wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

9B VOCAB REVIEW Q3

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

My grandfather, who is a wise man, (a)   my life. (6 words, Present Perfect)

Ông tôi, một người thông thái, đã có một ảnh hưởng lớn đến cuộc đời tôi.

2.

If you want to succeed, you must (a)   yourself. (3 words)

Nếu bạn dự định sẽ thành công, bạn phải có sự tự tin vào chính mình.

3.

Let’s go to the airport to (a)   . (3 words)

Hãy ra sân bay để tiễn anh ấy.

4.

In Ribe, I (a)   a cheerful man who is the local baker. (4 words, Past Simple)

Ở Ribe, tôi bắt chuyện với một người đàn ông vui tính mà là một thợ làm bánh địa phương.

5.

The man who I talked to in Ribe (a)   to be the local baker. (2 words)

Người đàn ông mà tôi nói chuyện ở Ribe hóa ra lại là một thợ làm bánh địa phương.

6.

In my experience, a person travelling alone sometimes meets with unexpected hospitality and this trip was (a)   . (2 words)

Theo trải nghiệm của tôi, một người du lịch một mình thỉnh thoảng được đón nhận sự hiểu khách bất ngờ, và chuyến đi này không phải là ngoại lệ.

7.

We can often (a)   by some of the things we find in foreign countries. (3 words)

Chúng ta thường có thể bị kinh ngạc trước một số điều chúng ta thấy ở nước ngoài.

8.

The war has badly damaged the country’s (a)   . (1 word)

Chiến tranh đã tàn phá nặng nề cơ sở hạ tầng của đất nước.

9.

After a while we began to enjoy hitting the ball (a)   . (3 words)

Sau một hồi, chúng tôi bắt đầu thích đánh bóng qua lại.

10.

Fruits and vegetables grew (a)   on the island. The islanders even exported the surplus. (2 words)

Trái cây và rau quả mọc thừa mứa trên đảo. Người dân trên đảo thậm chí còn xuất khẩu phần thặng dư.

11.

There is a(n) (a)   shortage of water in the area. (1 word)

Có sự thiếu nước trầm trọng trong khu vực này.

12.

Jack has already (a)   as a talented lawyer. (5 words)

Jack đã đạt được danh tiếng rất tốt với tư cách là một luật sư tài năng.

13.

In the cycle race, Henrik (a)   when several of his opponents had punctures. (3 words)

Trong cuộc đua xe đạp, Henrik đã giành được lợi thế khi xe một số đối thủ của anh đã bị thủng lốp.

14.

You’ll probably realize you (a)   your mum and dad. (7 words)

Bạn có thể sẽ nhận ra mình có nhiều điểm chung với bố mẹ.

15.

Aishwarya attempted to (a)   disaster by marrying a banana tree first. (1 word)

Aishwarya đã cố gắng ngăn chặn thảm họa bằng cách kết hôn với một cây chuối trước.

16.

My family were (a)   to hear that my grandfather’s operation went well. (1 word)

Gia đình tôi cảm thấy nhẹ nhõm khi biết ca phẫu thuật của ông tôi diễn ra tốt đẹp.

17.

In my family, lighting (a)   25 percent of the electricity bill every month. (2 words)

Trong gia đình tôi, việc thắp sáng chiếm 25% hóa đơn tiền điện hàng tháng.

18.

Don’t (a)   by products claiming to help you lose weight in a week. (3 words)

Đừng để bị lừa bởi các sản phẩm tuyên bố sẽ giúp bạn giảm cân trong một tuần.

19.

She (a)   an evening class because she wanted to study art. (2 words, Past Simple)

Cô ấy đã đăng ký / ghi danh vào một lớp học buổi tối vì cô ấy muốn học nghệ thuật.

20.

I knew it was supposed to be a secret, but I just (a)   before I could stop myself! (3 words)

Tôi biết nó đáng ra là một bí mật, nhưng tôi đã lỡ miệng tuôn ra trước khi tôi có thể ngăn mình lại!

21.

