wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ LỚP BIS LIÊN CƠ SỞ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào sau đây không đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh)?

a)

Sáng tạo thành công hình tượng sóng.

b)

Mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp

c)

p. Sử dụng thể thơ năm chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng

d)

Sử dụng nhiều hình ảnh siêu thực tạo ra không gian đa chiều.

2.

Một đáp án Tác phẩm nào không phải là sáng tác của Xuân Quỳnh?

a)

Gió Lào cát trắng.

b)

Hoa dọc chiến hào

c)

Hoa cỏ may

d)

Việt Bắc.

3.

Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), sóng và tâm hồn người phụ nữ đang yêu có những nét tương đồng nào?

a)

Dữ dội, mãnh liệt

b)

Sôi nổi, ồn ào

c)

Dịu êm, lặng lẽ.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

4.

Qua bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), em rút ra được thông điệp gì? 

a)

Tình yêu lứa đôi chỉ là cảm xúc, rung động nhất thời của con người

b)

. Tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người

c)

Chỉ có những người trẻ tuổi mới yêu nhau say đắm và nồng nàn.

d)

Tình yêu phải trắc trở, nhiều thử thách mới là tình yêu đích thực.

5.

Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) được tạo nên từ yếu tố nào?

a)

Thể thơ năm chữ.

b)

Những câu thơ liền mạch tưởng chừng không ngắt nhịp.

c)

Vần chân, vần cách gợi nhịp các lớp sóng nối tiếp nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

6.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ "Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống"  sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

So sánh.

b)

Nhân hoá.

c)

Hoán dụ.

d)

Điệp từ và phép đối

7.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được sáng tác trong hoàn cảnh nào? 

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Khi tác giả rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.

c)

 Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác. 

8.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì?

a)

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì?

b)

Lục bát.

c)

Lục bát.

d)

Thơ bảy chữ.

9.

Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ  Tây Tiến (Quang Dũng) là gì? 

a)

Nỗi buồn sâu lắng.

b)

Nỗi sầu nhân thế.

c)

Nỗi nhớ da diết. 

d)

Niềm tự hào.

10.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cụm từ: "nhớ chơi vơi" trong câu thơ: “Nhớ về rừng núi nhớ  chơi vơi” diễn tả nỗi nhớ như thế nào? 

a)

Nhẹ nhàng, tình cảm.

b)

Rạo rực, cuồng loạn.

c)

Mạnh mẽ, bao trùm không gian, thời gian 

d)

Sâu lắng, da diết, bao trùm không gian, thời gian.

11.

Cả̉m hứng chung của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì? 

a)

Bi luỵ

b)

Vui sướng

c)

Bi tráng

d)

Tuyệt vọng

12.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ "Heo hút cồn mây súng ngửi trời" sử dụng biện pháp tư từ nào?

a)

Nhân hoá.

b)

So sánh.

c)

Điệp từ. 

d)

Hoán dụ.

13.

Bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) được  viết theo thể thơ nào? 

a)

Thất ngôn tứ tuyệt. 

b)

Lục bát. 

c)

Song thất lục bát. 

d)

Thất ngôn bát cú

14.

Bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu) sử dụng lối đối đáp giao duyên của:

a)

Đồng dao. 

b)

Câu đố.

c)

Vè.

d)

Ca dao, dân ca.

15.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), các câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? “Tin vui chiến thắng trăm miền/ Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về/ Vui từ Đồng Tháp, An Khê/ Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng."

a)

Hoán dụ

b)

So sánh.

c)

Điệp ngữ, liệt kê.

d)

Chêm xen.

16.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), hình ảnh người dân Việt Bắc được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào? 

a)

Hoa chuối đỏ tươi.

b)

Măng mai

c)

Mơ nở trắng rừng.

d)

Áo chàm

17.

Đâu là cặp đại từ xưng hô được sử dụng trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu)

a)

Mình - ta.

b)

Anh - em.

c)

Anh - tôi.

d)

Tớ - cậu.

18.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

b)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê

c)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng

d)

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

19.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), câu thơ: "Những đường Việt Bắc của ta/ Đêm đêm rầm rập như là đất rung" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Hoán dụ.

b)

So sánh

c)

Câu hỏi tu từ

d)

Liệt kê.

20.

Bài thơ Việt Bắc được in trong tập thơ nào của Tố Hữu?

a)

Ra trận

b)

Máu và hoa

c)

Việt Bắc

d)

Một tiếng đờn

21.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), thiên nhiên Việt Bắc vào hạ được hiện lên qua hình ảnh nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Mơ nở trắng rừng

c)

Trăng rọi hoà bìn

d)

Rừng phách đổ vàng

22.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), thiên nhiên Việt Bắc vào mùa thu được hiện lên qua hình ảnh nào?

a)

Mơ nở trắng rừng

b)

Hoa chuối đỏ tươi

c)

Trăng rọi hoà bình

d)

Rừng phách đổ vàng

23.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), thiên nhiên Việt Bắc vào mùa đông được hiện lên qua hình ảnh nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Trăng rọi hoà bình

c)

Mơ nở trắng rừng

d)

Rừng phách đổ vàng

24.

Trong bài thơ Việt Bắc (Tố Hữu), thiên nhiên Việt Bắc vào mùa xuân được hiện lên qua hình ảnh nào?

a)

Mơ nở trắng rừng

b)

Trăng rọi hoà bình

c)

Rừng phách đổ vàng

d)

Hoa chuối đỏ tươi

25.

