wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp Luật Đại Cương

Total questions: 372

Worksheet time: 3hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào

a)

Cả a, b đều đúng

 

b)

Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

d)

Cả a, b đều sai

2.

Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:

a)

Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới

b)

Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới

c)

Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích

d)

Các quy định không có lợi cho người phạm tội

3.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội

a)

Ít nghiêm trọng

b)

Nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

4.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội

a)

Nghiêm trọng

b)

Ít nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

5.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù là loại tội:

a)

Rất nghiêm trọng

b)

Ít nghiêm trọng

c)

Nghiêm trọng   

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

6.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình là loại tội

a)

Đặc biệt nghiêm trọng

b)

Ít nghiêm trọng

c)

Nghiêm trọng

d)

Rất nghiêm trọng

7.

Cơ quan có thẩm quyền truy tố người phạm tội là

 

a)

Viện kiểm sát nhân dân

 

b)

Toà án nhân dân

c)

Công an nhân dân

d)

Cơ quan điều tra

8.

Cơ quan có thẩm quyền xét xử người phạm tội là

a)

Toà án nhân dân

b)

Cơ quan điều tra

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Công an nhân dân

9.

Độ tuổi nhỏ nhất phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam là:

a)

Từ đủ 14 tuổi

b)

Từ đủ 16 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi

d)

Từ đủ 18 tuổi đối với nữ, từ đủ 20 tuổi đối với nam

10.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chủ thể của tội phạm bao gồm

a)

Cá nhân, pháp nhân thương mại

b)

Cá nhân

c)

Cá nhân, pháp nhân

d)

Cá nhân, cơ quan tổ chức, pháp nhân thương mại

11.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là

 

a)

5 năm

b)

3 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

12.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:

a)

10 năm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

7 năm

13.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:

a)

15 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

14.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

a)

20 năm

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

Không có thời hạn

15.

Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt chính đối với cá nhân phạm tội

 

a)

Tước một số quyền công dân

b)

Cảnh cáo

c)

Phạt tiền

d)

Cải tạo không giam giữ

16.

Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt bổ sung đối với cá nhân

a)

Cảnh cáo

b)

Tịch thu tài sản

 

c)

Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

d)

Tước một số quyền công dân

17.

Cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự gồm có:

a)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

 

b)

Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra, Viện kiểm sát, Toà án

c)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

d)

Công an, Viện kiểm sát, Toà án.

18.

Câu nào dưới đây không chính xác

 

a)

Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

b)

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

 

c)

Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

 

19.

Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập là:

 

a)

Người làm chứng

b)

Người chứng kiến

c)

Người liên quan

d)

Bị can

20.

Cơ quan được quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội là

a)

Tòa án

b)

Cơ quan điều tra

 

c)

Viện kiểm sát

d)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án.

 

21.

Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ thì phạm tội:

 

a)

Giết con mới đẻ

b)

Giết người

c)

Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

d)

Không phạm tội

22.

Chủ thể thực hiện hành vi có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý hình sự, gây thương tích cho người khác dưới 11% thì bị coi là phạm tội khi

a)

Tất cả các trường hợp trên

b)

Có tổ chức

c)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

d)

Có tính chất côn đồ

23.

Hành vi “đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản” là hành vi của tội:

 

a)

Cưỡng đoạt tài sản

b)

Cướp tài sản

c)

Chiếm đoạt tài sản

d)

Công nhiên chiếm đoạt tài sản

24.

Hành vi “Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” là hành vi của tội:

 

a)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

b)

Chiếm đoạt tài sản

c)

Lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản

d)

Không phạm tội

25.

Trong quá trình hai bên xảy ra xô xát, A bị B đánh với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%, nên đã chống trả và làm B bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 28%. Hành vi của A:

 

a)

Được coi là phòng vệ chính đáng

b)

Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

c)

Cả a và b đều đúng

d)

Cả a và b đều sai

26.

Nhà A ở khu vực đông dân cư. Để chống trộm, A giăng dây điện trần trên hàng rào dây thép gai xung quanh nhà (có đặt biển cảnh báo nguy hiểm) và thường xuyên cắm điện vào ban đêm. B đi qua, mắc phải dây điện và bị điện giật chết. hành vi của A phạm tội:

 

a)

Giết người

b)

Vô ý làm chết người

 

c)

Không phải là tội phạm

d)

Phòng vệ chính đáng

27.

A bị B đánh bị thương phải nhập viện (tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 10%). Sau khi điều trị vết thương, do quá bực tức, A đã đánh C (con của B) bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%. Hành vi của A:

 

a)

Cả a và b đều sai

b)

Được coi là phòng vệ chính đáng

c)

Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

d)

Cả a và b đều đúng

28.

Vì ghen tuông với B, A pha thuốc độc trong 05 chai trà sữa rồi gửi đến cơ quan nơi B công tác nhằm mục đích giết hại B. Đồng nghiệp của B đã uống 01 trong số 05 chai trà sữa đó và chết còn B thì không sao. Trường hợp này hành vi của A được xem là:

 

a)

Tội phạm hoàn thành

b)

Phạm tội chưa đạt

c)

Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành

d)

Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành

29.

A (18 tuổi) rủ B (14 tuổi) bàn bạc với nhau rồi lẻn vào nhà ông C trộm cắp tài sản trị giá 02 triệu đồng đem đi bán rồi chia đôi tiền. Với hành vi trên:

 

a)

A phạm tội còn B không phạm tội

b)

A, B là đồng phạm tội trộm cắp tài sản

 

c)

A, B phạm tội trộm cắp tài sản có tổ chức

d)

B phạm tội còn A không phạm tội

 

30.

A (14 tuổi) có hành vi cố ý gây thương tích khiến thầy giáo của A bị thương

a)

Không phải là tội phạm

b)

Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và A phải chịu hình phạt

 

c)

Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và nhưng A không phải chịu hình phạt

31.

A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào các vùng trọng yếu trên cơ thể B. Sau khi thấy B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi chỗ khác. Hành vi của A thuộc trường hợp:

a)

Tội phạm hoàn thành

b)

Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

c)

Phạm tội chưa đạt

32.

A (18 tuổi) trộm cắp tài sản trị giá 500 triệu đồng, bị Toà án tuyên phạt tù 5 năm. Hỏi loại tội phạm mà A đã thực hiện là loại tội nào?

 

a)

Nghiêm trọng

b)

Ít nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

 

33.

Việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện là:

a)

Tự thú

b)

Đầu thú

c)

Tự đầu thú

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

34.

Việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.

a)

Đầu thú

 

b)

Tự thú

c)

Tự đầu thú

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

35.

Ông A là Chủ tịch Hội nông dân xã, vì nghi ngờ cháu B lấy trộm điện thoại của mình, ông A đã bắt cháu B trói trong phòng làm việc của mình và tra khảo cháu B. Hành vi của ông A phạm tội gì?

a)

Tội bắt, giữ người trái pháp luật

b)

Tội bức cung

c)

Tội dùng nhục hình

d)

Tội lợi dụng chức vụ bắt, giữ, giam người trái pháp luật

36.

Để nhanh chóng kết thúc quá trình điều tra vụ án, Điều tra viên A đã có hành vi đe doạ sẽ đánh đập, dùng nhục hình đối với anh B nếu không nhận tội. Hành vi của Điều tra viên A có dấu hiệu của tội:

 

a)

Tội bức cung

b)

Tội dùng nhục hình

c)

Tội cưỡng ép người khác khai báo trái ý muốn của họ

d)

Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ

 

37.

Trong những câu sau đậy, câu nào là đúng

a)

Trách nhiệm chứng minh tội phạm là của cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội.

b)

Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về cơ quan điều tra và Viện kiểm sát

c)

Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về Toà án

d)

Người bị tình nghi là phạm tội có trách nhiệm chứng minh mình không phạm tội

38.

Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về:

 

a)

Cơ quan điều tra

Viện kiểm sát Tòa án

b)

Viện kiểm sát, Luật sư, Cơ quan điều tra

c)

Tòa án, Luật sư, Viện kiểm sát

d)

Cơ quan điều tra, Luật sư, Tòa án

39.

Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về:

 

a)

Chỉ có Viện kiểm sát

b)

Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát

c)

Toà án và Viện kiểm sát

d)

Chỉ có Toà án

 

40.

Người bào chữa có thể được tham gia tố tụng hình sự kể từ thời điểm nào trong các trường hợp sau?

 

a)

Từ khi có quyết định khởi tố bị can

b)

Từ khi có quyết định bắt giữ bị can

c)

Từ khi có kết luận điều tra

d)

Khi xét xử vụ án

41.

A (17 tuổi) thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hình phạt nào sẽ không được áp dụng đối với A?

a)

Tử hình, chung thân

b)

Tù có thời hạn

c)

Tử hình

d)

Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ

42.

     Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào

a)

  Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

b)

   Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

Cả a,b đều đúng

d)

 Cả a,b đều sai

43.

Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:

a)

  Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới.

b)

Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích.  

c)

  Các quy định không có lợi cho người phạm tội.

d)

   Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới

44.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội:

a)

  Ít nghiêm trọng

b)

Nghiêm trọng

c)

    Rất nghiêm trọng

d)

  Đặc biệt nghiêm trọng

45.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội:

a)

Ít nghiêm trọng

b)

  Nghiêm trọng

c)

    Rất nghiêm trọng

d)

   Đặc biệt nghiêm trọng

46.

Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù là loại tội:

a)

   Ít nghiêm trọng

b)

  Nghiêm trọng

c)

  Rất nghiêm trọng

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

47.

  Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình là loại tội:

a)

   Ít nghiêm trọng

b)

  Nghiêm trọng

c)

    Rất nghiêm trọng

d)

   Đặc biệt nghiêm trọng

48.

   Độ tuổi nhỏ nhất phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam là:

a)

   Từ đủ 14 tuổi

b)

  Từ đủ 16 tuổi

c)

Từ đủ 18 tuổi

d)

    Từ đủ 18 tuổi đối với nữ, từ đủ 20 tuổi đối với nam

49.

  Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chủ thể của tội phạm bao gồm

a)

  Cá nhân

b)

     Cá nhân, pháp nhân

c)

Cá nhân, pháp nhân thương mại

d)

  Cá nhân, cơ quan tổ chức, pháp nhân thương mại

50.

  Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là

a)

     3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

51.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:

a)

3 năm

b)

5 năm

c)

7 năm

d)

10 năm

52.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:

a)

5 năm

b)

7 năm

c)

10 năm

d)

15 năm

53.

   Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là:

a)

    10 năm

b)

15 năm

c)

20 năm

d)

Không có thời hạn

54.

Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt chính đối với cá nhân phạm tội

a)

Cảnh cáo

b)

Phạt tiền

c)

Cải tạo không giam giữ

d)

  Tước một số quyền công dân

55.

   Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt bổ sung đối với cá nhân phạm tội

a)

  Tịch thu tài sản

b)

Cảnh cáo

c)

   Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

d)

    Tước một số quyền công dân

56.

  Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ thì phạm tội:

a)

Giết người

b)

  Giết con mới đẻ

c)

  Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

d)

  Không phạm tội

57.

  Chủ thể thực hiện hành vi có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý hình sự, gây thương tích cho người khác dưới 11% thì bị coi là phạm tội khi:

a)

Có tổ chức

b)

   Lợi dụng chức vụ, quyền hạn

c)

   Có tính chất côn đồ

d)

Tất cả các trường hợp trên

58.

Hành vi “đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản” là hành vi của tội:

a)

Cướp tài sản

b)

Chiếm đoạt tài sản

c)

    Cưỡng đoạt tài sản

d)

  Công nhiên chiếm đoạt tài sản

59.

  Hành vi “Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” là hành vi của tội:

a)

  Chiếm đoạt tài sản

b)

    Lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản

c)

   Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

d)

   Không phạm tội

60.

  Trong quá trình hai bên xảy ra xô xát, A bị B đánh với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%, nên đã chống trả và làm B bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 28%. Hành vi của A:

a)

  Được coi là phòng vệ chính đáng

b)

Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

c)

Cả a,b đều đúng

d)

Cả a,b đều sai

61.

   Nhà A ở khu vực đông dân cư. Để chống trộm, A giăng dây điện trần trên hàng rào dây thép gai xung quanh nhà (có đặt biển cảnh báo nguy hiểm) và thường xuyên cắm điện vào ban đêm. B đi qua, mắc phải dây điện và bị điện giật chết. hành vi của A phạm tội:

a)

   Giết người

b)

  Vô ý làm chết người

c)

   Không phải là tội phạm

d)

    Tất cả các câu trên đều sai

62.

   A bị B đánh bị thương phải nhập viện (tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 10%). Sau khi điều trị vết thương, do quá bực tức, A đã đánh C (con của B) bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%. Hành vi của A:

a)

Được coi là phòng vệ chính đáng

b)

     Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh

c)

  Cả a và b đều đúng

d)

  Cả a và b đều sai

63.

    Vì ghen tuông với B, A pha thuốc độc trong 05 chai trà sữa rồi gửi đến cơ quan nơi B công tác nhằm mục đích giết hại B. Đồng nghiệp của B đã uống 01 trong số 05 chai trà sữa đó và chết còn B thì không sao. Trường hợp này hành vi của A được xem là:

a)

Tội phạm hoàn thành

b)

     Phạm tội chưa đạt

c)

   Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành

d)

    Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành

64.

  A (18 tuổi) rủ B (14 tuổi) bàn bạc với nhau rồi lẻn vào nhà ông C trộm cắp tài sản trị giá 02 triệu đồng đem đi bán rồi chia đôi tiền. Với hành vi trên:

a)

  A, B là đồng phạm tội trộm cắp tài sản

b)

   A, B phạm tội trộm cắp tài sản có tổ chức

c)

    A phạm tội còn B không phạm tội

d)

   Tất cả các câu trên đều sai

65.

    A (14 tuổi) có hành vi cố ý gây thương tích khiến thầy giáo của A bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 25%. Hành vi của A:

a)

    Không phải là tội phạm

b)

Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và A phải chịu hình phạt

c)

    Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và nhưng A không phải chịu hình phạt

66.

    A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào các vùng trọng yếu trên cơ thể B. Sau khi thấy B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi chỗ khác. Hành vi của A thuộc trường hợp:

a)

     Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội

b)

    Tội phạm hoàn thành

c)

    Phạm tội chưa đạt

67.

    A (18 tuổi) trộm cắp tài sản trị giá 500 triệu đồng, bị Toà án tuyên phạt tù 5 năm. Hỏi loại tội phạm mà A đã thực hiện là loại tội nào?

a)

Ít nghiêm trọng

b)

     Nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

     Đặc biệt nghiêm trọng

68.

    Cơ quan có thẩm quyền truy tố người phạm tội là

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Tòa án nhân dân

c)

Công an nhân dân

d)

Cơ quan điều tra

69.

    Việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện là:

a)

Tự thú

b)

Đầu thú

c)

Tự đầu thú

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

70.

   Việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.

a)

Tự thú

b)

    Đầu thú

c)

Tự đầu thú

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

71.

   Cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự gồm có:

a)

  Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra, Viện kiểm sát, Toà án

b)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát

c)

     Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án

d)

    Công an, Viện kiểm sát, Toà án.

72.

  Câu nào dưới đây không chính xác

a)

    Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự

b)

     Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

c)

   Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử

73.

  Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập là:

a)

     Người làm chứng

b)

   Người chứng kiến

c)

    Cả a và b đều đúng

d)

     Cả a và b đều sai

74.

   Cơ quan được quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội là

a)

Cơ quan điều tra

b)

Viện kiểm sát

c)

    Tòa án

d)

Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án.

75.

Ông A là Chủ tịch Hội nông dân xã, vì nghi ngờ cháu B lấy trộm điện thoại của mình, ông A đã bắt cháu B trói trong phòng làm việc của mình và tra khảo cháu B. Hành vi của ông A phạm tội gì?

a)

Tội bức cung

b)

    Tội dùng nhục hình

c)

    Tội lợi dụng chức vụ bắt, giữ, giam người trái pháp luật

d)

  Tội bắt, giữ người trái pháp luật

76.

   Để nhanh chóng kết thúc quá trình điều tra vụ án, Điều tra viên A đã có hành vi đe doạ sẽ đánh đập, dùng nhục hình đối với anh B nếu không nhận tội. Hành vi của Điều tra viên A có dấu hiệu của tội:

a)

   Tội bức cung

b)

   Tội dùng nhục hình

c)

   Tội cưỡng ép người khác khai báo trái ý muốn của họ

d)

    Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ

77.

   Trong những câu sau đậy, câu nào là đúng

a)

     Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về cơ quan điều tra và Viện kiểm sát

b)

Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về Toà án

c)

     Trách nhiệm chứng minh tội phạm là của cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền Tội bức cung

nhưng không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội

d)

    Người bị tình nghi là phạm tội có trách nhiệm chứng minh mình không phạm tội

78.

    Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về:

a)

   Cơ quan điều tra

b)

    Viện kiểm sát

c)

    Tòa án

d)

   Cả 3 cơ quan trên

79.

    Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về:

a)

   Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát

b)

  Toà án và Viện kiểm sát

c)

    Chỉ có Viện kiểm sát

d)

    Chỉ có Toà án

80.

  Người bào chữa có thể được tham gia tố tụng hình sự kể từ thời điểm nào trong các trường hợp sau?

a)

Từ khi có quyết định khởi tố bị can

b)

  Từ khi có quyết định bắt giữ bị can

c)

    Từ khi có kết luận điều tra

d)

  Khi xét xử vụ án

81.

   A (17 tuổi) thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hình phạt nào sẽ không được áp dụng đối với A?

a)

   Tù chung thân

b)

  Tử hình

c)

Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ

d)

    a, b  đúng 

82.

      Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào

a)

   Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

b)

   Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam

c)

    Cả a, b đều đúng

d)

    Cả a, b đều sai

83.

Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:

a)

   Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới.

b)

   Điều liệu hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích.

c)

Các quy định khác không có lợi cho người phạm tội

d)

    Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới

84.

  Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội:

a)

  Ít nghiêm trọng

b)

Nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

Đặc biệt nghiêm trọng

85.

   Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội:

a)

    Ít nghiêm trọng

b)

Nghiêm trọng

c)

Rất nghiêm trọng

d)

Đặt biệt nghiêm trọng

86.

. Người lao động là:

a)

Cả 1, 2, 3

b)

người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận

c)

được trả lương

d)

chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động

87.

Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là 

a)

đủ 15 tuổi, trừ một số nghề và công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

b)

đủ 16 tuổi

c)

đủ 18 tuổi

d)

đủ 14 tuổi

88.

Người sử dụng lao động là 

a)

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh doanh

c)

Pháp  nhân thương mại

d)

Tổ chức

89.

Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở  gốm

a)

công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp

b)

Doanh nghiệp

c)

Tổ chức công đoàn

d)

Đoàn thanh niên, hội phụ nữ

90.

Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là

a)

tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.

b)

Phòng tổ chức hành chính

c)

Công đoàn cơ sở

d)

Hội đồng thanh viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông

91.

Quan hệ lao động là

a)

 quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động

c)

Quan hệ việc làm có trả lương.

d)

Là quan hệ giữ doanh nghiệp và người lao động

92.

Quan hệ lao động bao gồm

a)

quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.

b)

quan hệ lao động cá nhân

c)

quan hệ lao động tập thể.

d)

Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động, doanh nghiệp với công đoàn cơ sở

93.

Người làm việc không có quan hệ lao động là

a)

người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.

b)

người làm việc trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.

c)

người làm việc theo thời vụ, lao động giúp việc nhà

d)

Quan hệ lao động không có trả lương

94.

Cưỡng bức lao động là

a)

việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

b)

việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực

c)

việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác

d)

việc dùng vũ lực, các thủ đoạn để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.