The Minister (a)   by protestors angry at the government’s proposals. (3 words, Past Simple)

Ông Bộ trưởng đã bị át tiếng bởi những người biểu tình giận dữ với những đề xuất của chính phủ.

22.

All of us who oppose this new road need to (a)   it as loudly and clearly as we can. (3 words)

Tất cả những người trong chúng ta mà phản đối con đường mới này cần phải lên tiếng phản đối nó một cách to và rõ ràng nhất có thể.

23.

My speech is okay but I just hope I don’t (a)   as soon as I get to the podium. (2 words)

Bài phát biểu của tôi ổn nhưng tôi chỉ hy vọng mình không cạn lời / á khẩu ngay khi bước lên bục.

24.

They (a)   and are good at observing the world around them. (5 words)

Họ có con mắt tinh tường / tinh ý về tiểu tiết và giỏi quan sát thế giới xung quanh họ.

25.

Cancerians react emotionally to everything they experience in life and they tend to avoid (a)   . (1 word)

Cự Giải phản ứng cảm tính với mọi thứ họ trải qua trong cuộc sống và họ có xu hướng tránh sự đối đầu.

26.

Derek was sent home for (a)   a teacher. (3 words)

Derek bị đuổi về nhà vì vô lễ với một giáo viên.

27.

She didn’t like flying and (a)   making the journey alone. (3 words)

Cô ấy không thích bay và e sợ về việc thực hiện chuyến đi một mình.

28.

The name Alan Hickson (a)   , but I can’t place him. (3 words)

Cái tên Alan Hickson nghe quen quen, nhưng tôi không thể nhớ ra anh ta là ai.

29.

Stop wasting time (a)   and look at the big picture. (2 words)

Hãy ngừng lãng phí thời gian bới lông tìm vết nhìn vào bức tranh toàn cảnh / vấn đề tổng thể.

30.

I'm going to (a)   if they don’t turn that music down soon. (4 words)

Tôi sẽ phát điên lên mất nếu họ không vặn nhỏ nhạc sớm.

31.

Let's (a)   the situation before we make a final decision. (3 words)

Hãy xem xét kĩ lưỡng tình hình trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.

32.

How did they manage to (a)   this for so long? (7 words)

Làm thế nào mà họ hoàn toàn không cho tôi biết / để tôi mù mờ về điều này lâu đến như vậy?

33.

The problem with Jane is that sometimes she (a)   . (7 words)

Vấn đề với Jane là đôi khi cô ấy thấy cây mà không thấy rừng / vướng vào tiểu tiết mà không thấy tổng thể.

34.

They are self-confident, healthy, and (a)   , although sometimes prone to becoming obsessed with many different things at once. (1 word)

Họ tự tin, khỏe mạnh và hay tò mò / ham học hỏi, mặc dù đôi khi dễ bị ám ảnh bởi nhiều thứ khác nhau cùng lúc.

35.

What makes computer a(n) (a)   device? (1 word)

Điều gì làm cho máy tính trở thành một thiết bị kỳ diệu?

36.

This art form (a)   in one small part of Europe. (1 word, Past Simple)

Loại hình nghệ thuật này nở rộ / phát triển mạnh ở một phần nhỏ của châu Âu.

37.

I can’t (a)   Joan. I think there’s a fault on the line. (3 words)

Tôi không liên lạc với Joan được. Tôi nghĩ rằng có lỗi trên đường truyền.

38.

He’s a good speaker and (a)   very well. (4 words)

Anh ấy là một diễn giả giỏi và truyền đạt (thành công) quan điểm rất tốt.

39.

The young boys (a)   with a caution because it was their first offence. (2 words)

Các chàng trai trẻ đã thoát tội / không bị phạt mà chỉ bị cảnh cáo vì đây là lần vi phạm đầu tiên của họ.

40.

The milk (a)   a horrible smell. (3 words)

Sữa đang bốc mùi kinh khủng.

41.

All this bad news really (a)   . (3 words , Present Simple)

Tất cả những tin xấu này thực sự làm tôi suy sụp.

