Font size
WorksheetsPháp Luật Đại Cương
Total questions: 372
Worksheet time: 3hrs 6mins
Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào
Cả a, b đều đúng
Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Cả a, b đều sai
Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:
Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới
Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới
Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích
Các quy định không có lợi cho người phạm tội
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội
Nghiêm trọng
Ít nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù là loại tội:
Rất nghiêm trọng
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình là loại tội
Đặc biệt nghiêm trọng
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Cơ quan có thẩm quyền truy tố người phạm tội là
Viện kiểm sát nhân dân
Toà án nhân dân
Công an nhân dân
Cơ quan điều tra
Cơ quan có thẩm quyền xét xử người phạm tội là
Toà án nhân dân
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát nhân dân
Công an nhân dân
Độ tuổi nhỏ nhất phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam là:
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi đối với nữ, từ đủ 20 tuổi đối với nam
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chủ thể của tội phạm bao gồm
Cá nhân, pháp nhân thương mại
Cá nhân
Cá nhân, pháp nhân
Cá nhân, cơ quan tổ chức, pháp nhân thương mại
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là
5 năm
3 năm
7 năm
10 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:
10 năm
3 năm
5 năm
7 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:
15 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
20 năm
10 năm
15 năm
Không có thời hạn
Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt chính đối với cá nhân phạm tội
Tước một số quyền công dân
Cảnh cáo
Phạt tiền
Cải tạo không giam giữ
Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt bổ sung đối với cá nhân
Cảnh cáo
Tịch thu tài sản
Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Tước một số quyền công dân
Cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự gồm có:
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
Công an, Viện kiểm sát, Toà án.
Câu nào dưới đây không chính xác
Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự
Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập là:
Người làm chứng
Người chứng kiến
Người liên quan
Bị can
Cơ quan được quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội là
Tòa án
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án.
Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ thì phạm tội:
Giết con mới đẻ
Giết người
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Không phạm tội
Chủ thể thực hiện hành vi có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý hình sự, gây thương tích cho người khác dưới 11% thì bị coi là phạm tội khi
Tất cả các trường hợp trên
Có tổ chức
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
Có tính chất côn đồ
Hành vi “đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản” là hành vi của tội:
Cưỡng đoạt tài sản
Cướp tài sản
Chiếm đoạt tài sản
Công nhiên chiếm đoạt tài sản
Hành vi “Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” là hành vi của tội:
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Chiếm đoạt tài sản
Lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản
Không phạm tội
Trong quá trình hai bên xảy ra xô xát, A bị B đánh với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%, nên đã chống trả và làm B bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 28%. Hành vi của A:
Được coi là phòng vệ chính đáng
Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Nhà A ở khu vực đông dân cư. Để chống trộm, A giăng dây điện trần trên hàng rào dây thép gai xung quanh nhà (có đặt biển cảnh báo nguy hiểm) và thường xuyên cắm điện vào ban đêm. B đi qua, mắc phải dây điện và bị điện giật chết. hành vi của A phạm tội:
Giết người
Vô ý làm chết người
Không phải là tội phạm
Phòng vệ chính đáng
A bị B đánh bị thương phải nhập viện (tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 10%). Sau khi điều trị vết thương, do quá bực tức, A đã đánh C (con của B) bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%. Hành vi của A:
Cả a và b đều sai
Được coi là phòng vệ chính đáng
Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Cả a và b đều đúng
Vì ghen tuông với B, A pha thuốc độc trong 05 chai trà sữa rồi gửi đến cơ quan nơi B công tác nhằm mục đích giết hại B. Đồng nghiệp của B đã uống 01 trong số 05 chai trà sữa đó và chết còn B thì không sao. Trường hợp này hành vi của A được xem là:
Tội phạm hoàn thành
Phạm tội chưa đạt
Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
A (18 tuổi) rủ B (14 tuổi) bàn bạc với nhau rồi lẻn vào nhà ông C trộm cắp tài sản trị giá 02 triệu đồng đem đi bán rồi chia đôi tiền. Với hành vi trên:
A phạm tội còn B không phạm tội
A, B là đồng phạm tội trộm cắp tài sản
A, B phạm tội trộm cắp tài sản có tổ chức
B phạm tội còn A không phạm tội
A (14 tuổi) có hành vi cố ý gây thương tích khiến thầy giáo của A bị thương
Không phải là tội phạm
Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và A phải chịu hình phạt
Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và nhưng A không phải chịu hình phạt
A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào các vùng trọng yếu trên cơ thể B. Sau khi thấy B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi chỗ khác. Hành vi của A thuộc trường hợp:
Tội phạm hoàn thành
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Phạm tội chưa đạt
A (18 tuổi) trộm cắp tài sản trị giá 500 triệu đồng, bị Toà án tuyên phạt tù 5 năm. Hỏi loại tội phạm mà A đã thực hiện là loại tội nào?
Nghiêm trọng
Ít nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện là:
Tự thú
Đầu thú
Tự đầu thú
Tất cả các câu trên đều đúng
Việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
Đầu thú
Tự thú
Tự đầu thú
Tất cả các câu trên đều đúng
Ông A là Chủ tịch Hội nông dân xã, vì nghi ngờ cháu B lấy trộm điện thoại của mình, ông A đã bắt cháu B trói trong phòng làm việc của mình và tra khảo cháu B. Hành vi của ông A phạm tội gì?
Tội bắt, giữ người trái pháp luật
Tội bức cung
Tội dùng nhục hình
Tội lợi dụng chức vụ bắt, giữ, giam người trái pháp luật
Để nhanh chóng kết thúc quá trình điều tra vụ án, Điều tra viên A đã có hành vi đe doạ sẽ đánh đập, dùng nhục hình đối với anh B nếu không nhận tội. Hành vi của Điều tra viên A có dấu hiệu của tội:
Tội bức cung
Tội dùng nhục hình
Tội cưỡng ép người khác khai báo trái ý muốn của họ
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ
Trong những câu sau đậy, câu nào là đúng
Trách nhiệm chứng minh tội phạm là của cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội.
Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về cơ quan điều tra và Viện kiểm sát
Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về Toà án
Người bị tình nghi là phạm tội có trách nhiệm chứng minh mình không phạm tội
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về:
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát Tòa án
Viện kiểm sát, Luật sư, Cơ quan điều tra
Tòa án, Luật sư, Viện kiểm sát
Cơ quan điều tra, Luật sư, Tòa án
Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về:
Chỉ có Viện kiểm sát
Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát
Toà án và Viện kiểm sát
Chỉ có Toà án
Người bào chữa có thể được tham gia tố tụng hình sự kể từ thời điểm nào trong các trường hợp sau?
Từ khi có quyết định khởi tố bị can
Từ khi có quyết định bắt giữ bị can
Từ khi có kết luận điều tra
Khi xét xử vụ án
A (17 tuổi) thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hình phạt nào sẽ không được áp dụng đối với A?
Tử hình, chung thân
Tù có thời hạn
Tử hình
Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ
Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào
Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Cả a,b đều đúng
Cả a,b đều sai
Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:
Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới.
Điều luật hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích.
Các quy định không có lợi cho người phạm tội.
Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù, chung thân hoặc tử hình là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Độ tuổi nhỏ nhất phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam là:
Từ đủ 14 tuổi
Từ đủ 16 tuổi
Từ đủ 18 tuổi
Từ đủ 18 tuổi đối với nữ, từ đủ 20 tuổi đối với nam
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, chủ thể của tội phạm bao gồm
Cá nhân
Cá nhân, pháp nhân
Cá nhân, pháp nhân thương mại
Cá nhân, cơ quan tổ chức, pháp nhân thương mại
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là
3 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là:
3 năm
5 năm
7 năm
10 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là:
5 năm
7 năm
10 năm
15 năm
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là:
10 năm
15 năm
20 năm
Không có thời hạn
Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt chính đối với cá nhân phạm tội
Cảnh cáo
Phạt tiền
Cải tạo không giam giữ
Tước một số quyền công dân
Hình phạt nào dưới đây không phải là hình phạt bổ sung đối với cá nhân phạm tội
Tịch thu tài sản
Cảnh cáo
Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Tước một số quyền công dân
Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con do mình đẻ thì phạm tội:
Giết người
Giết con mới đẻ
Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Không phạm tội
Chủ thể thực hiện hành vi có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý hình sự, gây thương tích cho người khác dưới 11% thì bị coi là phạm tội khi:
Có tổ chức
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn
Có tính chất côn đồ
Tất cả các trường hợp trên
Hành vi “đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản” là hành vi của tội:
Cướp tài sản
Chiếm đoạt tài sản
Cưỡng đoạt tài sản
Công nhiên chiếm đoạt tài sản
Hành vi “Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả” là hành vi của tội:
Chiếm đoạt tài sản
Lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản
Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
Không phạm tội
Trong quá trình hai bên xảy ra xô xát, A bị B đánh với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%, nên đã chống trả và làm B bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 28%. Hành vi của A:
Được coi là phòng vệ chính đáng
Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Cả a,b đều đúng
Cả a,b đều sai
Nhà A ở khu vực đông dân cư. Để chống trộm, A giăng dây điện trần trên hàng rào dây thép gai xung quanh nhà (có đặt biển cảnh báo nguy hiểm) và thường xuyên cắm điện vào ban đêm. B đi qua, mắc phải dây điện và bị điện giật chết. hành vi của A phạm tội:
Giết người
Vô ý làm chết người
Không phải là tội phạm
Tất cả các câu trên đều sai
A bị B đánh bị thương phải nhập viện (tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 10%). Sau khi điều trị vết thương, do quá bực tức, A đã đánh C (con của B) bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể được xác định là 30%. Hành vi của A:
Được coi là phòng vệ chính đáng
Được coi là phạm tội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Vì ghen tuông với B, A pha thuốc độc trong 05 chai trà sữa rồi gửi đến cơ quan nơi B công tác nhằm mục đích giết hại B. Đồng nghiệp của B đã uống 01 trong số 05 chai trà sữa đó và chết còn B thì không sao. Trường hợp này hành vi của A được xem là:
Tội phạm hoàn thành
Phạm tội chưa đạt
Phạm tội chưa đạt chưa hoàn thành
Phạm tội chưa đạt đã hoàn thành
A (18 tuổi) rủ B (14 tuổi) bàn bạc với nhau rồi lẻn vào nhà ông C trộm cắp tài sản trị giá 02 triệu đồng đem đi bán rồi chia đôi tiền. Với hành vi trên:
A, B là đồng phạm tội trộm cắp tài sản
A, B phạm tội trộm cắp tài sản có tổ chức
A phạm tội còn B không phạm tội
Tất cả các câu trên đều sai
A (14 tuổi) có hành vi cố ý gây thương tích khiến thầy giáo của A bị thương với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 25%. Hành vi của A:
Không phải là tội phạm
Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và A phải chịu hình phạt
Phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại đến sức khoẻ của người khác và nhưng A không phải chịu hình phạt
A dùng dao nhọn đâm nhiều nhát vào các vùng trọng yếu trên cơ thể B. Sau khi thấy B tắt thở, A dừng lại và bỏ đi chỗ khác. Hành vi của A thuộc trường hợp:
Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội
Tội phạm hoàn thành
Phạm tội chưa đạt
A (18 tuổi) trộm cắp tài sản trị giá 500 triệu đồng, bị Toà án tuyên phạt tù 5 năm. Hỏi loại tội phạm mà A đã thực hiện là loại tội nào?