95.

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là

a)

hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. 

b)

Hành vi quấy dối tình dục

c)

Hành vi dâm ô

d)

hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác

96.

Nơi làm việc là

a)

bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.

b)

Trụ sở doanh nghiệp

c)

Doanh nghiệp

d)

bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc

97.

Người lao động có quyền 

a)

Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b)

tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

c)

tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp;

d)

Tố cáo khi bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

98.

Người lao động có quyền

a)

Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

b)

Ngừng làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

c)

Nghỉ việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

d)

Tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

99.

Người lao động có nghĩa vụ

a)

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

b)

Thực hiện hợp đồng lao động,

c)

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

d)

Làm việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng lao động và theo sự phân công của  lãnh đạo doanh nghiệp

100.

Người lao động có nghĩa vụ

a)

Cả 3 đáp án trên

b)

Chấp hành kỷ luật lao động

c)

nội quy lao động

d)

tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

101.

Người lao động có nghĩa vụ

a)

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

b)

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp

102.

Người sử dụng lao động có quyền

a)

Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;

b)

Đóng cửa nơi làm việc;

c)

Đóng cửa nơi làm việc;

Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng 

d)

tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công, đối thoại, trao đổi với người lao động

103.

Người sử dụng lao động có quyền

a)

tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công;

b)

tham gia tranh chấp lao động, đình công;

c)

Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng 

d)

tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công, đối thoại, trao đổi với người lao động

104.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

a)

Cả 3 đáp án

b)

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể

c)

tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

d)

Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

105.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

a)

Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

b)

Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động;

c)

thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

d)

Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại trụ sở doanh nghiệp;

106.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

a)

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

b)

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động khi người lao động có nhu cầu

c)

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;

d)

Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động và người sử dụng lao động.

107.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

a)

Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

b)

Ban hành quy định về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

c)

xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

d)

xây dựng, ban hành quy định và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

108.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ

a)

Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

b)

Phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

c)

Xây dựng, phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.

d)

Tổ chức phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. n

109.

Quan hệ lao động được xác lập qua

a)

đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

b)

Đàm phán, đối thoại, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

c)

Đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau người lao động

d)

Đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động

110.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

a)

Cả 3 đáp án trên

b)

Phân biệt đối xử trong lao động

c)

Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.

d)

Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

111.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

a)

Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

b)

bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào

c)

Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động

d)

Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo

112.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

a)

Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

b)

Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo

c)

Sử dụng lao động đã qua đào tạo hoặc đã có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

d)

Cả 3 đáp án trên

113.

Việc làm là

a)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

b)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập

c)

Quan hệ công việc giữa người lao động và người sử dụng lao động

d)

Quan hệ giữ người lao động và người sử dụng lao động, tạo ra thu nhập.

114.

Người lao động được quyền

a)

tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

b)

tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào

c)

tự do lựa chọn việc làm, cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào

d)

tự do lựa chọn việc làm, cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.

115.

Người sử dụng lao động có quyền 

a)

trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

b)

thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

c)

trực tiếp tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.

d)

trực tiếp tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động hoặc thuê lại lao động

116.

 Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động

a)

Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

b)

Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

c)

Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

d)

Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

117.

Hợp đồng lao động là 

a)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

b)

Văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

c)

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

d)

Văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động

118.

Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

a)

Trước khi nhận người lao động vào làm việc

b)

Sau khi nhận người lao động vào làm việc

c)

Ngay khi nhận người lao động vào làm việc

d)

Vào thời điểm người lao động vào làm việc

119.

Hình thức của hợp đồng lao động

a)

phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản; hoặc bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng

b)

phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản;

c)

phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản;

d)

Có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói.

120.

Người sử dụng lao động không được

a)

Cả 3 đáp án

b)

Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

c)

Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

d)

Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.

121.

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b)

Văn bản mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

c)

Hơp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

d)

Hơp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

122.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là

a)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

b)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

c)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 24 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

d)

hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 48 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

123.

 Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì 

a)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b)

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

c)

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

d)

Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

124.

Nếu hết thời hạn ... ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết theo trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

a)

30 ngày

b)

15 ngày

c)

45 ngày

d)

60 ngày

125.

Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thề được ký

a)

thêm 01 lần

b)

thêm 02 lần

c)

thêm 03 lần

d)

Được ký nhiều lần

126.

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày

a)

hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b)

hai bên giao kết,

c)

hai bên giao kết, pháp luật có quy định khác.

d)

Kể  từ ngày người lao động đi làm việc

127.

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện

a)

Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

b)

Không quá 60 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

c)

Không quá 90 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

d)

Không quá 120 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

128.

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện

a)

Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

b)

Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

c)

Không quá 45 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

d)

Không quá 90 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

129.

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện

a)

Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

b)

Không quá 1 tháng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

c)

Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

d)

Không quá 2 tháng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

130.

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng

a)

85% mức lương của công việc đó.

b)

65% mức lương của công việc đó.

c)

75% mức lương của công việc đó.

d)

90% mức lương của công việc đó.

131.

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết

a)

không cần báo trước và không phải bồi thường.

b)

Phải thông báo trước

c)

Thông báo trước 3 ngày

d)

Không  cần thông báo và không phải bồi thường.

132.

Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong trường hợp:

a)

Cả 3 đáp án

b)

Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

c)

Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

 

 

d)

Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

133.

Hợp đồng lao động chấm dứt khi:

a)

Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo

b)

Người lao động khởi tố

c)

Người lao động bị bắt giữ

d)

Người lao động vi phạm pháp luật hình sự

134.

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp

a)

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

b)

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 03 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

c)

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 03 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

d)

Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 04 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

135.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động

a)

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

b)

Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 15 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

c)

Ít nhất 60 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

d)

Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 15 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng

136.

        Các quan điểm phi Mác-xít giải thích nguồn gốc Nhà nước không thuyết phục vì chúng:

a)

Lý giải có căn cứ khoa học nhưng nhằm che dấu bản chất nhà nước.

b)

      Che dấu bản chất thực của nhà nước và thiếu tính khoa học.

c)

   Thể hiện bản chất thực của nhà nước nhưng chưa có căn cứ khoa học.

d)

   Có căn cứ khoa học và nhằm thể hiện bản chất thực của nhà nước.

137.

  Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời thông qua sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội với nhau:

a)

    Học thuyết thần quyền.

b)

Học thuyết gia trưởng

c)

Học thuyết Mác – Lê Nin

d)

    Học thuyết khế ước xã hội

138.

Quyền lực quản lý xuất hiện trong xã hội thị tộc  vì:

a)

Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi

b)

Nhu cầu tổ chức chiến tranh chống xâm lược

c)

Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc

d)

Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị

139.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mac-Lê Nin, mục đích của sự ra đời các quan điểm, học thuyết giải thích nguồn gốc Nhà nước nhằm

a)

Giải thích về sự tồn tại và phát triển của nhà nước

b)

   Che đậy bản chất giai cấp của nhà nước.

c)

Lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước

d)

Bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị

140.

Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời là do:

a)

Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp

b)

  Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp

c)

  Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp

d)

    Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột

141.

  Nhà nước ra đời là nhằm:

a)

Quản lý các công việc chung của xã hội

b)

Bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị

c)

Bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và lợi ích chung của xã hội

d)

Thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội

142.

Quá trình ra đời của nhà nước đúng nhất là theo trình tự:

a)

Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước

b)

Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước

c)

Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước

d)

a)            Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước

143.

Theo quan điểm Mác - Lênin, nhà nước hình thành khi và chỉ khi:

a)

Xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

b)

Hình thành các hoạt động trị thủy

c)

Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh

d)

Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp

144.

  Con đường hình thành nhà nước nào sau đây là sai:

a)

Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị

b)

Thông qua các hoạt động xây dựng và bảo vệ các công trình trị thủy.

c)

   Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.

d)

  Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội.

145.

Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:

a)

Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp

b)

  Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.

c)

Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước

d)

Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội

146.

Nội dung bản chất của nhà nước là:

a)

Tính giai cấp của nhà nước

b)

Tính xã hội của nhà nước

c)

Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước

d)

Tính dân tộc

147.

Nhà nước thu thuế nhằm mục đích:

a)

Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột

b)

Đảm bảo sự công bằng trong xã hội.

c)

Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước

d)

Bảo vệ lợi ích cho người nghèo

148.

Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước là:

a)

Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.

b)

Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục

c)

Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng

d)

Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền

149.

Nhà nước độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực trong chức năng đối nội vì:

a)

   Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp

b)

Nhà nước là công cụ để quản lý xã hội

c)

Nhà nước có quyền thiết lập bộ máy cưỡng chế

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

150.

Nhà nước có quyền thu các loại thuế bắt buộc là việc:

a)

Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế

b)

Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng thuế

c)

Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức

d)

Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước

151.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế

b)

Khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ

c)

Vai trò của nhà nước trên trường quốc tế

d)

Sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối ngoại

152.

Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:

a)

Nhà nước toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ

b)

Nhà nước có quyền lực

c)

Nhà nước chỉ có quyền quyết định trong phạm vi quốc gia của mình

d)

Nhà nước được nhân dân trao quyền lực

153.

Các quốc gia phải tôn trọng và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau vì:

a)

Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt

b)

Quốc gia có chủ quyền

c)

Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng

d)

Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vi hành chính- lãnh thổ

154.

Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:

a)

Thực hiện quyền lực

b)

Thực hiện chức năng

c)

Quản lý xã hội

d)

Trấn áp giai cấp

155.

Nhà nước thực hiện các chức năng của mình thông qua hoạt động:

a)

Thực hiện quyền lực

b)

Thực hiện chức năng

c)

Quản lý xã hội

d)

Trấn áp giai cấp

156.

Nhà nước thực hiện các chức năng của mình thông qua hoạt động:

a)

  Cưỡng chế

b)

Giáo dục, thuyết phục

c)

Mang tính pháp lý và răn đe

d)

Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế và kết hợp

157.

Chọn nhận định đúng nhất thể hiện nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật:

a)

  Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng luật.

b)

Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra

c)

Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật

d)

Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý

158.

