wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thuế

Total questions: 15

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nào sau đây không chịu thuế TTĐB?


a)
  1. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3

b)
  1. Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch

c)

Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống

d)

Dịch vụ kinh doanh xổ số

2.

Tài liệu hướng dẫn về khấu trừ thuế TTĐB đối với nguyên liệu sản xuất là gì?

a)

Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

b)

Nghị định thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Thông tư của Bộ Tài chính

d)

Cả 3 đáp án đều

3.

Trong quy trình sản xuất và xuất khẩu, việc hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số lượng nguyên liệu nhập khẩu được áp dụng cho loại thuế nào?

a)
  • Thuế nhập khẩu

b)
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT)

c)
  • Thuế xuất khẩu

d)
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt

4.
  1. Khi nào người nộp thuế TTĐB có thể được khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu nhập khẩu?

a)

Khi hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra ngoài nước

b)
  • Khi hàng hóa chịu thuế TTĐB được bán ra trong nước

c)
  • Khi hàng hóa chịu thuế TTĐB được nhập khẩu vào nước

d)

Khi hàng hóa chịu thuế TTĐB được vận chuyển qua biên giới

5.

Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với số thuế TTĐB của hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu bán ra và chỉ được khấu trừ tối đa là?

a)

Bằng số thuế TTĐB đã nộp ở khâu xuất khẩu

b)

Bằng số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu

c)

Bằng số thuế TTĐB đã nộp ở khâu bán ra trong nước

d)


Bằng số thuế TTĐB tính được ở khâu bán ra trong nước


6.

Đâu không là điều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với trường hợp mua nguyên liệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước ?


a)
  1. Hóa đơn GTGT khi mua hàng

b)
  1. Mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong một ngày với tổng giá trị hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên và thanh toán qua ngân hàng

c)

Hợp đồng mua bán hàng hóa, trong hợp đồng có nội dung thể hiện hàng hóa do cơ sở bán hàng trực tiếp sản xuất, bản sao chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng

d)

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

7.
  1. Ai được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp bán ra trong nước?

a)

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB sản xuất trong nước

b)

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

8.

Người nộp thuế TTĐB không được hoàn thuế trong trường hợp nào sau đây

a)

Hàng hóa tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm

b)

Hàng hóa đã nộp thuế TTĐB nhưng chưa xuất ra nước ngoài

c)
  1. Hàng hóa nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB

d)
  1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài

9.
  1. Ai được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong nước khi xác định số thuế TTĐB phải nộp?

a)

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra trong nước

b)

Người nộp thuế TTĐB đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB nhập khẩu

c)

Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng các nguyên liệu chịu thuế TTĐB

d)

Cả 3 đối tượng trên

10.

Đối tượng nào sau đây không phải chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu?

a)
  1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

b)

Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

c)

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối

d)
  1. Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

11.
  1. Người nộp thuế TTĐB không được hoàn thuế đã nộp với hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong trường hợp nào?

a)

Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài

b)
  • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại trong nước

c)
  • Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn nhất định đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế

d)
  • Hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế TTĐB

12.
  1. Mức giảm thuế được xác định trên cơ số tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không được quá bao nhiêu phần trăm số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có)?

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

40%

13.

Trong kỳ kế toán thuế, công ty Lửng mật phát sinh các nghiệp vụ sau

  • Nhập khẩu 30000 lít rượu nước, đã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 600 triệu đồng (căn cứ vào biên lai nộp thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu)

    • Xuất kho 20000 lít rượu để sản xuất 25000 chai rượu 

    Xuất bán 20000 chai rượu, số thuế TTĐB phát sinh khi xuất bán 20000 chai rượu xuất bán là 800 triệu đồng

    Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu rượu phân bổ cho 20000 chai rượu đã bán là 400 triệu đồng

Số thuế TTĐB công ty Lửng mật phải nộp trong kỳ là


a)

280.000.000 đồng

b)

400.000.000 đồng

c)

250.000.000 đồng

d)

200.000.000 đồng

14.

Công ty HTM xuất khẩu 5000 sản phẩm A theo giá CIF là 6 USD/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 4.000VND/sp. Tính số thuế xuất khẩu mà công ty này phải nộp biết thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 10%, tỷ giá USD/VND=25.000.


a)

71.000.000 đồng

b)

73.000.000 đồng

c)

75.000.000 đồng

d)

77.000.000 đồng

15.

Công ty Zelda nhập khẩu 40.000kg nguyên liệu đá với trị giá CIF 5 USD/kg để sản xuất hàng xuất khẩu. Trong kỳ công ty sử dụng 25.000kg nguyên liệu để sản xuất 50.000 sản phẩm và bán cho 1 doanh nghiệp trong khu chế xuất 30.000 sản phẩm với giá 200.000VND/sp. Số sản phẩm còn lại được bán cho 1 doanh nghiệp thương mại trong nước với giá thanh toán là 300.000VND/sp. Tính số thuế nhập khẩu mà công ty phải nộp trong kỳ, biết thuế suất thuế nhập khẩu đá là 10%, tỷ giá giao dịch là USD/VND=25.000.

a)
  1. 500.000.000 đồng

b)

312.500.000 đồng

c)

187.500.000 đồng

d)

125.000.000 đồng