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Cơ quan có thẩm quyền truy tố người phạm tội là
Viện kiểm sát nhân dân
Tòa án nhân dân
Công an nhân dân
Cơ quan điều tra
Việc người phạm tội tự nguyện khai báo với cơ quan, tổ chức về hành vi phạm tội của mình trước khi tội phạm hoặc người phạm tội bị phát hiện là:
Tự thú
Đầu thú
Tự đầu thú
Tất cả các câu trên đều đúng
Việc người phạm tội sau khi bị phát hiện đã tự nguyện ra trình diện và khai báo với cơ quan có thẩm quyền về hành vi phạm tội của mình.
Tự thú
Đầu thú
Tự đầu thú
Tất cả các câu trên đều đúng
Cơ quan tiến hành tố tụng trong vụ án hình sự gồm có:
Cơ quan điều tra, Cơ quan được giao một số nhiệm vụ điều tra, Viện kiểm sát, Toà án
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án
Công an, Viện kiểm sát, Toà án.
Câu nào dưới đây không chính xác
Bị can là người hoặc pháp nhân bị khởi tố về hình sự
Bị can là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
Bị cáo là người hoặc pháp nhân đã bị Tòa án quyết định đưa ra xét xử
Người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập là:
Người làm chứng
Người chứng kiến
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Cơ quan được quyền áp dụng hình phạt đối với người phạm tội là
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát
Tòa án
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án.
Ông A là Chủ tịch Hội nông dân xã, vì nghi ngờ cháu B lấy trộm điện thoại của mình, ông A đã bắt cháu B trói trong phòng làm việc của mình và tra khảo cháu B. Hành vi của ông A phạm tội gì?
Tội bức cung
Tội dùng nhục hình
Tội lợi dụng chức vụ bắt, giữ, giam người trái pháp luật
Tội bắt, giữ người trái pháp luật
Để nhanh chóng kết thúc quá trình điều tra vụ án, Điều tra viên A đã có hành vi đe doạ sẽ đánh đập, dùng nhục hình đối với anh B nếu không nhận tội. Hành vi của Điều tra viên A có dấu hiệu của tội:
Tội bức cung
Tội dùng nhục hình
Tội cưỡng ép người khác khai báo trái ý muốn của họ
Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn khi thi hành công vụ
Trong những câu sau đậy, câu nào là đúng
Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về cơ quan điều tra và Viện kiểm sát
Trách nhiệm chứng minh tội phạm chỉ thuộc về Toà án
Trách nhiệm chứng minh tội phạm là của cơ quan tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền Tội bức cung
nhưng không có nghĩa vụ chứng minh mình vô tội
Người bị tình nghi là phạm tội có trách nhiệm chứng minh mình không phạm tội
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về:
Cơ quan điều tra
Viện kiểm sát
Tòa án
Cả 3 cơ quan trên
Trách nhiệm thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thuộc về:
Cơ quan điều tra và Viện kiểm sát
Toà án và Viện kiểm sát
Chỉ có Viện kiểm sát
Chỉ có Toà án
Người bào chữa có thể được tham gia tố tụng hình sự kể từ thời điểm nào trong các trường hợp sau?
Từ khi có quyết định khởi tố bị can
Từ khi có quyết định bắt giữ bị can
Từ khi có kết luận điều tra
Khi xét xử vụ án
A (17 tuổi) thực hiện hành vi phạm tội đặc biệt nghiêm trọng. Hình phạt nào sẽ không được áp dụng đối với A?
Tù chung thân
Tử hình
Cảnh cáo, cải tạo không giam giữ
a, b đúng
Bộ luật Hình sự được áp dụng trong trường hợp nào
Chỉ đối với các hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Có thể áp dụng đối với một số hành vi phạm tội xảy ra bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Bộ luật Hình sự có hiệu lực hồi tố (hiệu lực trở về trước) trong trường hợp nào sau đây:
Điều luật quy định một tội phạm mới, một hình phạt nặng hơn, một tình tiết tăng nặng mới.
Điều liệu hạn chế phạm vi áp dụng án treo, miễn trách nhiệm hình sự, loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt, giảm hình phạt, xóa án tích.
Các quy định khác không có lợi cho người phạm tội
Điều luật quy định một hình phạt nhẹ hơn, một tình tiết giảm nhẹ mới
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặc biệt nghiêm trọng
Tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật Hình sự quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù là loại tội:
Ít nghiêm trọng
Nghiêm trọng
Rất nghiêm trọng
Đặt biệt nghiêm trọng
. Người lao động là:
Cả 1, 2, 3
người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận
được trả lương
chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là
đủ 15 tuổi, trừ một số nghề và công việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
đủ 16 tuổi
đủ 18 tuổi
đủ 14 tuổi
Người sử dụng lao động là
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận
Doanh nghiệp, cá nhân có đăng ký kinh doanh
Pháp nhân thương mại
Tổ chức
Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở gốm
công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Tổ chức công đoàn
Đoàn thanh niên, hội phụ nữ
Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là
tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
Phòng tổ chức hành chính
Công đoàn cơ sở
Hội đồng thanh viên, Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông
Quan hệ lao động là
quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động
Quan hệ việc làm có trả lương.
Là quan hệ giữ doanh nghiệp và người lao động
Quan hệ lao động bao gồm
quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
quan hệ lao động cá nhân
quan hệ lao động tập thể.
Quan hệ giữa doanh nghiệp với người lao động, doanh nghiệp với công đoàn cơ sở
Người làm việc không có quan hệ lao động là
người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
người làm việc trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
người làm việc theo thời vụ, lao động giúp việc nhà
Quan hệ lao động không có trả lương
Cưỡng bức lao động là
việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực
việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác
việc dùng vũ lực, các thủ đoạn để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là
hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận.
Hành vi quấy dối tình dục
Hành vi dâm ô
hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác
Nơi làm việc là
bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.
Trụ sở doanh nghiệp
Doanh nghiệp
bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc
Người lao động có quyền
Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp;
Tố cáo khi bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Người lao động có quyền
Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
Ngừng làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
Nghỉ việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
Tạm dừng thực hiện hợp đồng nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
Người lao động có nghĩa vụ
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
Thực hiện hợp đồng lao động,
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
Làm việc theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng lao động và theo sự phân công của lãnh đạo doanh nghiệp
Người lao động có nghĩa vụ
Cả 3 đáp án trên
Chấp hành kỷ luật lao động
nội quy lao động
tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
Người lao động có nghĩa vụ
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có quyền
Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
Đóng cửa nơi làm việc;
Đóng cửa nơi làm việc;
Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng
tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công, đối thoại, trao đổi với người lao động
Người sử dụng lao động có quyền
tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công;
tham gia tranh chấp lao động, đình công;
Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng
tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công, đối thoại, trao đổi với người lao động
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ
Cả 3 đáp án
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ
Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động;
thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại trụ sở doanh nghiệp;
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động khi người lao động có nhu cầu
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động và người sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ
Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Ban hành quy định về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
xây dựng, ban hành quy định và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
Người sử dụng lao động có nghĩa vụ
Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Xây dựng, phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Tổ chức phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động. n
Quan hệ lao động được xác lập qua
đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
Đàm phán, đối thoại, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
Đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau người lao động
Đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
Cả 3 đáp án trên
Phân biệt đối xử trong lao động
Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động
Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người lao động. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo
Sử dụng lao động đã qua đào tạo hoặc đã có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
Cả 3 đáp án trên
Việc làm là
hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.
hoạt động lao động tạo ra thu nhập
Quan hệ công việc giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ giữ người lao động và người sử dụng lao động, tạo ra thu nhập.
Người lao động được quyền
tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào
tự do lựa chọn việc làm, cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào
tự do lựa chọn việc làm, cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
Người sử dụng lao động có quyền
trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
trực tiếp tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động.
trực tiếp tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động hoặc thuê lại lao động
Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Hợp đồng lao động là
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Văn bản giữa người lao động và người sử dụng lao động
Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
Trước khi nhận người lao động vào làm việc
Sau khi nhận người lao động vào làm việc
Ngay khi nhận người lao động vào làm việc
Vào thời điểm người lao động vào làm việc
Hình thức của hợp đồng lao động
phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản; hoặc bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng
phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản;
phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản;
Có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói.