Nội dung nào sau đây không phù hợp với hình thức cấu trúc của nhà nước:

a)

Trong một quốc gia có những nhà nước nhỏ có chủ quyền hạn chế

b)

Các đơn vị hành chính, không có chủ quyền trong một quốc gia thống nhất

c)

Các quốc gia có chủ quyền liên kết rất chặt chẽ với nhau về kinh tế

d)

Đơn vị hành chính tự chủ nhưng không có chủ quyền

159.

Chế độ liên bang là:

a)

Sự thể hiện nguyên tắc phân quyền

b)

Thể hiện nguyên tắc tập quyền

c)

Thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực

d)

Thể hiện sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan nhà nước.

160.

Chế độ chính trị dân chủ không tồn tại trong:

a)

Nhà nước quân chủ

b)

Nhà nước theo hình thức cộng hòa tổng thống

c)

Nhà nước theo mô hình cộng hoà đại nghị

d)

   Nhà nước chuyên chế

161.

Dân chủ trong một nhà nước là:

a)

Nhân dân tham gia vào việc tổ chức bộ máy nhà nước.

b)

Nhân dân tham gia vào quá trình vận hành bộ máy nhà nước

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân và vì dân

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

162.

Điều nào sau đây không đúng:

a)

Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước

b)

Sự thay thế các kiểu nhà nước là mang tính khách quan

c)

Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng

d)

Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước

163.

Bản chất giai cấp của các nhà nước nào sau đây không giống với các nhà nước còn lại:

a)

  Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.

b)

Nhà nước Xã hội chủ nghĩa

c)

Nhà nước phong kiến

d)

Nhà nước tư sản

164.

Những đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhà nước:

a)

Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt

b)

Chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính

c)

Ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật

d)

Tiến hành các hoạt động xã hội giúp đỡ người nghèo

165.

Xã hội từ trước đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu Nhà nước:

a)

2 kiểu Nhà nước

b)

3 kiểu Nhà nước

c)

4 kiểu Nhà nước

d)

5 kiểu Nhà nước

166.

Chức năng của nhà nước là:

a)

Những phương diện hoạt động cơ bản có tính chất định hướng của Nhà nước

b)

Nhiệm vụ cấp bách của nhà nước

c)

Nhiệm vụ lâu dài của nhà nước

d)

Hoạt động bảo vệ an ninh trật tự xã hội

167.

Bản chất của Nhà nước thể hiện ở:

a)

a)            Tính giai cấp

b)

Tính giai cấp và tính xã hội

c)

                                           Tính công bằng

d)

Tính quyền lực

168.

Quá trình hình thành nhà nước là:

a)

Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản lý xã hội

b)

Sự phản ánh nhu cầu quản lý xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

c)

Một quá trình thể hiện ý chí của tất cả các giai cấp trong xã hội

d)

Sự phản ánh ý chí và lợi ích nói chung của toàn bộ xã hội

169.

Nội dung nào sau đây là không đúng với bản chất của nhà nước chủ nô:

a)

Là công cụ bạo lực để thực hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nô

b)

Là công cụ để tập hợp các tầng lớp, giai cấp trong xã hội để xây dựng một xã hội công bằng

c)

Là công cụ duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô

d)

Là công cụ đàn áp nô lệ và những người lao động khác

170.

Nhà nước định ra và thu các khỏan thuế dưới dạng bắt buộc vì:

a)

Hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước

b)

Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ

c)

Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước

d)

Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước

171.

Nội dung nào không đúng khi nói về bản chất xã hội của nhà nước :

a)

Nhà nước giải quyết các công việc mang tính chất xã hội, vì lợi ích chung cho xa hội

b)

   Vai trò xã hội và giá trị xã hội của nhà nước phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước

c)

  Vai trò xã hội của nhà nước thể hiện thông qua các hoạt động của nhà nước như: xây dựng bệnh viện, trường học, cơ sở hạ tầng giao thông, phòng chông dịch bệnh…

d)

Nhà nước thành lập và lãnh đạo quân đội để bảo vệ chế độ, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

172.

Điều nào sau đây là không đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia:

a)

Do nhân dân bầu ra

b)

Cha truyền con nối

c)

Được bổ nhiệm

d)

Do quốc hội bầu ra

173.

Nguyên tắc tập quyền (tập trung quyền lực) trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:

a)

Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước

b)

Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý

c)

Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ

d)

Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung

174.

Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:

a)

Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước

b)

Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước

c)

Tạo sự phân chia hợp lý quyền lực nhà nước

d)

Thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ

175.

Điều nào sau đây là không đúng với nguyên tắc phân quyền trong chế độ cộng hòa tổng thống:

a)

Hành pháp chịu trách nhiệm trước lập pháp

b)

Ba hệ thống cơ quan nhà nước được hình thành bằng ba con đường khác nhau

c)

Ba hệ thống cơ quan nhà nước kìm chế, đối trọng lẫn nhau

d)

Nguyên thủ quốc gia có quyền tuyên bố tình trạng chiến tranh

176.

Điều nào sao đây là không đúng với chế độ đại nghị:

a)

Nghị viện có thể giải tán Chính phủ

b)

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện

c)

Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng

d)

Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp

177.

Trình tự nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống:

a)

Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia

b)

Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia

c)

Nguyên thủ quốc gia được bổ nhiệm

d)

Nhân dân bầu nguyên thủ quốc gia

178.

Đặc tính nào sau đây phù hợp với nguyên tắc “tam quyền phân lập”:

a)

Độc lập và chế ước giữa các cơ quan nhà nước

b)

Giám sát và chịu trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước

c)

Đồng thuận và thống nhất giữa các cơ quan nhà nước

d)

Các cơ quan phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và hoạt động

179.

Nguyên tắc tập quyền được hiểu là:

a)

Tất cả quyền lực tập trung vào một cơ quan

b)

Quyền lực tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương

c)

Quyền lực nhà nước không phân công, phân chia

d)

Quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện của nhân dân

180.

Nhận định chính xác là

a)

Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội

c)

Chính phủ là cơ quan tư pháp cao nhất của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Chính phủ phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước

181.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng đối nội của nhà nước:

a)

Giữ  vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng

b)

Ổn định kinh tế vĩ mô, kìm chế lạm phát

c)

Đấu tranh chống giặc ngoại xâm để mang lại hòa bình, cuộc sống ấm no cho nhân dân

d)

Phòng chống tham nhũng

182.

Chủ quyền quốc gia là :

a)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội

b)

Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại

c)

Quyền ban hành văn bản pháp luật

d)

Cả ba đáp án đều đúng

183.

Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:

a)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia

c)

Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao

d)

Cả ba đáp án đều đúng

184.

Nhà nước là:

a)

Một tổ chức xã hội có giai cấp

b)

Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia

c)

Một tổ chức xã hội có luật lệ

d)

Cả ba đáp án đều đúng

185.

Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại các kiểu nhà nước và sự xuất hiện của nó theo thứ tự sau đây:

a)

Chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN

b)

Chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN

c)

Chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN

d)

Địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN

186.

Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở các khía cạnh sau:

a)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội

b)

Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

c)

  Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội

d)

Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị

187.

  Xác định phần Giả định trong quy phạm pháp luật sau: “Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết. Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”

a)

“Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư”

b)

“Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên”

c)

“Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận”

d)

  “Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư”; “Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên”; “Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận”

188.

Xác định phần Nội dung trong quy phạm pháp luật sau đây: “Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết. Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”.

a)

“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết”

b)

“thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp” và “có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”

c)

“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết” và “thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”

d)

“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết” và “thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp” và “có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”

189.

  Đặc điểm nào sau đây làm rõ sự khác biệt giữa quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật:

a)

Là quy tắc xử sự chung cho nhiều người

b)

Là một tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người

c)

Do Nhà nước đặt ra và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước

d)

Quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật tương đồng với nhau và không có sự khác biệt

190.

Từ nào còn thiếu trong câu sau: “Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc …………. nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện”

a)

   Ban hành

b)

Thừa nhận

c)

Sáng tạo ra

d)

Quy định

191.

Bộ phận Quy định của quy phạm pháp luật hàm chứa nội dung gì:

a)

Cách thức, chuẩn mực xử sự của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật

b)

Những điều kiện, hoàn cảnh, địa điểm và chủ thể

c)

Biện pháp xử lý mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể khi không thực hiện đúng quy định của pháp luật

d)

Tất cả các nội dung trên đều đúng

192.

    Trong quy phạm pháp luật, bộ phận nêu lên biện pháp tác động của nhà nước đối với chủ thể có hành vi vi phạm phạm luật:

a)

Quy định

b)

Quyết định

c)

Chế tài

d)

Giả định

193.

  Trong quy phạm pháp luật, bộ phận nêu lên hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà con nguời gặp phải và cần phải xử sự theo quy định pháp luật, bộ phận đó là:

a)

Chế định

b)

Giả định

c)

Quy định

d)

Chế tài

194.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

Tất cả quy phạm pháp luật đều có đầy đủ 3 bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài

b)

Chế tài được chia thành 2 loại: chế tài dân sự và chế tài hình sự

c)

Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá đạo đức của con người

d)

Chế tài hình sự áp dụng đối với chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm

195.

Chế tài nào sau đây không áp dụng đối với tổ chức:

a)

Chế tài hình sự.

b)

Chế tài hành chính

c)

Chế tài dân sự

d)

Không đáp án nào đúng

196.

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là:

a)

Biện pháp chế tài dân sự.

b)

Biện pháp chế tài hành chính

c)

Biện pháp chế tài hình sự

d)

Biện pháp chế tài kỷ luật

197.

Ông B xây dựng nhà lấn chiếm lối đi của khu phố, bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phá bỏ phần lấn chiếm để trả lại lối đi. Đây là biện pháp chế tài:

a)

Dân sự

b)

Hành chính

c)

Hình sự

d)

Kỷ luật

198.