Qua đoạn trích Đất Nước trường ca Mặt đường khát vọng (Nguyễn Khoa Điềm), em thấy thanh niên ngày nay cần có trách nhiệm gì đối với đất nước?

a)

Nối tiếp những ước mơ, khát vọng còn dang dở của cha ông.

b)

Cần phải có những hành động thiết thực để xâ dựng và phát triển đất nước.

c)

Biết tiếp nối truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, tự hào dân tộc, tự hào về nền văn hóa đậm đà bản sắc Việt Nam

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

26.

Đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm) nằm ở chương nào của trường ca Mặt đường khát vọng?

a)

Chương V.

b)

Chương VII.

c)

Chương VIII

d)

Chương IX.

27.

Qua đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), tác giả đã nhấn mạnh tư tưởng nào?

a)

Yêu nước

b)

Đất Nước của Nhân dân

c)

Thương dân

d)

Đất nước của Vua

28.

Trong đoạn trích Đất Nước, Nguyễn Khoa Điềm viết: “Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” nhằm khẳng định điều gì?

a)

Đất nước thuộc về thế hệ trẻ

b)

Tình yêu đôi lứa đã làm nên đất nước.

c)

Tình yêu đôi lứa không được thể hiện trong tình yêu đất nước.

d)

Đất nước gắn với bao kỉ niệm đẹp của tình yêu đôi lứa, đất nước chính là không gian tuyệt diệu của tình yêu.

29.

Trong đoạn trích Đất Nước (Nguyễn Khoa Điềm), ai đã: “góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên”?

a)

Những vị vua anh minh.

b)

Những người thợ dân gian tài hoa.

c)

Những vị Trạng Nguyên nổi tiếng trong lịch sử.

d)

Những người học trò nghèo

30.

Địa danh nào không xuất hiện trong đoạn trích Đất Nước trường ca Mặt đường khát vọng(Nguyễn Khoa Điềm)?

a)

Núi Vọng Phu.

b)

Hòn Trống Mái.

c)

Ông Đốc.

d)

Mường Hịch.

31.

Đáp án nào không nằm trong mạch suy nghĩ và cảm xúc của Nguyễn Khoa Điềm trong nước hiện lên với không gian như thế nào?“Đất là nơi anh đến trường/ Nước là nơi em tắm/ Đất Nước là nơi ta hò hẹn"

a)

Không gian kì vĩ của núi rừng

b)

Không gian rộng lớn của biển hồ

c)

Không gian thơ mộng của tình yêu

d)

Không gian nhỏ hẹp của làng quê.

32.

 Trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), Xuân Quỳnh muốn thể hiện điều gì ở hai câu thơ: “Sông không hiểu nổi mình/ Sóng tìm ra tận bể”?

a)

Con sông là nơi quá chật hẹp, không phù hợp với sóng.

b)

Sóng có đặc tính hay thay đổi nên nó đã rời bỏ sông để tìm ra biển lớn

c)

Con sóng cũng có những khát vọng lớn lao giống như tâm hồn người phụ nữ đang yêu: dứt khoát giã từ khuôn khổ chật hẹp để tìm đến với miền bao la vô tận của những giá trị đích thực.

d)

Hành trình từ sông nhỏ ra biển lớn là một lẽ tất yếu.

33.

Qua bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh), em rút ra được thông điệp gì?

a)

Tình yêu lứa đôi chỉ là cảm xúc, rung động nhất thời của con người.

b)

Tình yêu là một tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.

c)

Chỉ có những người trẻ tuổi mới yêu nhau say đắm và nồng nàn

d)

Tình yêu phải trắc trở, nhiều thử thách mới là tình yêu đích thực.

34.

Đáp án nào sau đây không đúng về thi sĩ Xuân Quỳnh? ̃

a)

Là nhà thơ nữ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ.

b)

Là tác giả của những bài thơ viết về tình yêu vừa hồn nhiên, giàu trực cảm, vừa lắng sâu những trải nghiệm suy tư.

c)

Là một nghệ sĩ đa tài, làm thơ, vẽ tranh, sáng tác nhạc.

d)

Các sáng tác thơ của bà là tiếng lòng của tâm hồn người phụ nữ nhiều trắc ẩn vừa hồn nhiên, vừa tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm.

35.

Âm điệu và nhịp điệu của bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh) được tạo nên từ yếu tố nào?

a)

Thể thơ năm chữ.

b)

Những câu thơ liền mạch tưởng chừng không ngắt nhịp.

c)

Vần chân, vần cách gợi nhịp các lớp sóng nối tiếp nhau

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

36.

Nguyễn Khoa Điềm là nhà thơ tiêu biểu cho thế hệ nhà thơ nào?

a)

A. Trưởng thành từ trước Cách mạng tháng Tám – 1945

b)

B. Trưởng thành ngay sau Cách mạng.

c)

C. Trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp

d)

D. Trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ.

37.

Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?

a)

a. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.

b)

b. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

c)

c. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.

d)

d. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.

38.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

39.

Đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm nằm ở chương nào của trường ca Mặt đường khát vọng?

a)

A. Chương V

b)

B. Chương II

c)

C. Chương I

d)

D. Chương IV

40.

Với câu thơ “ Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn ” Nguyễn Khoa Điềm chủ yếu muốn thể hiện điều gì?

a)

a. Ca ngợi những người bà nhân từ mang hồn của dân tộc.

b)

b. Thể hiện hình ảnh bà gần gũi.

c)

c. Nhắc lại truyện cổ tích trầu cau.

d)

d. Gợi ra một phong tục đẹp – một nét văn hóa đẹp của Đất Nước.