Người sử dụng lao động không được
Cả 3 đáp án
Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.
Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là
hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
Văn bản mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
Hơp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
Hơp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
Hợp đồng lao động xác định thời hạn là
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 12 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 24 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 48 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Khi hợp đồng lao động xác định thời hạn hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;
Nếu hết thời hạn ... ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết theo trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
30 ngày
15 ngày
45 ngày
60 ngày
Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thề được ký
thêm 01 lần
thêm 02 lần
thêm 03 lần
Được ký nhiều lần
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày
hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
hai bên giao kết,
hai bên giao kết, pháp luật có quy định khác.
Kể từ ngày người lao động đi làm việc
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện
Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Không quá 60 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Không quá 90 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Không quá 120 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Không quá 45 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Không quá 90 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
Không quá 1 tháng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
Không quá 2 tháng đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng
85% mức lương của công việc đó.
65% mức lương của công việc đó.
75% mức lương của công việc đó.
90% mức lương của công việc đó.
Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết
không cần báo trước và không phải bồi thường.
Phải thông báo trước
Thông báo trước 3 ngày
Không cần thông báo và không phải bồi thường.
Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động trong trường hợp:
Cả 3 đáp án
Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;
Hợp đồng lao động chấm dứt khi:
Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo
Người lao động khởi tố
Người lao động bị bắt giữ
Người lao động vi phạm pháp luật hình sự
Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp
Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 6 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 03 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 03 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 04 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động
Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 15 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Ít nhất 60 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 15 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
Các quan điểm phi Mác-xít giải thích nguồn gốc Nhà nước không thuyết phục vì chúng:
Lý giải có căn cứ khoa học nhưng nhằm che dấu bản chất nhà nước.
Che dấu bản chất thực của nhà nước và thiếu tính khoa học.
Thể hiện bản chất thực của nhà nước nhưng chưa có căn cứ khoa học.
Có căn cứ khoa học và nhằm thể hiện bản chất thực của nhà nước.
Quan điểm nào cho rằng nhà nước ra đời thông qua sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội với nhau:
Học thuyết thần quyền.
Học thuyết gia trưởng
Học thuyết Mác – Lê Nin
Học thuyết khế ước xã hội
Quyền lực quản lý xuất hiện trong xã hội thị tộc vì:
Nhu cầu xây dựng và quản lý các công trình thủy lợi
Nhu cầu tổ chức chiến tranh chống xâm lược
Nhu cầu quản lý các công việc chung của thị tộc
Nhu cầu trấn áp giai cấp bị trị
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mac-Lê Nin, mục đích của sự ra đời các quan điểm, học thuyết giải thích nguồn gốc Nhà nước nhằm
Giải thích về sự tồn tại và phát triển của nhà nước
Che đậy bản chất giai cấp của nhà nước.
Lý giải một cách thiếu căn cứ khoa học về nhà nước
Bảo vệ nhà nước của giai cấp thống trị
Xét từ góc độ giai cấp, nhà nước ra đời là do:
Sự xuất hiện các giai cấp và quan hệ giai cấp
Sự xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp
Nhu cầu giải quyết mối quan hệ giai cấp
Xuất hiện giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Nhà nước ra đời là nhằm:
Quản lý các công việc chung của xã hội
Bảo vệ lợi ích chung của giai cấp thống trị và bị trị
Bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và lợi ích chung của xã hội
Thể hiện ý chí chung của các giai cấp trong xã hội
Quá trình ra đời của nhà nước đúng nhất là theo trình tự:
Sản xuất phát triển, tư hữu hình thành, phân hóa giai cấp, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước
Ba lần phân công lao động, phân hóa giai cấp, tư hữu xuất hiện, xuất hiện nhà nước
Sản xuất phát triển, tư hữu xuất hiện, đấu tranh giai cấp, xuất hiện nhà nước
a) Ba lần phân công lao động, xuất hiện tư hữu, mâu thuẫn giai cấp, xuất hiện nhà nước
Theo quan điểm Mác - Lênin, nhà nước hình thành khi và chỉ khi:
Xuất hiện sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Hình thành các hoạt động trị thủy
Nhu cầu tổ chức chiến tranh và chống chiến tranh
Hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp
Con đường hình thành nhà nước nào sau đây là sai:
Thông qua các cuộc chiến tranh xâm lược, cai trị
Thông qua các hoạt động xây dựng và bảo vệ các công trình trị thủy.
Thông qua quá trình hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Sự thỏa thuận giữa các công dân trong xã hội.
Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện qua:
Chức năng và nhiệm vụ bảo vệ lợi ích của giai cấp
Việc không bảo vệ những lợi ích khác nhau trong xã hội.
Những hoạt động bảo vệ trật tự của nhà nước
Bảo vệ và thể hiện ý chí và lợi ích chung của xã hội
Nội dung bản chất của nhà nước là:
Tính giai cấp của nhà nước
Tính xã hội của nhà nước
Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước
Tính dân tộc
Nhà nước thu thuế nhằm mục đích:
Bảo đảm lợi ích vật chất của giai cấp bóc lột
Đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
Đảm bảo nguồn lực cho sự tồn tại của nhà nước
Bảo vệ lợi ích cho người nghèo
Quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước là:
Khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực.
Khả năng sử dụng biện pháp thuyết phục, giáo dục
Có thể sử dụng quyền lực kinh tế, chính trị hoặc tư tưởng
Việc sử dụng sức mạnh cưỡng chế là độc quyền
Nhà nước độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực trong chức năng đối nội vì:
Nhà nước là bộ máy trấn áp giai cấp
Nhà nước là công cụ để quản lý xã hội
Nhà nước có quyền thiết lập bộ máy cưỡng chế
Tất cả đáp án trên đều đúng
Nhà nước có quyền thu các loại thuế bắt buộc là việc:
Nhà nước buộc các chủ thể trong xã hội phải đóng thuế
Nhà nước kêu gọi các cá nhân tổ chức đóng thuế
Dùng vũ lực đối với các cá nhân tổ chức
Các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng thuế cho nhà nước
Chủ quyền quốc gia là:
Khả năng ảnh hưởng của nhà nước lên các mối quan hệ quốc tế
Khả năng quyết định của nhà nước lên công dân và lãnh thổ
Vai trò của nhà nước trên trường quốc tế
Sự độc lập của quốc gia trong các quan hệ đối ngoại
Nhà nước có chủ quyền quốc gia là:
Nhà nước toàn quyền quyết định các vấn đề trong phạm vi lãnh thổ
Nhà nước có quyền lực
Nhà nước chỉ có quyền quyết định trong phạm vi quốc gia của mình
Nhà nước được nhân dân trao quyền lực
Các quốc gia phải tôn trọng và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau vì:
Nhà nước có quyền lực công cộng đặc biệt
Quốc gia có chủ quyền
Mỗi nhà nước có hệ thống pháp luật riêng
Nhà nước phân chia và quản lý cư dân của mình theo đơn vi hành chính- lãnh thổ
Nhà nước phân chia cư dân và lãnh thổ nhằm:
Thực hiện quyền lực
Thực hiện chức năng
Quản lý xã hội
Trấn áp giai cấp
Nhà nước thực hiện các chức năng của mình thông qua hoạt động:
Thực hiện quyền lực
Thực hiện chức năng
Quản lý xã hội
Trấn áp giai cấp
Nhà nước thực hiện các chức năng của mình thông qua hoạt động:
Cưỡng chế
Giáo dục, thuyết phục
Mang tính pháp lý và răn đe
Giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế và kết hợp
Chọn nhận định đúng nhất thể hiện nhà nước trong mối quan hệ với pháp luật:
Nhà nước xây dựng và thực hiện pháp luật nên nó có thể không quản lý bằng luật.
Pháp luật là phương tiện quản lý của nhà nước bởi vì nó do nhà nước đặt ra
Nhà nước ban hành và quản lý bằng pháp luật nhưng bị ràng buộc bởi pháp luật
Pháp luật do nhà nước ban hành nên nó là phương tiện để nhà nước quản lý
Nội dung nào sau đây không phù hợp với hình thức cấu trúc của nhà nước:
Trong một quốc gia có những nhà nước nhỏ có chủ quyền hạn chế
Các đơn vị hành chính, không có chủ quyền trong một quốc gia thống nhất
Các quốc gia có chủ quyền liên kết rất chặt chẽ với nhau về kinh tế
Đơn vị hành chính tự chủ nhưng không có chủ quyền
Chế độ liên bang là:
Sự thể hiện nguyên tắc phân quyền
Thể hiện nguyên tắc tập quyền
Thể hiện nguyên tắc tập trung quyền lực
Thể hiện sự phân công, phân nhiệm giữa các cơ quan nhà nước.
Chế độ chính trị dân chủ không tồn tại trong:
Nhà nước quân chủ
Nhà nước theo hình thức cộng hòa tổng thống
Nhà nước theo mô hình cộng hoà đại nghị
Nhà nước chuyên chế
Dân chủ trong một nhà nước là:
Nhân dân tham gia vào việc tổ chức bộ máy nhà nước.
Nhân dân tham gia vào quá trình vận hành bộ máy nhà nước
Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, do dân và vì dân
Tất cả đáp án trên đều đúng
Điều nào sau đây không đúng:
Kiểu nhà nước sau tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước
Sự thay thế các kiểu nhà nước là mang tính khách quan
Sự thay thế các kiểu nhà nước diễn ra bằng một cuộc cách mạng
Các nhà nước tất yếu phải trải qua bốn kiểu nhà nước
Bản chất giai cấp của các nhà nước nào sau đây không giống với các nhà nước còn lại:
Nhà nước Chiếm hữu nô lệ.