Một nhóm các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau nhằm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng được gọi là:

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Chế định pháp luật

c)

Ngành luật

d)

Hệ thống pháp luật

199.

Pháp lệnh được ban hành bởi :

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Các Bộ và cơ quan ngang Bộ

200.

Nhận định nào sao đây chưa chính xác:

a)

Một quy phạm pháp luật có thể không có đủ ba bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài

b)

Một điều luật có thể chứa đựng nhiều quy phạm pháp luật

c)

Trong một quy phạm pháp luật, nội dung của phần Giả định luôn luôn nằm ở vị trí trước bộ phận Quy định

d)

Bộ phận chế tài không bắt buộc phải có trong một quy phạm pháp luật

201.

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh A đặt mua của cửa hàng máy tính B 20  máy vi tính để trang bị cho các chuyên viên của Sở xử lý công việc với giá thỏa thuận. Quan hệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh A và cửa hàng máy tính B là loại quan hệ pháp luật:

a)

Quan hệ pháp luật dân sự

b)

Quan hệ pháp luật hình sự

c)

Quan hệ pháp luật hành chính

d)

Quan hệ pháp luật lao động

202.

A (5 tuổi) không thể tự mình tham gia vào các quan hệ dân sự mua bán tài sản vì:

a)

A không có năng lực hành vi dân sự

b)

A có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ

c)

A bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

d)

A không có năng lực pháp luật

203.

Thành phần của một quan hệ pháp luật bao gồm các yếu tố:

a)

Chủ thể quan hệ pháp luật và sự biến pháp lý

b)

Nội dung của quan hệ pháp luật và sự kiện pháp lý

c)

Chủ thể, nội dung và khách thể của quan hệ pháp luật

d)

Chủ thể và nội dung của quan hệ pháp luật

204.

Tế bào nhỏ nhất cấu thành nên một hệ thống pháp luật là:

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Chế định pháp luật.

c)

Ngành luật

d)

Điều luật

205.

  Anh C cầm dao đâm chết anh B. Khách thể mà anh C xâm hại tới ở đây là:

a)

Con dao

b)

Anh B

c)

Quyền được bảo vệ tính mạng của công dân

d)

Không có khách thể

206.

Những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật gọi là gì:

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Quyền pháp lý

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Sự kiện pháp lý

207.

Những lợi ích vật chất hoặc tinh thần có thể thoả mãn nhu cầu của chủ thể mà vì chúng nên các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật gọi là:

a)

Sự kiện pháp lý

b)

Quy phạm pháp luật

c)

Nội dung của quan hệ pháp luật

d)

Khách thể của quan hệ pháp luật

208.

  Năng lực chủ thể được tạo thành bởi:

a)

Năng lực pháp luật

b)

Năng lực hành vi pháp lý

c)

Năng lực nhận thức của cá nhân

d)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi

209.

A lừa gạt B để chiếm đoạt số tiền 1 tỷ Đồng. Quan hệ pháp luật phát sinh giữa A và B là:

a)

Quan hệ pháp luật hình sự

b)

Quan hệ pháp luật dân sự

c)

Quan hệ pháp luật hành chính

d)

Không phát sinh quan hệ pháp luật giữa A và B

210.

Nhận định không chính xác là:

a)

Người nước ngoài và người không quốc tịch cũng có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự tại Việt Nam

b)

Cái chết tự nhiên của con người được xem là sự biến pháp lý

c)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có đầy đủ năng lực hành vi

d)

Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh

211.

  Khả năng của chủ thể được hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định định của pháp luật được gọi là:

a)

Năng lực hành vi pháp lý

b)

Năng lực chủ thể

c)

Năng lực pháp luật

d)

Năng luật pháp lý

212.

Năng lực pháp luật của cá nhân có từ khi:

a)

Cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Cá nhân sinh ra và còn sống

c)

Cá nhân đủ 6 tuổi

d)

Cá nhân đủ 15 tuổi

213.

  Quan hệ phát sinh giữa người cho thuê nhà trọ và người thuê nhà trọ thuộc loại quan hệ pháp luật nào:

a)

Quan hệ pháp luật hành chính

b)

Quan hệ pháp luật hình sự

c)

Quan hệ pháp luật dân sự

d)

Quan hệ pháp luật lao động

214.

Nhận định nào sau đây đúng

a)

Năng lực hành vi của cá nhân phát sinh khi cá nhân đủ 18 tuổi

b)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân phát sinh cùng thời điểm

c)

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

d)

Năng lực hành vi là tiền đề của năng lực pháp luật của chủ thể

215.

A phạm tội cố ý gây thương tích do đánh B gây thương tích 20%. A phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tinh thần cho B là 50 triệu Đồng. Hỏi: quan hệ bồi thường thiệt hại giữa A và B là:

a)

Quan hệ pháp luật dân sự.

b)

Quan hệ pháp hình sự

c)

Quan hệ pháp luật hành chính

d)

Đây không phải là một quan hệ pháp luật mà chỉ là một quan hệ xã hội bình thường

216.

Cho quy phạm pháp luật sau: “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Phần Giả định trong quy phạm pháp luật trên là:

a)

  “Công dân, cơ quan, tổ chức”.

b)

  “Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”.

c)

  “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính”.

d)

“Công dân, cơ quan, tổ chức” và “khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình".

217.

Cho quy phạm pháp luật sau: “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Phần Quy định trong quy phạm pháp luật trên là:

a)

“có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”

b)

“có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.

c)

  “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”.

d)

Quy phạm pháp luật trên không có phần Nội dung

218.

Văn bản quy phạm pháp luật nào là văn bản luật:

a)

Hiến pháp

b)

Pháp lệnh

c)

Nghị định

d)

Lệnh

219.

Văn bản quy phạm pháp luật nào là văn bản dưới luật:

a)

Pháp lệnh

b)

Hiến pháp

c)

Bộ luật

d)

A, B, C đều sai

220.

Điều nào sau đây không chính xác khi nói về quy phạm pháp luật:

a)

Quy phạm pháp luật là một dạng của quy phạm xã hội

b)

Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật mỗi quốc gia

c)

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự riêng trong đời sống cộng đồng của một dân tộc

d)

Quy phạm pháp luật phải được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận

221.

Quy phạm xã hội xuất hiện từ khi:

a)

Khi nhà nước xuất hiện

b)

Khi giai cấp xuất hiện

c)

Khi tư hữu xuất hiện

d)

Trong chế độ xã hội công xã nguyên thủy

222.

Nhận định nào sau đây không chính xác :

a)

Nghị định là một văn bản dưới luật

b)

Nghị định do Thủ tướng Chính phủ ban hành

c)

Nghị định quy định chi tiết thi hành luật

d)

Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi Chính phủ

223.

Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:

a)

Giả định – Quy định – Chế tài

b)

Quy định – Giả định – Chế tài

c)

Chế tài – Quy định – Giả định

d)

Tùy vào từng loại quy phạm pháp luật

224.

Bộ phận nào của quy phạm pháp luật có tác dụng bảo vệ pháp luật:

a)

Quy định

b)

Giả định

c)

Chế tài

d)

Quy định – Giả định – Chế tài

225.

  Quan hệ nào sau đây là một quan hệ pháp luật:

a)

Quan hệ tình yêu nam nữ

b)

Quan hệ giữa vợ và chồng

c)

Quan hệ bạn bè

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

226.

Quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật khi được sự điều chỉnh của:

a)

Quy phạm pháp luật

b)

Quy phạm đạo đức

c)

Quy phạm tôn giáo

d)

Hành vi của các chủ thể

227.

Nhận định chưa chính xác khi nói về quan hệ pháp luật là:

a)

Quan hệ pháp luật mang tính ý chí

b)

Quan hệ pháp luật có cơ cấu chủ thể nhất định

c)

Quan hệ pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện

d)

Quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật

228.

Anh A điều khiển xe gắn máy trên đường nhưng không mang theo các loại giấy tờ theo quy định pháp luật. Anh A bị cảnh sát giao thông xử phạt. Quan hệ giữa anh A và cảnh sát giao thông là

a)

Quan hệ pháp luật kỷ luật

b)

Quan hệ pháp luật xử phạt

c)

Quan hệ pháp luật dân sự

d)

Quan hệ pháp luật hành chính

229.

Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dưới tác động của 3 yếu tố:

a)

Năng lực chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật, quy phạm pháp luật

b)

Quy phạm pháp luật, sự biến pháp lý, năng lực chủ thể

c)

Quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý

d)

Sự kiện pháp lý, năng lực chủ thể, hành vi của chủ thể

230.

Ông D chết để lại một khối di sản bao gồm 1 căn nhà biệt thự và 1 chiếc xe ô tô. Sự kiện ông D chết, việc chia di sản thừa kế làm phát sinh quan hệ pháp luật:

a)

Quan hệ pháp luật dân sự

b)

Quan hệ pháp luật hành chính

c)

Quan hệ pháp luật hình sự

d)

Quan hệ pháp luật lao động

231.

Điều kiện về độ tuổi để nam giới được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành là :

a)

Nam giới phải từ 18 tuổi trở lên

b)

Nam giới phải từ đủ 18 tuổi trở lên

c)

Nam giới phải từ 20 tuổi trở lên

d)

Nam giới phải từ đủ 20 tuổi trở lên

232.

Điều kiện về độ tuổi để  nữ giới được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành là:

a)

Nữ phải từ 18 tuổi trở lên

b)

Nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên

c)

Nữ phải từ 20 tuổi trở lên

d)

Nữ phải từ đủ 20 tuổi trở lên

233.

Năng lực hành vi của chủ thể chỉ xuất hiện khi :

a)

Công dân đủ 18 tuổi

b)

Công dân 18 tuổi

c)

Công dân có nhận thức hoàn toàn bình thường và sức khỏe tốt

d)

Khi cá nhân đó đạt một độ tuổi nhất định và đạt được những điều kiện theo quy định của pháp luật

234.