42.

Scientists hope that data from the probe will (a)   a more detailed exploration of Mars. (4 words)

Các nhà khoa học hi vọng rằng dữ liệu từ chuyến thăm dò sẽ mở đường cho một cuộc khám phá sao Hỏa chuyên sâu hơn.

43.

By fiddling with the factory lighting levels, Mayo found that productivity and morale were affected more by (a)   levels among staff than by physical conditions. (1 word)

Bằng cách xáo trộn mức độ chiếu sáng của nhà máy, Mayo nhận thấy rằng năng suất và tinh thần bị ảnh hưởng nhiều hơn bởi mức độ gắn kết giữa các nhân viên hơn là bởi điều kiện vật chất.

44.

The older generation is often (a)   by how younger people choose to dress. (1 word)

Thế hệ cũ thường thất kinh (hoảng hốt) trước cách những người trẻ tuổi chọn cách ăn mặc.

45.

Could you please (a)   smoking in the lecture hall? (2 words)

Bạn vui lòng kiềm chế / tránh việc hút thuốc trong giảng đường được không?

46.

(a)   learning a foreign language, John is smarter than Tim. (3 words)

Trên phương diện học ngoại ngữ, John thông minh hơn Tim.

47.

The bomb caused a(n) (a)   explosion. (1 word)

Quả bom đã gây ra một vụ nổ khổng lồ.

48.

Mr. Henry was given a medal (a)   his service to his country. (3 words)

Ông Henry đã được trao huy chương để ghi nhận sự phục vụ của ông đối với đất nước của mình.

49.

They often (a)   the homeschoolers with a lot of questions. (1 word)

Họ thường đặt ra dồn dập cho học sinh được giáo dục tại nhà rất nhiều câu hỏi.

50.

The way we live also has to (a)   the rapidly changing lifestyle. (3 words)

Cách chúng ta sống cũng phải giữ kịp tốc độ với lối sống thay đổi nhanh chóng.

51.

The homeschoolers benefit by (a)   the students at school. (2 words)

Những đứa trẻ học tại gia được hưởng lợi bằng việc hòa nhập với các học sinh ở trường.

52.

It seems we’re (a)   a seismic shift. (4 words)

Có vẻ như chúng ta đang trên ngưỡng / sắp sửa trải qua một thay đổi lớn lao.

53.

The town (a)   its architecture. (3 words, Present Simple)

Thị trấn nổi danh với kiến ​​trúc của nó.

54.

Because our aspirations have changed, we can now (a)   far fewer possessions. (3 words)

Bởi vì nguyện vọng của chúng ta đã thay đổi, giờ đây chúng ta có thể bằng lòng với số tài sản ít hơn rất nhiều.

55.

Why does her boss have to (a)   all the time? (3 words)

Tại sao sếp cô ấy cứ chỉ trích / trách cứ cô ấy suốt vậy?

56.

I am not (a)   going to the party. (4 words)

Tôi không có tâm trạng để đi dự tiệc.

57.

David (a)   never being late. (3 words, Present Simple)

David tự hào về việc không bao giờ đến muộn.

58.

We’ve (a)   the plans, but we still have a long way to go. (6 words)

Chúng tôi đã có nhiều tiến bộ với các kế hoạch, nhưng chúng tôi vẫn còn một chặng đường dài để đi phía trước.

59.

You might have learnt the theory, but there’s no (a)   practical experience. (2 words)

Bạn có thể đã học lý thuyết, nhưng không có sự thay thế nào cho kinh nghiệm thực tế được.

60.

Suzy (a)   her friend not to run so fast. (2 words, Past Simple)

Suzy cầu xin bạn cô ấy đừng chạy quá nhanh.

61.

Help and support are rapidly sent to wherever there are victims of a(n) (a)   . (1 word)

Sự giúp đỡ và hỗ trợ nhanh chóng được gửi đến bất cứ nơi nào có nạn nhân của vụ thảm họa.

62.