Nhà nước Xã hội chủ nghĩa
Nhà nước phong kiến
Nhà nước tư sản
Những đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của nhà nước:
Thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt
Chia dân cư theo lãnh thổ thành các đơn vị hành chính
Ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật
Tiến hành các hoạt động xã hội giúp đỡ người nghèo
Xã hội từ trước đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu Nhà nước:
2 kiểu Nhà nước
3 kiểu Nhà nước
4 kiểu Nhà nước
5 kiểu Nhà nước
Chức năng của nhà nước là:
Những phương diện hoạt động cơ bản có tính chất định hướng của Nhà nước
Nhiệm vụ cấp bách của nhà nước
Nhiệm vụ lâu dài của nhà nước
Hoạt động bảo vệ an ninh trật tự xã hội
Bản chất của Nhà nước thể hiện ở:
a) Tính giai cấp
Tính giai cấp và tính xã hội
Tính công bằng
Tính quyền lực
Quá trình hình thành nhà nước là:
Một quá trình thể hiện tính khách quan của các hình thức quản lý xã hội
Sự phản ánh nhu cầu quản lý xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Một quá trình thể hiện ý chí của tất cả các giai cấp trong xã hội
Sự phản ánh ý chí và lợi ích nói chung của toàn bộ xã hội
Nội dung nào sau đây là không đúng với bản chất của nhà nước chủ nô:
Là công cụ bạo lực để thực hiện nền chuyên chính của giai cấp chủ nô
Là công cụ để tập hợp các tầng lớp, giai cấp trong xã hội để xây dựng một xã hội công bằng
Là công cụ duy trì sự thống trị và bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô
Là công cụ đàn áp nô lệ và những người lao động khác
Nhà nước định ra và thu các khỏan thuế dưới dạng bắt buộc vì:
Hình thức của việc thực hiện chức năng của nhà nước
Những đặc thù của từng đơn vị hành chính, lãnh thổ
Đặc thù của cách thức tổ chức bộ máy nhà nước
Phương thức thực hiện chức năng của nhà nước
Nội dung nào không đúng khi nói về bản chất xã hội của nhà nước :
Nhà nước giải quyết các công việc mang tính chất xã hội, vì lợi ích chung cho xa hội
Vai trò xã hội và giá trị xã hội của nhà nước phụ thuộc vào bản chất giai cấp của nhà nước
Vai trò xã hội của nhà nước thể hiện thông qua các hoạt động của nhà nước như: xây dựng bệnh viện, trường học, cơ sở hạ tầng giao thông, phòng chông dịch bệnh…
Nhà nước thành lập và lãnh đạo quân đội để bảo vệ chế độ, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Điều nào sau đây là không đúng với việc hình thành nguyên thủ quốc gia:
Do nhân dân bầu ra
Cha truyền con nối
Được bổ nhiệm
Do quốc hội bầu ra
Nguyên tắc tập quyền (tập trung quyền lực) trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:
Ngăn ngừa và hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước
Tạo sự thống nhất, tập trung và nâng cao hiệu quả quản lý
Thực hiện quyền lực của nhân dân một cách dân chủ
Đảm bảo quyền lực của nhân dân được tập trung
Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước nhằm:
Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước
Hạn chế sự lạm dụng quyền lực nhà nước
Tạo sự phân chia hợp lý quyền lực nhà nước
Thực hiện quyền lực nhà nước một cách dân chủ
Điều nào sau đây là không đúng với nguyên tắc phân quyền trong chế độ cộng hòa tổng thống:
Hành pháp chịu trách nhiệm trước lập pháp
Ba hệ thống cơ quan nhà nước được hình thành bằng ba con đường khác nhau
Ba hệ thống cơ quan nhà nước kìm chế, đối trọng lẫn nhau
Nguyên thủ quốc gia có quyền tuyên bố tình trạng chiến tranh
Điều nào sao đây là không đúng với chế độ đại nghị:
Nghị viện có thể giải tán Chính phủ
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Nghị viện
Là nghị sỹ vẫn có thể làm bộ trưởng
Người đứng đầu Chính phủ do dân bầu trực tiếp
Trình tự nào sau đây phù hợp với chính thể cộng hòa tổng thống:
Quốc hội bầu nguyên thủ quốc gia
Cha truyền con nối vị trí nguyên thủ quốc gia
Nguyên thủ quốc gia được bổ nhiệm
Nhân dân bầu nguyên thủ quốc gia
Đặc tính nào sau đây phù hợp với nguyên tắc “tam quyền phân lập”:
Độc lập và chế ước giữa các cơ quan nhà nước
Giám sát và chịu trách nhiệm giữa các cơ quan nhà nước
Đồng thuận và thống nhất giữa các cơ quan nhà nước
Các cơ quan phụ thuộc lẫn nhau trong tổ chức và hoạt động
Nguyên tắc tập quyền được hiểu là:
Tất cả quyền lực tập trung vào một cơ quan
Quyền lực tập trung vào cơ quan nhà nước ở trung ương
Quyền lực nhà nước không phân công, phân chia
Quyền lực nhà nước tập trung vào cơ quan đại diện của nhân dân
Nhận định chính xác là
Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội
Chính phủ là cơ quan tư pháp cao nhất của nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng đối nội của nhà nước:
Giữ vững an ninh, chính trị, trấn áp sự phản kháng của giai cấp đối kháng
Ổn định kinh tế vĩ mô, kìm chế lạm phát
Đấu tranh chống giặc ngoại xâm để mang lại hòa bình, cuộc sống ấm no cho nhân dân
Phòng chống tham nhũng
Chủ quyền quốc gia là :
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối nội
Quyền độc lập tự quyết của quốc gia trong lĩnh vực đối ngoại
Quyền ban hành văn bản pháp luật
Cả ba đáp án đều đúng
Chính sách nào sau đây thuộc về chức năng đối nội của nhà nước:
Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
Tương trợ tư pháp giữa các quốc gia
Tăng cường các mặt hàng xuất khẩu công nghệ cao
Cả ba đáp án đều đúng
Nhà nước là:
Một tổ chức xã hội có giai cấp
Một tổ chức xã hội có chủ quyền quốc gia
Một tổ chức xã hội có luật lệ
Cả ba đáp án đều đúng
Lịch sử xã hội loài người đã tồn tại các kiểu nhà nước và sự xuất hiện của nó theo thứ tự sau đây:
Chủ nô – phong kiến – tư hữu – XHCN
Chủ nô – phong kiến – tư sản – XHCN
Chủ nô – chiếm hữu nô lệ – tư bản – XHCN
Địa chủ – nông nô, phong kiến – tư bản – XHCN
Hình thức nhà nước là cách tổ chức bộ máy quyền lực nhà nước và phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước. Hình thức nhà nước được thể hiện chủ yếu ở các khía cạnh sau:
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội
Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ kinh tế - xã hội
Hình thức chuyên chính, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
Xác định phần Giả định trong quy phạm pháp luật sau: “Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết. Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”
“Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư”
“Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên”
“Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận”
“Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư”; “Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên”; “Trong trường hợp không đạt được thỏa thuận”
Xác định phần Nội dung trong quy phạm pháp luật sau đây: “Các bên tham gia cung cấp, sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông, dịch vụ chuyển phát thư có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết. Khi xảy ra tranh chấp do vi phạm hợp đồng thì các bên thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”.
“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết”
“thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp” và “có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”
“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết” và “thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp; trong trường hợp không đạt được thỏa thuận thì có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”
“có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã giao kết” và “thỏa thuận về việc giải quyết tranh chấp” và “có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”
Đặc điểm nào sau đây làm rõ sự khác biệt giữa quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật:
Là quy tắc xử sự chung cho nhiều người
Là một tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người
Do Nhà nước đặt ra và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước
Quy phạm xã hội và quy phạm pháp luật tương đồng với nhau và không có sự khác biệt
Từ nào còn thiếu trong câu sau: “Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung, do nhà nước đặt ra hoặc …………. nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội và được nhà nước đảm bảo thực hiện”
Ban hành
Thừa nhận
Sáng tạo ra
Quy định
Bộ phận Quy định của quy phạm pháp luật hàm chứa nội dung gì:
Cách thức, chuẩn mực xử sự của các chủ thể khi tham gia vào các quan hệ pháp luật
Những điều kiện, hoàn cảnh, địa điểm và chủ thể
Biện pháp xử lý mà nhà nước dự kiến áp dụng đối với các chủ thể khi không thực hiện đúng quy định của pháp luật
Tất cả các nội dung trên đều đúng
Trong quy phạm pháp luật, bộ phận nêu lên biện pháp tác động của nhà nước đối với chủ thể có hành vi vi phạm phạm luật:
Quy định
Quyết định
Chế tài
Giả định
Trong quy phạm pháp luật, bộ phận nêu lên hoàn cảnh, điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống mà con nguời gặp phải và cần phải xử sự theo quy định pháp luật, bộ phận đó là:
Chế định
Giả định
Quy định
Chế tài
Nhận định nào sau đây là đúng:
Tất cả quy phạm pháp luật đều có đầy đủ 3 bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài
Chế tài được chia thành 2 loại: chế tài dân sự và chế tài hình sự
Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá đạo đức của con người
Chế tài hình sự áp dụng đối với chủ thể thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm
Chế tài nào sau đây không áp dụng đối với tổ chức:
Chế tài hình sự.
Chế tài hành chính
Chế tài dân sự
Không đáp án nào đúng
Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là:
Biện pháp chế tài dân sự.