  Sự kiện pháp lý để một quan hệ pháp luật về hôn nhân phát sinh đó là:

a)

Công dân nam và công dân đủ điều kiện luật định làm lễ kết hôn.

b)

Công dân nam và công dân nữ kết hôn và sống chung trong một gia đình

c)

Công dân nam và công dân nữ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn

d)

Công dân nam và công dân nữ tiến hành đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

235.

Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “…..  là hệ thống cơ quan từ trung ương đến các địa phương được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chung cả nhà nước”

a)

Bộ máy nhà nước

b)

Cơ quan nhà nước

c)

Hệ thống nhà nước

d)

  Hệ thống chính trị

236.

Từ khi xã hội loại người bị phân hóa thành các giai cấp và có nhà nước cho tới nay, có mấy kiểu bộ máy nhà nước:

a)

3 kiểu nhà nước

b)

4 kiểu nhà nước

c)

5 kiểu nhà nước

d)

6 kiểu nhà nước

237.

Nội dung không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước :

a)

Là bộ phận hợp thành bộ máy nhà nước

b)

Việc thành lập, hoạt động hay giải thể đều phải tuân theo quy định của pháp luật

c)

Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước

d)

Được quyền thực hiện những gì pháp luật không cấm

238.

Cơ quan có quyền thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước :

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Chính phủ

c)

Quốc hội

d)

Chủ tịch nước

239.

Theo Hiến pháp hiện hành, Quốc hội không có quyền thực hiện hoạt động :

a)

Làm Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật

b)

Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

c)

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước

d)

Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước

240.

Theo Hiến pháp hiện hành, nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là :

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

241.

Nhận định nào sau đây không chính xác :

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên

c)

Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh

242.

  Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại là:

a)

Chủ tịch nước

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Tổng bí thư

243.

Nhận định nào sau đây không chính xác:

a)

Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

b)

Chủ tịch nước không thể là đại biểu Quốc hội

c)

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại

d)

Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

244.

  Nhận định nào sau đây chưa chính xác:

a)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân lao động

b)

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn

c)

Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân

d)

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

245.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Việt Nam:

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam; Hội đồng dân tộc

b)

Bộ Chính trị; Bộ Giao thông và Vận tải

c)

Hội đồng dân tộc; Văn phòng chính phủ

d)

Mặt trận tổ quốc VN; Liên đoàn Luật sư VN

246.

Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, cơ quan có quyền lực nhà nước cao nhất là:

a)

Chính phủ

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Chủ tịch nước

d)

Quốc hội

247.

Người có quyền công bố Hiến pháp, Luật là:

a)

Chủ tịch nước

b)

Chủ tich Quốc hội

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Tổng Bí thư

248.

Quốc hội được quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật :

a)

Hiến pháp; Nghị định

b)

Hiến pháp; Luật; Nghị quyết

c)

Luật; Lệnh; Nghị quyết

d)

Quyết định; Pháp lệnh; Luật

249.

Chức danh Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ do

a)

Uỷ ban nhân dân cùng cấp bầu ra

b)

Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm

c)

Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn

d)

Ban Chấp hành Đảng bộ của tỉnh bầu ra

250.

Ở Việt Nam, việc sáp nhập Tỉnh Hà Tây vào Thành phố Hà Nội được quyết định bởi cơ quan nhà nước :

a)

Quốc hội

b)

Ban chấp hành Trung ương Đảng

c)

Chủ tịch

d)

Chính phủ

251.

Hội đồng nhân dân là :

a)

Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

b)

Cơ quan chấp hành của Quốc hội

c)

Do nhân dân địa phương gián tiếp bầu ra

d)

Là cơ quan tư pháp ở địa phương

252.

  Cơ quan không phải cơ quan ngang Bộ trong cơ cấu Chính phủ của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay:

a)

Thanh tra Chính phủ

b)

Văn phòng Chính phủ

c)

Ngân hàng nhà nước

d)

Kiểm toán nhà nước

253.

Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam được bầu bởi:

a)

Mọi công dân Việt Nam

b)

Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên

c)

Công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên

d)

Tất cả những người sinh sống và làm việc tại Việt Nam từ 18 tuổi trở lên.

254.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là:

a)

Từ đủ 21 tuổi trở lên

b)

Từ đủ 20 tuổi trở lên

c)

Từ đủ 18 tuổi trở lên

d)

Từ đủ 15 tuổi trở lên

255.

Chính phủ được ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật :

a)

a)  Nghị quyết

b)

Chỉ thị

c)

Nghị định

d)

Thông tư

256.

Cơ quan không thuộc cơ cấu tổ chức của Chính phủ là:

a)

Bộ Chính trị

b)

Bộ Thông tin và truyền thông

c)

Bộ Giao thông vận tải

d)

Ủy ban dân tộc

257.

Theo Hiến pháp hiện hành, nhiệm kỳ của Chính phủ là :

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

258.

Cơ quan nào sau đây không phải là Cơ quan thuộc Chính phủ :

a)

Đài Tiếng nói Việt Nam

b)

Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

Thông tấn xã Việt Nam

d)

Hội đồng Dân tộc

259.

  Hiện tại, Chính phủ Việt Nam có bao nhiêu Bộ, Cơ quan ngang Bộ:

a)

20 cơ quan

b)

21 cơ quan

c)

22 cơ quan

d)

23 cơ quan

260.

Nhận định nào sau đây không chính xác:

a)

Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp

b)

Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

c)

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội

261.

Cơ quan thường trực của Quốc hội là :

a)

Đại biểu Quốc hội

b)

Văn phòng Quốc hội

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội

d)

Kỳ họp Quốc hội

262.

Nhận định nào không đúng về Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

a)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

b)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

c)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh

d)

Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền tổ chức viêc triệu tập kỳ họp Quốc hội

263.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là do :

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm

b)

Quốc hội bổ nhiệm

c)

Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm

d)

Hội đồng nhân dân của tỉnh đó bầu

264.

Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a)

Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

b)

Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của nhà nước

d)

Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước

265.

  Hoạt động nào không thể hiện việc tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước:

a)

Nhân dân nộp thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước

b)

Nhân dân bầu những người đại diện của mình tham gia vào các cơ quan nhà nước

c)

Nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến vào hoạt động xây dựng Hiến pháp, Luật

d)

Nhân dân giám sát hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước và cơ quan nhà nước

266.

  Nội dung không phải biểu hiện của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa là:

a)

Việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật

b)

Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ

c)

Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và công dân đều bị xử lý theo pháp luật

d)

Nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước

267.

Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:

a)

Quốc hội

b)

Nhân dân

c)

Chính phủ

d)

Đảng cộng sản Việt Nam

268.

Chính phủ là :

a)

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Cơ quan thực hiện quyền hành pháp

c)

Cơ quan chấp hành của Quốc hội

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

269.

Theo Hiến pháp hiện hành, cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp là :

a)

Công an nhân dân

b)

Tòa án nhân dân

c)

Viện kiểm sát nhân dân

d)

Quốc hội

270.

  Cơ quan có quyền giải thích Hiến pháp, Luật và Pháp lệnh tại Việt Nam là:

a)

a)  Tòa án nhân dân

b)

Quốc hội

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội

d)

Chính phủ

271.

Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng:

a)

Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của nhà nước

b)

Quốc hội là cơ quan nắm giữ cả ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp

c)

Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

d)

Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra

272.

Trong bộ máy nhà nước Việt Nam thì:

a)

Quốc hội có quyền ban hành tất cả văn bản quy phạm pháp luật

b)

Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

c)

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

d)

Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân ở địa phương

273.

Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo nguyên tắc:

a)

Phân quyền

b)

  Tập quyền xã hội chủ nghĩa

c)

Tam quyền phân lập

d)

Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam

274.

  Cơ quan kiểm sát hoạt động tư pháp là:

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Quốc hội

c)

Chính phủ

d)

Bộ tư pháp

275.

Chủ tịch nước có quyền :

a)

Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước

b)

Lập hiến và lập pháp

c)

Thay mặt nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại

d)

Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh

276.

Khẳng định nào sau đây không chính xác khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam:

a)

Quốc hội là cơ quan có quyền lập hiến

b)

Chính phủ là cơ quan hành pháp

c)

Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội

d)

Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án

277.

Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước ở nước ta được thể hiện:

a)

Phân chia quyền lực

b)

Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước

c)

Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao tách bạch cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân

d)

Tập trung mọi quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ

278.

Thẩm quyền của Quốc hội được chia thành 3 nhóm :

a)

Quyền lập hiến và lập pháp; quyền quyết định những công việc quan trọng của nhà nước; quyền đại diện nhà nước trong quan hệ đối nội đối ngoại

b)

Quyền lập hiến và lập pháp; quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước; quyền quyết định toàn bộ hoạt động đối nội, đối ngoại của đất nước

c)

Quyền lập hiến; quyền điều hành các công việc của đất nước; quyền giám sát tối cao các hoạt động của nhà nước

d)

Quyền lập hiến và lập pháp; quyền quyết định những công việc quan trọng của đất nước; quyền giám sát tối cao các hoạt động của Nhà nước

279.

Nguyên thủ quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

  Chủ tịch nước

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Chủ tịch Quốc hội

d)

Tổng Bí thư

280.

Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ủy ban Dân tộc

d)

Tổng Liên đoàn Lao động VN

281.

Nhận định không đúng về cơ quan Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật Việt Nam:

a)

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố

b)

Viện kiểm sát nhân dân có quyền kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Viện kiểm sát nhân dân có quyền tổ chức thi hành các bản án của Tòa án

d)

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp

282.

Theo Hiến pháp hiện hành, trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chính quyền địa phương được tổ chức như sau

a)

Chính quyền địa phương được tổ chức theo phương thức phân quyền, có sự tự chủ trong việc thực hiện tất cả các vấn đề của địa phương

b)

Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính

c)

Chính quyền địa phương tập trung tất cả quyền lực vào Hội đồng nhân dân

d)

Hội đồng nhân dân là do nhân dân địa phương gián tiếp bầu ra thông qua cơ quan Mặt trận tổ quốc Việt Nam

283.