I (a)   my boss and had to quit the job. (4 words)

Tôi đã cãi vã với sếp của mình và phải bỏ việc.

63.

She bought fame (a)   her happiness and health. (4 words)

Cô ấy đánh đổi danh vọng với cái giá phải trả là hạnh phúc và sức khỏe của mình.

64.

It was believed that by making nations more (a)   , the risk of conflict would be lessened as it would be in nobody’s interest to go to war then. (1 word)

Người ta tin rằng bằng cách làm cho các quốc gia phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn, nguy cơ xung đột sẽ giảm bớt vì khi đó sẽ không có lợi cho bất kỳ ai nếu tham chiến.

65.

Our lives have become more (a)   than ever before. (1 word)

Cuộc sống của chúng tôi đã trở nên gắn bó / ràng buộc với nhau hơn bao giờ hết.

66.

Their profits (a)   in the last two years. (2 words)

Lợi nhuận của họ đã tăng gấp ba lần trong hai năm qua.

67.

We changed the wording of the text to make it more (a)   . (1 word)

Chúng tôi đã thay đổi từ ngữ của văn bản để làm cho nó dễ hiểu hơn.

68.

He treated me very badly when we were at school together so I’m just waiting for the opportunity to (a)   . (4 words)

Anh ấy đối xử với tôi rất tệ khi chúng tôi học cùng trường nên tôi chỉ chờ cơ hội để trả thù.

69.

I cannot understand why she did that. Her story really doesn’t (a)   . (2 words)

Tôi không thể hiểu tại sao cô ấy lại làm thế. Câu chuyện của cô ấy thực sự không hợp lý.

70.

Travelling is (a)   of being a businessman. (3 words)

Đi du lịch là một phần không thể thiếu của việc trở thành một doanh nhân.

71.

James and I are (a)   . We like the same things and we are always together. (6 words)

James và tôi giống nhau như hai giọt nước. Chúng tôi thích những thứ giống nhau và chúng tôi luôn đi cùng nhau.

72.

Luke decided to (a)   his friend to set up his own life. The differences between the two became too big. (3 words)

Luke quyết định chia tay / chấm dứt với bạn mình để tự lập cuộc sống. Những sự khác biệt giữa hai người trở nên quá lớn.

73.

He found the work rather difficult at first, but once he understood what he had to do, he soon (a)   . (4 words)

Ban đầu anh ấy thấy công việc khá khó khăn, nhưng khi anh ấy hiểu mình phải làm gì, anh ấy nhanh chóng vào guồng / quen việc.

74.

She said she was going to tell the boss what she thought about him but at the last minute she (a)   and lacked the courage to go through with it. (3 words)

Cô ấy bảo rằng cô ấy sẽ nói với sếp những gì cô ấy nghĩ về anh ta nhưng vào phút cuối, cô ấy chùn bước và thiếu can đảm để vượt qua nó.

75.

Mr Higgins is (a)   . He still jogs ten miles every morning. (5 words)

Ông Higgins rất khoẻ mạnh / khỏe như vâm. Ông ấy vẫn chạy bộ mười dặm mỗi sáng.

76.

Things have (a)   . (4 words)

Mọi thứ đã mất kiểm soát.

77.

She gets up at six every morning (a)   . (4 words)

Cô ấy dậy lúc sáu giờ sáng đều đặn như một cỗ máy.

78.

She marched to the front of the queue (a)   and demanded to be served at once. (4 words)

Cô ấy bước tới trước hàng người một cách trơ tráo và yêu cầu được phục vụ ngay lập tức.

79.

Just because Louise makes a lot of money, everyone expects her to (a)   . (4 words)

Chỉ vì Louise kiếm được nhiều tiền, mọi người đều mong cô ấy thanh toán (chi trả) mọi hóa đơn.

80.

No one told us that Diana was leaving, but we all (a)   . (5 words)

Không ai nói với chúng tôi rằng Diana sẽ rời đi, nhưng tất cả chúng tôi đều cứ thế mà suy ra.