wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài TX Đề án kiểm toán

Total questions: 68

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Tính thích hợp phản ánh số lượng bằng chứng kiểm toán cần thiết cho một cuộc kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Bằng chứng kiểm toán là mọi thông tin tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được trong cuộc kiểm toán tại đơn vị khách hàng

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Trường hợp đơn vị khách hàng bỏ sót không ghi sổ nghiệp vụ bán hàng hóa là vi phạm cơ sở dẫn liệu tính đầy đủ

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Nhà quản lý của tổ chức sẽ không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các nhầm lẫn, gian lận

a)

Đúng

b)

Sai

5.

1.          Kiểm toán viên có trách nhiệm phát hiện và đánh giá ảnh hưởng của gian lận và nhầm lẫn đến BCTC; thông báo gian lận và nhầm lẫn quan trọng phát hiện được

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Trong trường hợp Kiểm toán viên đưa ra ý kiến khác với ý kiến chấp nhận toàn phần thì Kiểm toán viên phải nêu rõ lý do trong báo cáo tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Nguyên tắc ‘khách quan’ trong đạo đức nghề nghiệp của KTV được hiểu là thẳng thắn, trung thực, có chính kiến rõ ràng

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Do thiếu nhân sự, DN buộc phải để các nhân viên kiêm nhiệm nhiều vị trí khác nhau. Đây là ví dụ về rủi ro phát hiện

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Mọi thông tin thu thập được trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải giữ bí mật không được tiết lộ ra bên ngoài

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Rủi ro kiểm toán và trọng yếu có quan hệ ngược chiều

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Việc xây dựng một mức trọng yếu áp dụng chung mọi cuộc kiểm toán là điều không thể thực hiện được

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi kiểm toán viên kết luận rằng khả năng xảy ra sai sót là cao thì rủi ro tiềm tàng sẽ được kiểm toán viên kết luận là thấp

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát cao, mức rủi ro phát hiện có thể chấp nhận đối với Kiểm toán viên phải cao để có thể hạn chế rủi ro kiểm toán ở mức thấp

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Nếu rủi ro kiểm soát được đánh giá là cao, và xét thấy không có khả năng giảm được trong thực tế, thì kiểm toán viên sẽ không thực hiện các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Một trong những nguyên tắc cơ bản của bước thực hiện kiểm toán là kiểm toán viên phải tuyệt đối tuân thủ quy trình kiểm toán đã được xây dựng

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Kiểm soát nội bộ càng hiệu quả, rủi ro kiểm soát càng thấp

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Kiểm toán viên nghiên cứu, đánh giá kiểm soát nội bộ là đánh giá mức độ rủi ro phát hiện

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Phí kiểm toán cũng là một yếu tố để Kiểm toán viên cân nhắc khi xác định mức trọng yếu tổng thể cho BCTC của đơn vị khách hàng

a)

Đúng

b)

Sai

20.

  Kế toán đơn vị có thể ghi giảm thu nhập khác để nhằm mục đích tăng lỗ

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Một cuộc kiểm toán được thiết kế để phát hiện ra những vi phạm luật pháp, các chế định của Nhà Nước và các quy định của công ty là:

a)

Kiểm toán báo cáo tài chính

b)

Kiểm toán tuân thủ

c)

Kiểm toán hoạt động.

d)

Kiểm toán báo cáo tài chính và kiểm toán hoạt động

22.

Kiểm toán viên chi phối được rủi ro nào

a)

Rủi ro tiềm tàng

b)

Rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng

c)

Rủi ro kiểm soát

d)

Rủi ro phát hiện

23.

Mục tiêu nào sau đây không phải là của kiểm toán nội bộ

a)

Xem xét mức độ tin cậy và tính trung thực của các thông tin tài chính và phi tài chính

b)

Bảo vệ tài sản của đơn vị

c)

Giảm nhẹ khối lượng công việc cho kiểm toán viên độc lập khi kiểm toán đơn vị.

d)

Xem xét mức độ tuân thủ các chính sách, kế hoạch và luật pháp.

24.

Khi phát hiện ra các gian lận và nhầm lẫn trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, công việc kiểm toán viên cần làm tiếp theo là:

a)

Lập lại báo cáo tài chính của khách hàng

b)

Yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh, sửa đổi

c)

Đánh giá ảnh hưởng của gian lận, nhầm lẫn đến báo cáo tài chính

d)

Tính toán lại số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước.

25.

Với quan điểm phát hiện gian lận, nhầm lẫn, kiểm toán được hiểu là một quá trình:

a)

Tìm kiếm mọi gian lận, nhầm lẫn.

b)

Phát hiện những gian lận, nhầm lẫn

c)

Phát hiện ra các gian lận, nhầm lẫn trọng yếu

d)

Tìm kiếm những gian lận, nhầm lẫn có thể có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC

26.

Mức trọng yếu tổng thể trên BCTC so với mức trọng yếu thực hiện thường:

a)

Bằng nhau

b)

Lớn hơn

c)

Nhỏ hơn

d)

Không so sánh được

27.