Theo Hiến pháp hiện hành, cơ quan thực hiện quyền tư pháp trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:


a)

Ủy ban tư pháp

b)

Tòa án nhân dân

c)

Thi hành án

d)

Bộ tư pháp

284.

Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm :

a)

Có lỗi, cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật              

b)

  Mặt khách quan, chủ quan, lỗi, chủ thể

c)

Mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể

d)

Chủ thể, khách thể, lỗi

285.

Một người say rượu lái xe gây tai nạn chết người, đó là lỗi:

a)

Cố ý trực tiếp

b)

Cố ý gián tiếp

c)

  Vô ý vì cẩu thả

d)

Vô ý vì quá tự tin

286.

Do cúp điện, nhà anh X đã dùng nến thắp sáng, không may nến bắt lửa vào tấm màn treo gần đó gây hỏa hoạn cho nhà anh X và các ngôi nhà lận cận. Sự kiện này là :

a)

Anh X thắp nến gây hỏa hoạn là sự biến

b)

Anh X thắp nến gây hỏa hoạn  là hành vi

c)

Anh X thắp nến là hành vi, hỏa hoạn là sự biến

d)

  Anh X gây ra hỏa hoạn là hành vi

287.

Tính chất trái pháp luật của hành vi xét về mặt hình thức thể hiện ở dạng sau đây

a)

Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm

b)

Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý)

c)

Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép

d)

Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm,;Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý);  Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép

288.

Thiệt hại gây ra cho xã hội là những tổn thất về ………. mà xã hội phải gánh chịu do hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ra :

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Vật chất hoặc tinh thần

d)

Vật chất và tinh thần

289.

  Trong một số trường hợp, các yếu tố khác như ………….. có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mặt khách quan của vi phạm pháp luật

a)

Thời gian, địa điểm  xảy ra vi phạm pháp luật

b)

Phương tiện công cụ, cách thức mà chủ thể sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật

c)

Hoàn cảnh xã hội liên quan đến hành vi trái pháp luật

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

290.

Lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể đối với hành vi và hậu quả của sự vi phạm pháp luật là các dấu hiệu của

a)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật

b)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật

c)

Chủ thể của vi phạm pháp luật

d)

Khách thể của vi phạm pháp luật

291.

Cố ý trực tiếp là trường hợp

a)

Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra

c)

  Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

d)

Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết

292.

Cố ý gián tiếp là trường hợp

a)

Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra

c)

Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

d)

Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết

293.

Vô ý vì quá tự tin là trường hợp

a)

Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra

c)

  Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

d)

Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết

294.

Vô ý do cẩu thả là trường hợp

a)

  Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra

b)

Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra

c)

Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

d)

  Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết

295.

Yếu tố nào sau đây không là yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các hành vi vi phạm pháp luật

a)

  Động cơ

b)

   Mục đích

c)

Lỗi

d)

Động cơ và mục đích

296.

Yếu tố duy nhất, bắt buộc phải hiện diện trong tất cả loại các hành vi vi phạm pháp luật là

a)

  Động cơ

b)

   Động cơ

c)

Lỗi

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

297.

Chọn câu trả lời đúng nhất

a)

Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật

b)

Hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật

c)

   Vi phạm pháp luật là hành vi chỉ do cá nhân thực hiện

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

298.

Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức ………… 

a)

Có năng lực trách nhiệm pháp lý

b)

Có năng lực chủ thể

c)

Đã thực hiện hành vi trái pháp luật

d)

  Có năng lực trách nhiệm pháp lý và thực hiện hành vi trái pháp luật

299.

Dựa vào các mối quan hệ xã hội mà hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến người ta chia vi phạm pháp luật thành các loại cơ bản sau

a)

Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính

b)

Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự

c)

Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật

d)

Vi phạm dận sự và vi phạm kỷ luật

300.

Điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị

a)

Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định

b)

Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm nghiêm khắc nhất

c)

Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm có thể áp dụng với cá nhân hoặc tổ chức

d)

Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định, là loại trách nhiệm nghiêm khắc nhất

301.

Điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng… là

a)

Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước

b)

Trách nhiệm pháp lý được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật

c)

Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước và được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật

d)

Trách  nhiệm pháp lý mang tính chất nặng nề hơn các biện pháp khác

302.

Cơ sở để yêu cầu chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý:

a)

Chủ thể có khả  năng nhận thức (có năng lực chủ thể)

b)

Có tự do để lựa chọn các cách thức xử sự nhưng họ lại và lựa chọn cách thức xử sự trái với quy định/ yêu cầu của pháp luật

c)

Chủ thể có khả  năng nhận thức và có đủ tự do để lựa chọn cách thức xử sự của mình

d)

Chủ thể có năng lực chủ thể và lựa chọn cách thức xử sự trái với quy định/ yêu cầu của pháp luật mặc dù họ có đủ tự do để lựa chọn cách thức xử sự của mình

303.

Trách nhiệm pháp lý luôn được xác định rõ về

a)

Biện pháp áp dụng

b)

Thời hạn áp dụng

c)

Đối tượng áp dụng

d)

Biện pháp, thời hạn cũng như đối tượng áp dụng

304.

Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật không phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu :

a)

Chưa đủ tuổi theo quy định pháp luật

b)

Bị mắc bệnh tâm thần

c)

Phòng vệ chính đáng

d)

Chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật hoặc bị mắc bệnh tâm thân hay họ ở trong trường hợp phòng vệ chính đáng

305.

Miễn truy cứu trách nhiệm hành chính khi

a)

Người thực hiện vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình

b)

Hành vi thuộc trường hợp thỏa thuận loại trừ trách nhiệm pháp lý của các bên

c)

Người thực hiện hành vi vi phạm do phải thi hành quyết định của cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ công chức

d)

Người lao động đình công

306.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý được tính từ

a)

Thời điểm thực hiện hành vi vi phạm

b)

Thời điểm phát hiện hành vi vi phạm

c)

Thời điểm thực hiện hành vi vi phạm  không ngoại trừ các trường hợp vi phạm liên tục, nhiều lần hoặc trốn tránh

d)

Tất cả các lựa chọn trên đều sai

307.

Dựa vào tính chất của trách nhiệm pháp lý có thể chia chúng thành các loại sau

a)

Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính

b)

Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm kỷ luật

d)

Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật

308.

Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý bao gồm

a)

Vi phạm pháp luật

b)

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

c)

Những trường hợp được miễn trừ trách nhiệm pháp lý

d)

Có vi phạm pháp luật, vi phạm pháp luật phải còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý và không thuộc các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm pháp lý

309.

Đảm bảo sự công khai, nhân đạo là một trong nhũng yêu cầu trong hoạt động

a)

Truy cứu trách nhiệm pháp lý

b)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

c)

Truy cứu trách nhiệm dân sự

d)

Truy cứu trách nhiệm hành chính

310.

Tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác và hiệu quả nhất chỉ yêu cầu đối với

a)

Truy cứu trách nhiệm hình sự

b)

Truy cứu trách nhiệm dân sự

c)

Truy cứu trách nhiệm hành chính

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

311.

Tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, thực hiện hành vi do sự kiện bất ngờ là những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý trong :

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm dân sự

c)

Trách nhiệm hành chính

d)

Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính

312.

Tình thế cấp thiết là

a)

Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

b)

Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại lớn hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.

c)

Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại thay cho thiệt hại cần ngăn ngừa.

d)

Tất cả đáp án trên đều sai

313.

Điều kiện của tình thế cấp thiết :

a)

Sự nguy hiểm đang  thực tế xảy ra hoặc đang thực tế đe dọa đến các lợi ích hợp pháp cần bảo vệ

b)

Việc gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp là biện pháp duy nhất

c)

Thiệt hại gây ra do trong tình thế cấp thiết phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa

d)

Sự nguy hiểm đang  thực tế xảy ra hoặc đang thực tế đe dọa đến các lợi ích hợp pháp cần bảo vệ và thiệt hại gây ra do trong tình thế cấp thiết phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa

314.

Điều kiện của tình thế cấp thiết :

a)

Việc gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp là biện pháp duy nhất

b)

Hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế

c)

Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật

d)

Hành vi chống trả phải nhằm vào chính kẻ tấn công, đang gây nguy hiểm cho xã hội

315.

Điều kiện của phòng vệ chính đáng

a)

Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật

b)

Hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế

c)

Hành vi chống trả phải nhằm vào chính kẻ tấn công, đang gây nguy hiểm cho xã hội

d)

Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật và hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế

316.

Vi phạm pháp luật phải là hành vi cụ thể của con người hoặc các hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội. Hành vi đó có thể dưới dạng

a)

Hành động

b)

Không hành động

c)

Hành động hoặc không hành động

d)

Suy nghĩ cũng có thể được xem xét là vi phạm pháp luật trong một số trường hợp

317.

Thiệt hại về vật chất trong vi phạm pháp luật là

a)

Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể

b)

Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể.

c)

Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người

d)

Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt

318.

Thiệt hại về tình thần trong vi phạm pháp luật là

a)

Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể

b)

Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể

c)

Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người

d)

Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt

319.

Thiệt hại về thể chất

a)

Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể

b)

Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể

c)

Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người

d)

Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt

320.

Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ thể và thiệt hại gây ra cho xã hội là dấu hiệu cần thiết trong …………. của vi phạm pháp luật

a)

Mặt khách quan

b)

Mặt chủ quan

c)

Khách thể

d)

Chủ thể

321.

Các yếu tố nào sau đây không là yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các hành vi vi phạm pháp luật

a)

Lỗi

b)

Động cơ

c)

Mục đích

d)

Động cơ và mục đích

322.

Vi phạm hình sự (tội phạm)

a)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa

b)

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự

c)

Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

d)

Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức

323.

Vi phạm hành chính

a)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa

b)

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự

c)

Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

d)

Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức

324.

