm lược, giữ vững độc lập và chủ quyền của đất nước.

c)

Vì đã nhận được sự hỗ trợ lớn từ các nước láng giềng

d)

Vì đã thắng lợi dễ dàng mà không gặp khó khăn

11.

Ngô Quyền là người thuộc

a)

A. làng Giàng

b)

B. làng Đô

c)

C. làng Đường Lâm

d)

D. làng Lau

12.

Vua Nam Hán đã có thái độ như thế nào trước hành động cầu cứu của Kiều Công Tiễn?

a)

A. Bắt sứ giả của Kiều Công Tiễn giam vào ngục.

b)

B. Sai con là Lưu Hoằng Tháo chỉ huy một đạo quân thủy sang xâm lược nước ta.

c)

C. Bản thân vua Nam Hán sẵn sàng tiếp ứng cho Lưu Hoằng Tháo.

d)

D. Câu B và C đúng.

13.

Kế hoạch đánh quân xâm lược Nam Hán của Ngô Quyền chủ động và độc đáo ở chỗ:

a)

A. Kéo quân ra Bắc trị tội Kiều Công Tiễn.

b)

B. Khẩn trương tổ chức kháng chiến.

c)

C. Huy động nhân dân chặt gỗ, bịt sắt, đóng xuống lòng sông Bạch Đằng.

d)

D. Cho quân mai phục hai bên bờ sông Bạch Đằng.

14.

Sự kiện chiến thắng lịch sử nào khẳng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước? 

a)

A. Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 905).

b)

B. Dương Đình Nghệ tự xưng là Tiết độ sứ (năm 931). 

c)

C. Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất của Ngô Quyền (năm 930 - 931). 

d)

D. Kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ hai - Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938). 

15.

Tướng Hoằng Tháo trong trận Bạch Đằng đã

a)

A. bị tử trận

b)

B. ngụy trang trốn về nước

c)

C. bị quân ta bắt sống

d)

D. chui vào ống cống trở về nước.

16.

Kết quả của Trận Bạch Đằng của Ngô Quyền năm 938 là

a)

A. kết thúc hoàn toàn thắng lợi.

b)

B. thất bại.

c)

C. không phân thắng bại.

d)

D. thắng lợi một phần.

17.

Sông Bạch Đằng có tên Nôm là:

a)

A. Sông Rừng.

b)

B. Sông Đước.

c)

C. Sông Đáy.

d)

D. Sông Rừng Rậm.

18.

Trước âm mưu xâm lược nước ta của quân Nam Hán, ai là người đã đưa ra lời bàn: “Nếu ta sai người đem cọc lớn, đẽo nhọn đầu và bịt sắt đóng ở cửa biển trước, nhân khi nước triều lên, thuyền của họ tiễn vào trong hàng cọc, bấy giờ ta dễ bề chế ngự”?

a)

A. Khúc Thừa Dụ.

b)

B. Dương Đình Nghệ.

c)

C. Ngô Quyền.

d)

D. Ngô Mân.

19.

Kế sách của Ngô Quyền trước hành động của Kiều Công Tiễn:

a)

A. Chuẩn bị tổ chức kháng chiến.

b)

B. Chủ động đón đánh địch.

c)

C. Trước trừ nội phản, sau diệt ngoại xâm.

d)

D. Kéo quân ra Bắc.

20.

Tại sao quân Nam Hán lại xâm lược nước ta lần thứ 2?

a)

A. Kiều Công Tiễn sang cầu cứu.

b)

B. Trả thù thất bại lần một.

c)

C. Mở rộng bờ cõi.

d)

D. A, B, C đều đúng.