wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ TOÁN THI ĐẤU TRƯỜNG 100 VÒNG 1

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Hiệu của hai số 9 456 và 7 899 là :

a)

1 557

b)

2 345

c)

890

d)

1 567

2.

Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi được 48 km; trong 2 giờ sau, mỗi giờ đi được 43 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

a)

46 km

b)

45 km

c)

43 km

d)

40 km

3.

Diện tích của một quyển sách tiếng Việt lớp 4 khoảng:

a)

450 cm2

b)

45 dm2

c)

45 cm2

d)

45 m2

4.

Các phân số 89; 43 ; 77; 2127\frac{8}{9};\ \frac{4}{3}\ ;\ \frac{7}{7};\ \frac{21}{27} sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

a)

89; 43 ; 77; 2127\frac{8}{9};\ \frac{4}{3}\ ;\ \frac{7}{7};\ \frac{21}{27}

b)

 43 ; 77; 89;2127\ \frac{4}{3}\ ;\ \frac{7}{7};\ \frac{8}{9};\frac{21}{27}

c)

89;2127;77; 43 \frac{8}{9};\frac{21}{27};\frac{7}{7};\ \frac{4}{3}\

d)

2127;89;77; 43 \frac{21}{27};\frac{8}{9};\frac{7}{7};\ \frac{4}{3}\

5.

Lảm tròn số đến hàng trăm nghìn 154 236 ta được số:

a)

300 000

b)

200 000

c)

100 000

d)

20 000

6.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3 tấn 15 yến = ................yến

a)

315 yến

b)

315 tạ

c)

31 500 yến

d)

3 415 tạ

7.

Tính bằng cách thuận tiện: 23 x 65 + 23 x 34 + 23

a)

230

b)

2 300

c)

2 400

d)

2 600

8.

Kết quả của phép tính: 289 2 + 89\frac{28}{9}-\ 2\ +\ \frac{8}{9}

a)

2

b)

63\frac{6}{3}

c)

89\frac{8}{9}

d)

27\frac{2}{7}

9.

Một mảnh đất hình vuông có cạnh 65\frac{6}{5} m. Diện tích hình vuông là:

a)

3025\frac{30}{25} m2

b)

3625\frac{36}{25} m2

c)

245\frac{24}{5} m2

d)

3625\frac{36}{25} dm2

10.

Thương của hai số 3 075 và 25

a)

45

b)

219

c)

123

d)

124

11.

Mai mua 6 quyển vở hết 72 000 đồng. Hà muốn mua 9 quyển vở như thế thì Hà phải trả bao nhiêu tiền?

a)

110 000 đồng

b)

180 000 đồng

c)

100 000 đồng

d)

108 000 đồng

12.

Tổng của hai số 7 890 và 789 là :

a)

8 679

b)

8 579

c)

8 790

d)

7 659

13.

Điền số thích hợp vào chỗ chấn: 1356 dm = .......... m ...........dm

a)

13m 56 dm

b)

1m 356 dm

c)

134 m 6dm

d)

135 m 6 dm

14.

Kết quả của phép tính: 2 + 46\frac{4}{6}

a)

166\frac{16}{6}

b)

83\frac{8}{3}

c)

38\frac{3}{8}

d)

76\frac{7}{6}

15.

Kết quả của phép tính: 34 ×59 + 34 ×49\frac{3}{4}\ \times\frac{5}{9}\ +\ \frac{3}{4}\ \times\frac{4}{9}

a)

34\frac{3}{4}

b)

1

c)

43\frac{4}{3}

d)

56\frac{5}{6}

16.

Tổng của hai số là 1001. Số lớn hơn số bé 99 đơn vị. Số lớn là:

a)

450

b)

550

c)

500

d)

451

17.

Miếng bìa hình chữ nhật có chiều dài 56\frac{5}{6} dm, chiều rộng 23\frac{2}{3} dm. Chu vi hình chữ nhật là:

a)

96\frac{9}{6} dm

b)

32\frac{3}{2} cm

c)

3 dm

d)

186\frac{18}{6} dm

18.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 9 m2 24 dm2 = .........cm2

a)

924 cm2

b)

9 240 dm2

c)

92 400 cm2

d)

92 400 dm2

19.

Phân số nào lớn hơn 1:

a)

3134\frac{31}{34}

b)

54\frac{5}{4}

c)

1112\frac{11}{12}

d)

1922\frac{19}{22}

20.

Người ta dùng loại gạch men hình vuông có diện tích 25 dm2 để lát nền một căn phòng học hình chữ nhật có nửa chu vi là 16m, chiều dài hơn chiều rộng 2m. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch men để lát kín nền phòng học đó? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

(a)