Vi phạm pháp luật dân sự

a)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa

b)

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự

c)

Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

d)

Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức

325.

Vi phạm kỷ luật

a)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa

b)

Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự.

c)

Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân

d)

Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức

326.

Loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất là:

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm kỷ luật

327.

Trách nhiệm hình sự là:

a)

Trách nhiệm của một cá nhân, tổ chức đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ

b)

Trách nhiệm của một người đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ

c)

Trách nhiệm của một cá nhân đã thực hiện một hành vi phạm tội và phải chịu hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự

d)

Tất cả các đáp án trên đều sai

328.

Trách nhiệm hành chính

a)

Là trách nhiệm của một cơ quan đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ

b)

Là trách nhiệm của tổ chức đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ

c)

Là trách nhiệm cá nhân đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ

d)

Là trách nhiệm của một cơ quan, tổ chức, cá nhân  đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ

329.

Cướp của, giết người là hành vi vi phạm pháp luật bị truy cứu:

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm kỷ luật

330.

Vượt đèn đỏ không gây tai nạn là hành vi vi phạm pháp luật bị truy cứu

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm kỷ luật

331.

Mượn tiền của người khác đến hạn mà chưa trả:

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm kỷ luật

332.

Quay cóp tài liệu trong giờ kiểm tra :

a)

Trách nhiệm hình sự

b)

Trách nhiệm hành chính

c)

Trách nhiệm dân sự

d)

Trách nhiệm kỷ luật

333.

Mục đích của truy cứu trách nhiệm pháp lý là

a)

Trừng phạt người vi phạm pháp luật

b)

Ngăn ngừa người vi phạm tiếp tục vi phạm pháp luật

c)

Cải tạo giáo dục cho người vi phạm ý thức tôn trọng pháp luật

d)

Ngăn ngừa, cải tạo giáo dục cho người vi phạm ý thức tôn trọng pháp luật

334.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mac – Lenin, nhà nước và pháp luật có nguồn gốc từ

a)

Thần thánh

b)

Thượng đế

c)

  Dân cư trong xã hội tạo ra

d)

Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội xuất hiện trong lòng chế độ công xã nguyên thủy

335.

Bản chất của pháp luật thể hiện ở :

a)

Bản chất giai cấp và bản chất xã hội

b)

Chỉ bản chất giai cấp

c)

Chỉ bản chất xã hội

d)

Tùy chế độ kinh tế - xã hội mà bản chất sẽ khác nhau

336.

Người nước ngoài :

a)

Có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội

b)

Có thể trở thành công chức

c)

Có thể phục vụ trong bộ máy nhà nước Việt Nam

d)

Không thể trở thành công dân Việt Nam

337.

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

a)

Được quy định trong Hiến pháp

b)

Được quy định trong văn bản luật

c)

Được quy định trong văn bản dưới luật

d)

Được quy định trong Hiến pháp và luật

338.

Người không quốc tịch:

a)

Không được nhập cảnh vào Việt Nam

b)

Không được quá cảnh vào Việt Nam

c)

Xuất cảnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

d)

Tự do đi lại và cư trú như công dân Việt Nam

339.

Việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật là:

a)

Quyền của công dân

b)

  Nghĩa vụ của công dân

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

d)

Trách nhiệm của công dân

340.

Theo pháp luật hiện hành, bầu cử là:

a)

Quyền của công dân

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Trách nhiệm của công dân

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

341.

Biện pháp xử lý nào sau đây không áp dụng đối với người nước ngoài :

a)

Phạt tiền

b)

Cảnh cáo

c)

Trục xuất

d)

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

342.

Cơ quan ngang Bộ ở nước ta hiện nay là:

a)

Thanh tra Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc

b)

Ủy ban Dân tộc, Hội đồng dân tộc, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban kiểm toán nhà nước

c)

Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc

d)

Ngân hàng nhà nước, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban kế hoạch nhà nước; Ủy ban pháp luật của Quốc hội

343.

Cơ quan hành chính nhà nước:

a)

Đều là cơ quan hiến định

b)

Đều thực hiện hoạt động hành chính

c)

Đều thay đổi về tên gọi, cơ cấu tổ chức theo từng thời kỳ

d)

Chỉ thiết lập quan hệ với cơ quan hành chính cấp trên

344.

Chủ tịch UBND cấp xã :

a)

  Nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân

b)

Là người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã

c)

Được trao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Là cán bộ cấp xã

345.

Cơ quan quản lý hành chính nhà nước là :

a)

Hội đồng dân tộc

b)

Bộ Chính trị

c)

Bộ Tư pháp

d)

Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

346.

Theo pháp luật hiện hành, học tập là:

a)

  Quyền của công dân

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

d)

Trách nhiệm của công dân

347.

Hình thức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính:

a)

Là hình thức xử phạt chính

b)

Là hình thức xử phạt bổ sung

c)

Có thể là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung

d)

Không áp dụng với người chưa thành niên vi phạm hành chính

348.

Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

a)

Được tổ chức tương ứng với Sở, cơ quan tương đương Sở

b)

Hoạt động theo chế độ thủ trưởng

c)

Nhất thiết tổ chức với số lượng, tên gọi như nhau ở tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện

d)

Có thể được trao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

349.

Cơ quan thuộc Chính phủ là

a)

   Uỷ ban dân tộc

b)

Hội đồng dân tộc

c)

Đài truyền hình Việt Nam

d)

Thanh tra Chính phủ

350.

  Bộ trưởng:

a)

  Là thành viên Chính phủ

b)

Do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm

c)

Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Luôn là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ

351.

Thủ tướng Chính phủ

a)

Không nhất thiết là đại biểu Quốc hội

b)

Có thể do Quốc hội bầu ra trong bất cứ kỳ họp nào của Quốc hội

c)

Có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

d)

Có quyền ra quyết định bổ nhiệm Phó Thủ tướng

352.

Phiên họp thường kỳ của UBND:

a)

Là một phương pháp hoạt động của UBND

b)

Được tiến hành mỗi năm 2 kỳ

c)

Do Chủ tịch UBND cấp trên triệu tập

d)

Được tiến hành ít nhất mỗi tháng một lần

353.

Không phải hình thức xử lý kỷ luật cán bộ, công chức:

a)

Khiển trách

b)

Cảnh cáo

c)

Cách chức

d)

Sa thải

354.

Theo pháp luật hiện hành, nộp thuế là:

a)

Quyền của công dân

b)

Nghĩa vụ của công dân

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân

d)

Trách nhiệm của công dân

355.

Hình thức xử phạt cảnh cáo trong Luật hành chính :

a)

Có thể được áp dụng đối với cá nhân phạm tội hình sự

b)

Chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính

c)

Được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ

d)

Người bị xử phạt là người mang án tích

356.

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính:

a)

Được quy định bởi người có thẩm quyền xử phạt hành chính

b)

Không phải bao giờ cũng là một năm, tính từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện

c)

Có thể là 2 năm tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hành chính

d)

Là khoảng thời gian tính từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đến ngày ra quyết định xử phạt

357.

Cơ quan thuộc Chính phủ là:

a)

Uỷ ban dân tộc

b)

Hội đồng dân tộc

c)

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

d)

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

358.

Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung:

a)

Đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật

b)

Đều do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu ra

c)

Đều trực thuộc hai chiều

d)

Chỉ được tổ chức ở địa phương

359.

Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất :

a)

Không phải là cơ quan hiến định

b)

Cơ cấu tổ chức bao gồm các Bộ

c)

Không nhất thiết được tổ chức theo nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất

d)

Còn mang tư cách là cơ quan chấp hành của Quốc hội

360.

Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

a)

Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá HĐND

b)

Là công chức

c)

Có quyền triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND cấp dưới trực tiếp

d)

Không bao gồm Chủ tịch UBND thành phố trực thuộc Trung ương

361.

Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thuộc về:

a)

Chủ tịch UBND cấp xã

b)

Chủ tịch UBND cấp huyện

c)

Toà án nhân dân cấp huyện

d)

Toà án nhân dân cấp tỉnh

362.

Theo Hiến pháp 2013 nhận định nào sau đây là chính xác:

a)

Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp

b)

  Quốc hôi có quyền bầu ra tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước

c)

Quốc hội giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước

d)

Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.

363.

Chủ tịch nước có quyền:

a)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước

b)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

c)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ tướng Chính phủ

d)

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

364.

Nhiệm kỳ của Quốc hội hiện nay là:

a)

3 năm

b)

4 năm

c)

5 năm

d)

6 năm

365.

Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nhà nước thực hiện quyền tư pháp là :

a)

Bộ Tư pháp

b)

Tòa án nhân dân

c)

Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân

d)

Viện kiểm sát nhân dân

366.

Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan:

a)

Thực hiện quyền tư pháp

b)

Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp

c)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố

d)

Hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo

367.

Biện pháp nào sau đây chỉ áp dụng đối với người nước ngoài:

a)

Cảnh cáo

b)

Phạt tiền

c)

Trục xuất

d)

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

368.

Biện pháp xử lý nào sau đây chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam:

a)

Phạt tiền

b)

Đình chỉ hoạt động có thời hạn

c)

Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn

d)

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

369.

Hình thức nào không phải hình thức xử phạt bổ sung trong cưỡng chế hành chính :

a)

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn

b)

Trục xuất

c)

  Phạt tiền

d)

Đình chỉ hoạt động có thời hạn

370.

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra:

a)

Là một trong các biện pháp cưỡng chế hành chính

b)

Chỉ được áp dụng trong trường hợp tổ chức vi phạm hành chính

c)

Được áp dụng bởi tất cả các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

d)

Là hình thức xử phạt bổ sung

371.

  Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính:

a)

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

b)

Đưa vào trường giáo dưỡng

c)

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

d)

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

372.

Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính là:

a)

Từ 20.000 đồng đến 500.000.000 đồng

b)

Từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng  (cá nhân)

c)

Từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng (tổ chức)

d)

Có thể nhiều hơn 2.000.000.000 đồng