Biện pháp chế tài hành chính
Biện pháp chế tài hình sự
Biện pháp chế tài kỷ luật
Ông B xây dựng nhà lấn chiếm lối đi của khu phố, bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phá bỏ phần lấn chiếm để trả lại lối đi. Đây là biện pháp chế tài:
Dân sự
Hành chính
Hình sự
Kỷ luật
Một nhóm các quy phạm pháp luật có đặc điểm chung giống nhau nhằm điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội tương ứng được gọi là:
Quy phạm pháp luật
Chế định pháp luật
Ngành luật
Hệ thống pháp luật
Pháp lệnh được ban hành bởi :
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Quốc hội
Chính phủ
Các Bộ và cơ quan ngang Bộ
Nhận định nào sao đây chưa chính xác:
Một quy phạm pháp luật có thể không có đủ ba bộ phận: Giả định, Quy định và Chế tài
Một điều luật có thể chứa đựng nhiều quy phạm pháp luật
Trong một quy phạm pháp luật, nội dung của phần Giả định luôn luôn nằm ở vị trí trước bộ phận Quy định
Bộ phận chế tài không bắt buộc phải có trong một quy phạm pháp luật
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh A đặt mua của cửa hàng máy tính B 20 máy vi tính để trang bị cho các chuyên viên của Sở xử lý công việc với giá thỏa thuận. Quan hệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh A và cửa hàng máy tính B là loại quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật hình sự
Quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật lao động
A (5 tuổi) không thể tự mình tham gia vào các quan hệ dân sự mua bán tài sản vì:
A không có năng lực hành vi dân sự
A có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ
A bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
A không có năng lực pháp luật
Thành phần của một quan hệ pháp luật bao gồm các yếu tố:
Chủ thể quan hệ pháp luật và sự biến pháp lý
Nội dung của quan hệ pháp luật và sự kiện pháp lý
Chủ thể, nội dung và khách thể của quan hệ pháp luật
Chủ thể và nội dung của quan hệ pháp luật
Tế bào nhỏ nhất cấu thành nên một hệ thống pháp luật là:
Quy phạm pháp luật.
Chế định pháp luật.
Ngành luật
Điều luật
Anh C cầm dao đâm chết anh B. Khách thể mà anh C xâm hại tới ở đây là:
Con dao
Anh B
Quyền được bảo vệ tính mạng của công dân
Không có khách thể
Những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật gọi là gì:
Quy phạm pháp luật.
Quyền pháp lý
Nghĩa vụ pháp lý
Sự kiện pháp lý
Những lợi ích vật chất hoặc tinh thần có thể thoả mãn nhu cầu của chủ thể mà vì chúng nên các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật gọi là:
Sự kiện pháp lý
Quy phạm pháp luật
Nội dung của quan hệ pháp luật
Khách thể của quan hệ pháp luật
Năng lực chủ thể được tạo thành bởi:
Năng lực pháp luật
Năng lực hành vi pháp lý
Năng lực nhận thức của cá nhân
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
A lừa gạt B để chiếm đoạt số tiền 1 tỷ Đồng. Quan hệ pháp luật phát sinh giữa A và B là:
Quan hệ pháp luật hình sự
Quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật hành chính
Không phát sinh quan hệ pháp luật giữa A và B
Nhận định không chính xác là:
Người nước ngoài và người không quốc tịch cũng có thể trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự tại Việt Nam
Cái chết tự nhiên của con người được xem là sự biến pháp lý
Người từ đủ 18 tuổi trở lên là người có đầy đủ năng lực hành vi
Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh
Khả năng của chủ thể được hưởng quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định định của pháp luật được gọi là:
Năng lực hành vi pháp lý
Năng lực chủ thể
Năng lực pháp luật
Năng luật pháp lý
Năng lực pháp luật của cá nhân có từ khi:
Cá nhân đủ 18 tuổi
Cá nhân sinh ra và còn sống
Cá nhân đủ 6 tuổi
Cá nhân đủ 15 tuổi
Quan hệ phát sinh giữa người cho thuê nhà trọ và người thuê nhà trọ thuộc loại quan hệ pháp luật nào:
Quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật hình sự
Quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật lao động
Nhận định nào sau đây đúng
Năng lực hành vi của cá nhân phát sinh khi cá nhân đủ 18 tuổi
Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cá nhân phát sinh cùng thời điểm
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết
Năng lực hành vi là tiền đề của năng lực pháp luật của chủ thể
A phạm tội cố ý gây thương tích do đánh B gây thương tích 20%. A phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe và tinh thần cho B là 50 triệu Đồng. Hỏi: quan hệ bồi thường thiệt hại giữa A và B là:
Quan hệ pháp luật dân sự.
Quan hệ pháp hình sự
Quan hệ pháp luật hành chính
Đây không phải là một quan hệ pháp luật mà chỉ là một quan hệ xã hội bình thường
Cho quy phạm pháp luật sau: “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Phần Giả định trong quy phạm pháp luật trên là:
“Công dân, cơ quan, tổ chức”.
“Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”.
“Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính”.
“Công dân, cơ quan, tổ chức” và “khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình".
Cho quy phạm pháp luật sau: “Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”. Phần Quy định trong quy phạm pháp luật trên là:
“có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”
“có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình”.
“Công dân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước”.
Quy phạm pháp luật trên không có phần Nội dung
Văn bản quy phạm pháp luật nào là văn bản luật:
Hiến pháp
Pháp lệnh
Nghị định
Lệnh
Văn bản quy phạm pháp luật nào là văn bản dưới luật:
Pháp lệnh
Hiến pháp
Bộ luật
A, B, C đều sai
Điều nào sau đây không chính xác khi nói về quy phạm pháp luật:
Quy phạm pháp luật là một dạng của quy phạm xã hội
Quy phạm pháp luật là tế bào của hệ thống pháp luật mỗi quốc gia
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự riêng trong đời sống cộng đồng của một dân tộc
Quy phạm pháp luật phải được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
Quy phạm xã hội xuất hiện từ khi:
Khi nhà nước xuất hiện
Khi giai cấp xuất hiện
Khi tư hữu xuất hiện
Trong chế độ xã hội công xã nguyên thủy
Nhận định nào sau đây không chính xác :
Nghị định là một văn bản dưới luật
Nghị định do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Nghị định quy định chi tiết thi hành luật
Nghị định là văn bản quy phạm pháp luật được ban hành bởi Chính phủ
Trình tự trình bày các bộ phận giả định, quy định, chế tài của các quy phạm pháp luật là:
Giả định – Quy định – Chế tài
Quy định – Giả định – Chế tài
Chế tài – Quy định – Giả định
Tùy vào từng loại quy phạm pháp luật
Bộ phận nào của quy phạm pháp luật có tác dụng bảo vệ pháp luật:
Quy định
Giả định
Chế tài
Quy định – Giả định – Chế tài
Quan hệ nào sau đây là một quan hệ pháp luật:
Quan hệ tình yêu nam nữ
Quan hệ giữa vợ và chồng
Quan hệ bạn bè
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật khi được sự điều chỉnh của:
Quy phạm pháp luật
Quy phạm đạo đức
Quy phạm tôn giáo
Hành vi của các chủ thể
Nhận định chưa chính xác khi nói về quan hệ pháp luật là:
Quan hệ pháp luật mang tính ý chí
Quan hệ pháp luật có cơ cấu chủ thể nhất định
Quan hệ pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện
Quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật
Anh A điều khiển xe gắn máy trên đường nhưng không mang theo các loại giấy tờ theo quy định pháp luật. Anh A bị cảnh sát giao thông xử phạt. Quan hệ giữa anh A và cảnh sát giao thông là
Quan hệ pháp luật kỷ luật
Quan hệ pháp luật xử phạt
Quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt dưới tác động của 3 yếu tố:
Năng lực chủ thể, nội dung của quan hệ pháp luật, quy phạm pháp luật
Quy phạm pháp luật, sự biến pháp lý, năng lực chủ thể
Quy phạm pháp luật, năng lực chủ thể, sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý, năng lực chủ thể, hành vi của chủ thể
Ông D chết để lại một khối di sản bao gồm 1 căn nhà biệt thự và 1 chiếc xe ô tô. Sự kiện ông D chết, việc chia di sản thừa kế làm phát sinh quan hệ pháp luật:
Quan hệ pháp luật dân sự
Quan hệ pháp luật hành chính
Quan hệ pháp luật hình sự
Quan hệ pháp luật lao động
Điều kiện về độ tuổi để nam giới được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành là :
Nam giới phải từ 18 tuổi trở lên
Nam giới phải từ đủ 18 tuổi trở lên
Nam giới phải từ 20 tuổi trở lên
Nam giới phải từ đủ 20 tuổi trở lên
Điều kiện về độ tuổi để nữ giới được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật hiện hành là:
Nữ phải từ 18 tuổi trở lên
Nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên
Nữ phải từ 20 tuổi trở lên
Nữ phải từ đủ 20 tuổi trở lên
Năng lực hành vi của chủ thể chỉ xuất hiện khi :
Công dân đủ 18 tuổi
Công dân 18 tuổi
Công dân có nhận thức hoàn toàn bình thường và sức khỏe tốt
Khi cá nhân đó đạt một độ tuổi nhất định và đạt được những điều kiện theo quy định của pháp luật
Sự kiện pháp lý để một quan hệ pháp luật về hôn nhân phát sinh đó là:
Công dân nam và công dân đủ điều kiện luật định làm lễ kết hôn.
Công dân nam và công dân nữ kết hôn và sống chung trong một gia đình
Công dân nam và công dân nữ tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn
Công dân nam và công dân nữ tiến hành đăng ký kết hôn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.
Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “….. là hệ thống cơ quan từ trung ương đến các địa phương được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ chung cả nhà nước”
Bộ máy nhà nước
Cơ quan nhà nước
Hệ thống nhà nước
Hệ thống chính trị
Từ khi xã hội loại người bị phân hóa thành các giai cấp và có nhà nước cho tới nay, có mấy kiểu bộ máy nhà nước:
3 kiểu nhà nước
4 kiểu nhà nước
5 kiểu nhà nước
6 kiểu nhà nước
Nội dung không phải là đặc điểm của cơ quan nhà nước :
Là bộ phận hợp thành bộ máy nhà nước
Việc thành lập, hoạt động hay giải thể đều phải tuân theo quy định của pháp luật
Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước
Được quyền thực hiện những gì pháp luật không cấm
Cơ quan có quyền thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của nhà nước :
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chính phủ
Quốc hội
Chủ tịch nước
Theo Hiến pháp hiện hành, Quốc hội không có quyền thực hiện hoạt động :
Làm Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật
Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước
Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước
Theo Hiến pháp hiện hành, nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là :
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Nhận định nào sau đây không chính xác :
Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên
Thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh
Người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại là:
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Tổng bí thư
Nhận định nào sau đây không chính xác:
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
Chủ tịch nước không thể là đại biểu Quốc hội
Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân và nông dân lao động
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện tính xã hội rộng lớn
Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân và vì dân
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời
Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nước Việt Nam:
Đảng Cộng sản Việt Nam; Hội đồng dân tộc
Bộ Chính trị; Bộ Giao thông và Vận tải
Hội đồng dân tộc; Văn phòng chính phủ
Mặt trận tổ quốc VN; Liên đoàn Luật sư VN
Trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam, cơ quan có quyền lực nhà nước cao nhất là:
Chính phủ
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chủ tịch nước
Quốc hội
Người có quyền công bố Hiến pháp, Luật là:
Chủ tịch nước
Chủ tich Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ
Tổng Bí thư
Quốc hội được quyền ban hành các loại văn bản quy phạm pháp luật :
Hiến pháp; Nghị định
Hiến pháp; Luật; Nghị quyết
Luật; Lệnh; Nghị quyết
Quyết định; Pháp lệnh; Luật
Chức danh Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ do
Uỷ ban nhân dân cùng cấp bầu ra
Thủ tướng chính phủ bổ nhiệm
Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra và được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn
Ban Chấp hành Đảng bộ của tỉnh bầu ra
Ở Việt Nam, việc sáp nhập Tỉnh Hà Tây vào Thành phố Hà Nội được quyết định bởi cơ quan nhà nước :
Quốc hội
Ban chấp hành Trung ương Đảng
Chủ tịch
Chính phủ
Hội đồng nhân dân là :
Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Do nhân dân địa phương gián tiếp bầu ra
Là cơ quan tư pháp ở địa phương
Cơ quan không phải cơ quan ngang Bộ trong cơ cấu Chính phủ của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay:
Thanh tra Chính phủ
Văn phòng Chính phủ
Ngân hàng nhà nước
Kiểm toán nhà nước
Quốc hội nước CNXHCN Việt Nam được bầu bởi:
Mọi công dân Việt Nam
Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên
Công dân Việt Nam từ đủ 21 tuổi trở lên
Tất cả những người sinh sống và làm việc tại Việt Nam từ 18 tuổi trở lên.
Theo quy định của pháp luật, độ tuổi ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân là:
Từ đủ 21 tuổi trở lên
Từ đủ 20 tuổi trở lên
Từ đủ 18 tuổi trở lên
Từ đủ 15 tuổi trở lên
Chính phủ được ban hành loại văn bản quy phạm pháp luật :
a) Nghị quyết
Chỉ thị
Nghị định
Thông tư
Cơ quan không thuộc cơ cấu tổ chức của Chính phủ là:
Bộ Chính trị
Bộ Thông tin và truyền thông
Bộ Giao thông vận tải
Ủy ban dân tộc
Theo Hiến pháp hiện hành, nhiệm kỳ của Chính phủ là :
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Cơ quan nào sau đây không phải là Cơ quan thuộc Chính phủ :
Đài Tiếng nói Việt Nam
Ban Quản lý lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
Thông tấn xã Việt Nam
Hội đồng Dân tộc
Hiện tại, Chính phủ Việt Nam có bao nhiêu Bộ, Cơ quan ngang Bộ:
20 cơ quan
21 cơ quan
22 cơ quan
23 cơ quan
Nhận định nào sau đây không chính xác:
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp
Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Cơ quan thường trực của Quốc hội là :
Đại biểu Quốc hội
Văn phòng Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Kỳ họp Quốc hội
Nhận định nào không đúng về Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Ủy ban Thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
Ủy ban Thường vụ Quốc hội có quyền tổ chức viêc triệu tập kỳ họp Quốc hội
Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là do :
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm
Quốc hội bổ nhiệm
Chủ tịch Quốc hội bổ nhiệm
Hội đồng nhân dân của tỉnh đó bầu
Nguyên tắc nào sau đây không phải nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Nguyên tắc bảo đảm sự tham gia của nhân dân vào hoạt động quản lý của nhà nước
Nguyên tắc phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
Hoạt động nào không thể hiện việc tham gia của nhân dân vào quản lý nhà nước:
Nhân dân nộp thuế tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nhân dân bầu những người đại diện của mình tham gia vào các cơ quan nhà nước
Nhân dân thảo luận, đóng góp ý kiến vào hoạt động xây dựng Hiến pháp, Luật
Nhân dân giám sát hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước và cơ quan nhà nước
Nội dung không phải biểu hiện của nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa là:
Việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định của pháp luật
Mọi cán bộ, công chức nhà nước phải nghiêm chỉnh tôn trọng pháp luật khi thi hành công vụ
Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và công dân đều bị xử lý theo pháp luật
Nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước:
Quốc hội
Nhân dân
Chính phủ
Đảng cộng sản Việt Nam
Chính phủ là :
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan thực hiện quyền hành pháp
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
Tất cả đáp án trên đều đúng
Theo Hiến pháp hiện hành, cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp là :
Công an nhân dân
Tòa án nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Quốc hội
Cơ quan có quyền giải thích Hiến pháp, Luật và Pháp lệnh tại Việt Nam là:
a) Tòa án nhân dân
Quốc hội
Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chính phủ
Khi nghiên cứu về bộ máy nhà nước Việt Nam thì khẳng định nào sau đây là đúng:
Chính phủ có quyền giám sát toàn bộ hoạt động của nhà nước
Quốc hội là cơ quan nắm giữ cả ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Hội đồng nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Ủy ban nhân dân do nhân dân trực tiếp bầu ra
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam thì:
Quốc hội có quyền ban hành tất cả văn bản quy phạm pháp luật
Chính phủ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
Hội đồng nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho nhân dân ở địa phương
Việc tổ chức, thực hiện quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo nguyên tắc:
Phân quyền
Tập quyền xã hội chủ nghĩa
Tam quyền phân lập
Quyền lực Nhà nước tập trung thống nhất vào Đảng Cộng sản Việt Nam
Cơ quan kiểm sát hoạt động tư pháp là:
Viện kiểm sát nhân dân
Quốc hội
Chính phủ
Bộ tư pháp
Chủ tịch nước có quyền :
Quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước
Lập hiến và lập pháp
Thay mặt nhà nước để quyết định mọi vấn đề đối nội và đối ngoại
Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh
Khẳng định nào sau đây không chính xác khi nghiên cứu về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Việt Nam:
Quốc hội là cơ quan có quyền lập hiến
Chính phủ là cơ quan hành pháp
Viện kiểm sát là cơ quan duy nhất có quyền truy tố người phạm tội
Tòa án là cơ quan duy nhất có quyền xét xử và thi hành án
Việc thực hiện quyền lực trong nhà nước ở nước ta được thể hiện:
Phân chia quyền lực
Phân công, phân nhiệm và phối hợp trong việc thực hiện quyền lực nhà nước
Ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp được giao tách bạch cho 3 cơ quan Quốc hội, Chính phủ và Tòa án nhân dân
Tập trung mọi quyền lực vào Quốc hội và Chính phủ
Thẩm quyền của Quốc hội được chia thành 3 nhóm :
Quyền lập hiến và lập pháp; quyền quyết định những công việc quan trọng của nhà nước; quyền đại diện nhà nước trong quan hệ đối nội đối ngoại
Quyền lập hiến và lập pháp; quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước; quyền quyết định toàn bộ hoạt động đối nội, đối ngoại của đất nước
Quyền lập hiến; quyền điều hành các công việc của đất nước; quyền giám sát tối cao các hoạt động của nhà nước
Quyền lập hiến và lập pháp; quyền quyết định những công việc quan trọng của đất nước; quyền giám sát tối cao các hoạt động của Nhà nước
Nguyên thủ quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Chủ tịch Quốc hội
Tổng Bí thư
Cơ quan nào sau đây là cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
Đảng Cộng sản Việt Nam
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Ủy ban Dân tộc
Tổng Liên đoàn Lao động VN
Nhận định không đúng về cơ quan Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật Việt Nam:
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố
Viện kiểm sát nhân dân có quyền kiểm sát hoạt động tư pháp
Viện kiểm sát nhân dân có quyền tổ chức thi hành các bản án của Tòa án
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
Theo Hiến pháp hiện hành, trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chính quyền địa phương được tổ chức như sau
Chính quyền địa phương được tổ chức theo phương thức phân quyền, có sự tự chủ trong việc thực hiện tất cả các vấn đề của địa phương
Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính
Chính quyền địa phương tập trung tất cả quyền lực vào Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là do nhân dân địa phương gián tiếp bầu ra thông qua cơ quan Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Theo Hiến pháp hiện hành, cơ quan thực hiện quyền tư pháp trong bộ máy nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
Ủy ban tư pháp
Tòa án nhân dân
Thi hành án
Bộ tư pháp
Các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật bao gồm :
Có lỗi, cố ý thực hiện hành vi trái pháp luật
Mặt khách quan, chủ quan, lỗi, chủ thể
Mặt khách quan, mặt chủ quan, khách thể, chủ thể
Chủ thể, khách thể, lỗi
Một người say rượu lái xe gây tai nạn chết người, đó là lỗi:
Cố ý trực tiếp
Cố ý gián tiếp
Vô ý vì cẩu thả
Vô ý vì quá tự tin
Do cúp điện, nhà anh X đã dùng nến thắp sáng, không may nến bắt lửa vào tấm màn treo gần đó gây hỏa hoạn cho nhà anh X và các ngôi nhà lận cận. Sự kiện này là :
Anh X thắp nến gây hỏa hoạn là sự biến
Anh X thắp nến gây hỏa hoạn là hành vi
Anh X thắp nến là hành vi, hỏa hoạn là sự biến
Anh X gây ra hỏa hoạn là hành vi
Tính chất trái pháp luật của hành vi xét về mặt hình thức thể hiện ở dạng sau đây
Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm
Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý)
Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
Làm một việc (hành động) mà pháp luật cấm không được làm,;Không làm một việc (hành động) mà pháp luật đòi hỏi phải làm (nghĩa vụ pháp lý); Sử dụng quyền hạn vượt quá giới hạn pháp luật cho phép
Thiệt hại gây ra cho xã hội là những tổn thất về ………. mà xã hội phải gánh chịu do hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ra :
Vật chất
Tinh thần
Vật chất hoặc tinh thần
Vật chất và tinh thần
Trong một số trường hợp, các yếu tố khác như ………….. có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Thời gian, địa điểm xảy ra vi phạm pháp luật
Phương tiện công cụ, cách thức mà chủ thể sử dụng để thực hiện hành vi trái pháp luật
Hoàn cảnh xã hội liên quan đến hành vi trái pháp luật
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Lỗi, động cơ, mục đích của chủ thể đối với hành vi và hậu quả của sự vi phạm pháp luật là các dấu hiệu của
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Chủ thể của vi phạm pháp luật
Khách thể của vi phạm pháp luật
Cố ý trực tiếp là trường hợp
Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra
Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra
Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết
Cố ý gián tiếp là trường hợp
Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra
Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra
Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết
Vô ý vì quá tự tin là trường hợp
Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra
Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra
Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết
Vô ý do cẩu thả là trường hợp
Người vi phạm nhận thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi và mong muốn hậu quả xảy ra
Người vi phạm nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra
Trường hợp người vi phạm nhận thấy trước được hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho xã hội nhưng tin rằng không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Người vi phạm không nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội của hành vi mình mặc dù có trách nhiệm phải biết hoặc có thể biết
Yếu tố nào sau đây không là yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các hành vi vi phạm pháp luật
Động cơ
Mục đích
Lỗi
Động cơ và mục đích
Yếu tố duy nhất, bắt buộc phải hiện diện trong tất cả loại các hành vi vi phạm pháp luật là
Động cơ
Động cơ
Lỗi
Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn câu trả lời đúng nhất
Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật
Hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là hành vi chỉ do cá nhân thực hiện
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Chủ thể của vi phạm pháp luật là cá nhân, tổ chức …………
Có năng lực trách nhiệm pháp lý
Có năng lực chủ thể
Đã thực hiện hành vi trái pháp luật
Có năng lực trách nhiệm pháp lý và thực hiện hành vi trái pháp luật
Dựa vào các mối quan hệ xã hội mà hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến người ta chia vi phạm pháp luật thành các loại cơ bản sau
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự
Vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự, vi phạm kỷ luật
Vi phạm dận sự và vi phạm kỷ luật
Điểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác như trách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm nghiêm khắc nhất
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm có thể áp dụng với cá nhân hoặc tổ chức
Trách nhiệm pháp lý là loại trách nhiệm do pháp luật quy định, là loại trách nhiệm nghiêm khắc nhất
Điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡng chế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng… là
Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước
Trách nhiệm pháp lý được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế nhà nước và được quy định trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý mang tính chất nặng nề hơn các biện pháp khác
Cơ sở để yêu cầu chủ thể vi phạm pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lý:
Chủ thể có khả năng nhận thức (có năng lực chủ thể)
Có tự do để lựa chọn các cách thức xử sự nhưng họ lại và lựa chọn cách thức xử sự trái với quy định/ yêu cầu của pháp luật
Chủ thể có khả năng nhận thức và có đủ tự do để lựa chọn cách thức xử sự của mình
Chủ thể có năng lực chủ thể và lựa chọn cách thức xử sự trái với quy định/ yêu cầu của pháp luật mặc dù họ có đủ tự do để lựa chọn cách thức xử sự của mình
Trách nhiệm pháp lý luôn được xác định rõ về
Biện pháp áp dụng
Thời hạn áp dụng
Đối tượng áp dụng
Biện pháp, thời hạn cũng như đối tượng áp dụng
Người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật không phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu :
Chưa đủ tuổi theo quy định pháp luật
Bị mắc bệnh tâm thần
Phòng vệ chính đáng
Chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật hoặc bị mắc bệnh tâm thân hay họ ở trong trường hợp phòng vệ chính đáng
Miễn truy cứu trách nhiệm hành chính khi
Người thực hiện vi phạm hành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình
Hành vi thuộc trường hợp thỏa thuận loại trừ trách nhiệm pháp lý của các bên
Người thực hiện hành vi vi phạm do phải thi hành quyết định của cấp trên theo quy định của Luật Cán bộ công chức
Người lao động đình công
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý được tính từ
Thời điểm thực hiện hành vi vi phạm
Thời điểm phát hiện hành vi vi phạm
Thời điểm thực hiện hành vi vi phạm không ngoại trừ các trường hợp vi phạm liên tục, nhiều lần hoặc trốn tránh
Tất cả các lựa chọn trên đều sai
Dựa vào tính chất của trách nhiệm pháp lý có thể chia chúng thành các loại sau
Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hành chính, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm kỷ luật
Căn cứ để truy cứu trách nhiệm pháp lý bao gồm
Vi phạm pháp luật
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý
Những trường hợp được miễn trừ trách nhiệm pháp lý
Có vi phạm pháp luật, vi phạm pháp luật phải còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý và không thuộc các trường hợp được miễn trừ trách nhiệm pháp lý
Đảm bảo sự công khai, nhân đạo là một trong nhũng yêu cầu trong hoạt động
Truy cứu trách nhiệm pháp lý
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Truy cứu trách nhiệm dân sự
Truy cứu trách nhiệm hành chính
Tiến hành một cách nhanh chóng và chính xác và hiệu quả nhất chỉ yêu cầu đối với
Truy cứu trách nhiệm hình sự
Truy cứu trách nhiệm dân sự
Truy cứu trách nhiệm hành chính
Tất cả đáp án trên đều sai
Tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, thực hiện hành vi do sự kiện bất ngờ là những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm pháp lý trong :
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính
Tình thế cấp thiết là
Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại lớn hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
Tình thế của người vì muốn tránh một nguy cơ đang thực tế đe dọa lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức, quyền, lợi ích chính đáng của mình hoặc của người khác mà không còn cách nào khác là phải gây một thiệt hại thay cho thiệt hại cần ngăn ngừa.
Tất cả đáp án trên đều sai
Điều kiện của tình thế cấp thiết :
Sự nguy hiểm đang thực tế xảy ra hoặc đang thực tế đe dọa đến các lợi ích hợp pháp cần bảo vệ
Việc gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp là biện pháp duy nhất
Thiệt hại gây ra do trong tình thế cấp thiết phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Sự nguy hiểm đang thực tế xảy ra hoặc đang thực tế đe dọa đến các lợi ích hợp pháp cần bảo vệ và thiệt hại gây ra do trong tình thế cấp thiết phải nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa
Điều kiện của tình thế cấp thiết :
Việc gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp là biện pháp duy nhất
Hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế
Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật
Hành vi chống trả phải nhằm vào chính kẻ tấn công, đang gây nguy hiểm cho xã hội
Điều kiện của phòng vệ chính đáng
Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật
Hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế
Hành vi chống trả phải nhằm vào chính kẻ tấn công, đang gây nguy hiểm cho xã hội
Hành vi tấn công phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội gây thiệt hại cho các lợi ích hợp pháp và trái pháp luật và hành vi tấn công phải là hành vi đang tồn tại trên thực tế
Vi phạm pháp luật phải là hành vi cụ thể của con người hoặc các hoạt động của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội. Hành vi đó có thể dưới dạng
Hành động
Không hành động
Hành động hoặc không hành động
Suy nghĩ cũng có thể được xem xét là vi phạm pháp luật trong một số trường hợp
Thiệt hại về vật chất trong vi phạm pháp luật là
Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể
Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể.
Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người
Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt
Thiệt hại về tình thần trong vi phạm pháp luật là
Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể
Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể
Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người
Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt
Thiệt hại về thể chất
Những thiệt hại xác định được bằng một giá trị tiền tệ cụ thể
Những thiệt hại không thể xác định bằng một giá trị tiền tệ cụ thể
Thiệt hại về sức khoẻ, tính mạng con người
Những thiệt hại trong các trường hợp đặc biệt
Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ thể và thiệt hại gây ra cho xã hội là dấu hiệu cần thiết trong …………. của vi phạm pháp luật
Mặt khách quan
Mặt chủ quan
Khách thể
Chủ thể
Các yếu tố nào sau đây không là yếu tố bắt buộc phải có trong tất cả các hành vi vi phạm pháp luật
Lỗi
Động cơ
Mục đích
Động cơ và mục đích
Vi phạm hình sự (tội phạm)
Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự
Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức
Vi phạm hành chính
Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự
Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức
Vi phạm pháp luật dân sự
Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự
Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức
Vi phạm kỷ luật
Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ Luật hình sự do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra một cách cố ý hoặc vô ý xâm hại độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc; xâm hại chế độ nhà nước, chế độ kinh tế và sở hữu xã hội chủ nghĩa; xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; xâm phạm các lĩnh vực khác của trật tự xã hội chủ nghĩa
Là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý, vô ý xâm phạm các nguyên tắc quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự.
Là các hành vi trái pháp luật dân sự, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện xâm phạm tới các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Là các hành vi trái pháp luật xâm phạm kỷ luật nội bộ của cơ quan, tổ chức
Loại trách nhiệm pháp lý nghiêm khắc nhất là:
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Trách nhiệm hình sự là:
Trách nhiệm của một cá nhân, tổ chức đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ
Trách nhiệm của một người đã thực hiện một tội phạm, phải chịu một biện pháp cưỡng chế nhà nước là hình phạt vì việc phạm tội của họ
Trách nhiệm của một cá nhân đã thực hiện một hành vi phạm tội và phải chịu hình phạt theo quy định của Bộ luật hình sự
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trách nhiệm hành chính
Là trách nhiệm của một cơ quan đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ
Là trách nhiệm của tổ chức đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ
Là trách nhiệm cá nhân đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ
Là trách nhiệm của một cơ quan, tổ chức, cá nhân đã thực hiện một vi phạm hành chính, phải gánh chịu một biện pháp cưỡng chế hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm của họ
Cướp của, giết người là hành vi vi phạm pháp luật bị truy cứu:
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Vượt đèn đỏ không gây tai nạn là hành vi vi phạm pháp luật bị truy cứu
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Mượn tiền của người khác đến hạn mà chưa trả:
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Quay cóp tài liệu trong giờ kiểm tra :
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự
Trách nhiệm kỷ luật
Mục đích của truy cứu trách nhiệm pháp lý là
Trừng phạt người vi phạm pháp luật
Ngăn ngừa người vi phạm tiếp tục vi phạm pháp luật
Cải tạo giáo dục cho người vi phạm ý thức tôn trọng pháp luật
Ngăn ngừa, cải tạo giáo dục cho người vi phạm ý thức tôn trọng pháp luật
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mac – Lenin, nhà nước và pháp luật có nguồn gốc từ
Thần thánh
Thượng đế
Dân cư trong xã hội tạo ra
Nguyên nhân kinh tế và nguyên nhân xã hội xuất hiện trong lòng chế độ công xã nguyên thủy
Bản chất của pháp luật thể hiện ở :
Bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Chỉ bản chất giai cấp
Chỉ bản chất xã hội
Tùy chế độ kinh tế - xã hội mà bản chất sẽ khác nhau
Người nước ngoài :
Có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội
Có thể trở thành công chức
Có thể phục vụ trong bộ máy nhà nước Việt Nam
Không thể trở thành công dân Việt Nam
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Được quy định trong Hiến pháp
Được quy định trong văn bản luật
Được quy định trong văn bản dưới luật
Được quy định trong Hiến pháp và luật
Người không quốc tịch:
Không được nhập cảnh vào Việt Nam
Không được quá cảnh vào Việt Nam
Xuất cảnh phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Tự do đi lại và cư trú như công dân Việt Nam
Việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Trách nhiệm của công dân
Theo pháp luật hiện hành, bầu cử là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Trách nhiệm của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Biện pháp xử lý nào sau đây không áp dụng đối với người nước ngoài :
Phạt tiền
Cảnh cáo
Trục xuất
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Cơ quan ngang Bộ ở nước ta hiện nay là:
Thanh tra Chính phủ, Hội đồng dân tộc, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc
Ủy ban Dân tộc, Hội đồng dân tộc, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban kiểm toán nhà nước
Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc
Ngân hàng nhà nước, Ủy ban Dân tộc, Ủy ban kế hoạch nhà nước; Ủy ban pháp luật của Quốc hội
Cơ quan hành chính nhà nước:
Đều là cơ quan hiến định
Đều thực hiện hoạt động hành chính
Đều thay đổi về tên gọi, cơ cấu tổ chức theo từng thời kỳ
Chỉ thiết lập quan hệ với cơ quan hành chính cấp trên
Chủ tịch UBND cấp xã :
Nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân
Là người đứng đầu cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp xã
Được trao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Là cán bộ cấp xã
Cơ quan quản lý hành chính nhà nước là :
Hội đồng dân tộc
Bộ Chính trị
Bộ Tư pháp
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
Theo pháp luật hiện hành, học tập là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Trách nhiệm của công dân
Hình thức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính:
Là hình thức xử phạt chính
Là hình thức xử phạt bổ sung
Có thể là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung
Không áp dụng với người chưa thành niên vi phạm hành chính
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện
Được tổ chức tương ứng với Sở, cơ quan tương đương Sở
Hoạt động theo chế độ thủ trưởng
Nhất thiết tổ chức với số lượng, tên gọi như nhau ở tất cả các đơn vị hành chính cấp huyện
Có thể được trao quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Cơ quan thuộc Chính phủ là
Uỷ ban dân tộc
Hội đồng dân tộc
Đài truyền hình Việt Nam
Thanh tra Chính phủ
Bộ trưởng:
Là thành viên Chính phủ
Do Thủ tướng Chính phủ ra quyết định bổ nhiệm
Không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Luôn là người đứng đầu Bộ, cơ quan ngang Bộ
Thủ tướng Chính phủ
Không nhất thiết là đại biểu Quốc hội
Có thể do Quốc hội bầu ra trong bất cứ kỳ họp nào của Quốc hội
Có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Có quyền ra quyết định bổ nhiệm Phó Thủ tướng
Phiên họp thường kỳ của UBND:
Là một phương pháp hoạt động của UBND
Được tiến hành mỗi năm 2 kỳ
Do Chủ tịch UBND cấp trên triệu tập
Được tiến hành ít nhất mỗi tháng một lần
Không phải hình thức xử lý kỷ luật cán bộ, công chức:
Khiển trách
Cảnh cáo
Cách chức
Sa thải
Theo pháp luật hiện hành, nộp thuế là:
Quyền của công dân
Nghĩa vụ của công dân
Quyền và nghĩa vụ của công dân
Trách nhiệm của công dân
Hình thức xử phạt cảnh cáo trong Luật hành chính :
Có thể được áp dụng đối với cá nhân phạm tội hình sự
Chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm hành chính
Được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính không nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ
Người bị xử phạt là người mang án tích
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính:
Được quy định bởi người có thẩm quyền xử phạt hành chính
Không phải bao giờ cũng là một năm, tính từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện
Có thể là 2 năm tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm hành chính
Là khoảng thời gian tính từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đến ngày ra quyết định xử phạt
Cơ quan thuộc Chính phủ là:
Uỷ ban dân tộc
Hội đồng dân tộc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung:
Đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Đều do cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp bầu ra
Đều trực thuộc hai chiều
Chỉ được tổ chức ở địa phương
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất :
Không phải là cơ quan hiến định
Cơ cấu tổ chức bao gồm các Bộ
Không nhất thiết được tổ chức theo nhiệm kỳ của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
Còn mang tư cách là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Chủ tịch UBND cấp tỉnh:
Do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra trong kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá HĐND
Là công chức
Có quyền triệu tập phiên họp thường kỳ của UBND cấp dưới trực tiếp
Không bao gồm Chủ tịch UBND thành phố trực thuộc Trung ương
Thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thuộc về:
Chủ tịch UBND cấp xã
Chủ tịch UBND cấp huyện
Toà án nhân dân cấp huyện
Toà án nhân dân cấp tỉnh
Theo Hiến pháp 2013 nhận định nào sau đây là chính xác:
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến, lập pháp
Quốc hôi có quyền bầu ra tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Quốc hội giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước
Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ.
Chủ tịch nước có quyền:
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ tướng Chính phủ
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Nhiệm kỳ của Quốc hội hiện nay là:
3 năm
4 năm
5 năm
6 năm
Theo Hiến pháp năm 2013, cơ quan nhà nước thực hiện quyền tư pháp là :
Bộ Tư pháp
Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan:
Thực hiện quyền tư pháp
Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố
Hoạt động theo chế độ tập thể lãnh đạo
Biện pháp nào sau đây chỉ áp dụng đối với người nước ngoài:
Cảnh cáo
Phạt tiền
Trục xuất
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Biện pháp xử lý nào sau đây chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam:
Phạt tiền
Đình chỉ hoạt động có thời hạn
Tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề có thời hạn
Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
Hình thức nào không phải hình thức xử phạt bổ sung trong cưỡng chế hành chính :
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn
Trục xuất
Phạt tiền
Đình chỉ hoạt động có thời hạn
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra:
Là một trong các biện pháp cưỡng chế hành chính
Chỉ được áp dụng trong trường hợp tổ chức vi phạm hành chính
Được áp dụng bởi tất cả các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Là hình thức xử phạt bổ sung
Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính:
Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Đưa vào trường giáo dưỡng
Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc
Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Mức phạt tiền trong xử phạt vi phạm hành chính là:
Từ 20.000 đồng đến 500.000.000 đồng
Từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng (cá nhân)
Từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng (tổ chức)
Có thể nhiều hơn 2.000.000.000 đồng