Rủi ro kiểm soát có thể bằng 0 nếu:

a)

Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được thiết kế rất tốt

b)

Kiểm toán viên kiểm tra 100% các nghiệp vụ

c)

Kiểm toán viên tăng cường các thử nghiệm kiểm soát cần thiết

d)

Không thể bằng 0

28.

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của kiểm toán độc lập là:

a)

Kiểm toán hoạt động

b)

Kiểm toán báo cáo tài chính

c)

Kiểm toán tuân thủ

d)

Kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ.

29.

Do kết quả của các thủ tục phân tích, kiểm toán viên xác định rằng tỷ lệ phần trăm lợi nhuận gộp đã tăng từ 30% trong năm trước lên 40% trong năm hiện tại. Kiểm toán viên nên:

a)

Tư vấn cho nhà quản lý để duy trì xu hướng này

b)

Đánh giá hiệu quả quản lý trong việc tạo ra sự cải thiện lợi nhuận gộp.

c)

Yêu cầu các nhà quản lý giải trình chi tiết thêm

d)

Tăng cường đánh giá về rủi ro sai lệch doanh thu, bao gồm cả gian lận.

30.

Rủi ro tiềm tàng liên quan đến:

a)

Hoạt động và ngành nghề kinh doanh của khách hàng

b)

Sự yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ

c)

Việc kiểm toán viên không phát hiện ra các sai sót trọng yếu trong quá trình kiểm toán

d)

Sự yếu kém của hệ thống kế toán.

31.

Kế toán bán hàng biển thủ tiền từ khách nợ bằng cách không ghi sổ kế toán. Hành vi đó là:

a)

Nhầm lẫn

b)

Gian lận

c)

Gian lận hoặc nhầm lẫn

d)

Không vi phạm

32.

Khi phát hiện ra gian lận, nhầm lẫn trong quá trình kiểm toán, công việc tiếp theo của KTV là:

a)

Báo cáo với các cơ quan chức năng

b)

Yêu cầu chủ doanh nghiệp điều chỉnh, sửa đổi.

c)

Đánh giá ảnh hưởng của gian lận, nhầm lẫn này đến BCTC

d)

Tính lại số thuế phải nộp cho nhà nước

33.

KKế toán cố tình trích khấu hao tài sản cố định đối với tài sản hết thời gian khấu hao để tăng chi phí trong khi tài sản đã khấu hao hết giá trị. Hành vi đó là:

a)

Gian lận.

b)

Sai sót.

c)

Nhầm lẫn.

d)

Tuân thủ quy định vì tài sản vẫn còn sử dụng nên tiếp tục trích khấu hao.

34.

Phân tích ngang là:

a)

Phân tích các tỷ suất bằng cách so sánh, xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ tiêu, các khoản mục khác nhau.

b)

. So sánh về một chỉ tiêu trên BCTC giữa các số liệu của kỳ này với số liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch.

c)

So sánh về giá trị cùng một chỉ tiêu trên BCTC giữa các số liệu của kỳ này với số liệu của kỳ trước, hoặc giữa thực tế với kế hoạch.

d)

Thiết lập tỷ lệ để so sánh

35.

Thủ tục phân tích đánh giá dựa trên cơ sở sử dụng các tỷ lệ, các mối quan hệ tài chính để:

a)

So sánh số liệu giữa các kỳ kế toán với nhau

b)

Xác định những sai lệch không bình thường trong báo cáo tài chính

c)

So sánh, đối chiếu số liệu giữa thực tế và kế hoạch

d)

So sánh số liệu để tư vấn về cách thức quản lý cho doanh nghiệp

36.

Để tìm ra gian lận, nhầm lẫn thì kiểm toán viên phải kiểm tra lại quá trình kế toán, đó chính là

a)

Thử nghiệm cơ bản

b)

Thanh tra kế toán

c)

Kiểm toán kế toán

d)

Thử nghiệm kiểm soát

37.

Thử nghiệm cơ bản được thiết kế và sử dụng nhằm mục đích thu thập các bằng chứng có liên quan đến các dữ liệu do:

a)

Hệ thống tin học xử lý và cung cấp

b)

Hệ thống ngân hàng xử lý và cung cấp

c)

Cơ quan thuế cung cấp hồ sơ

d)

Hệ thống kế toán xử lý và cung cấp

38.

Nhược điểm của thủ tục phân tích:

a)

Độ tin cậy của bằng chứng thu thập chưa cao; Phụ thuộc vào trình độ, năng lực của KTV.

b)

Phương pháp này tốn nhiều thời gian và chi phí

c)

Khó thực hiện.

d)

Dễ thực hiện và hiệu quả cao

39.

Trong quá trình thực hiện kiểm toán thì:

a)

Kiểm toán viên có thể tự ý thay đổi quy trình kiểm toán nếu thấy cần thiết

b)

Kiểm toán viên không được phép tự ý thay đổi quy trình kiểm toán đã xây dựng

c)

Kiểm toán viên nên thay đổi quy trình kiểm toán một cách nghệ thuật để phát hiện ra các sai sót và gian lận

d)

Kiểm toán viên phải thường xuyên thay đổi quy trình kiểm toán.

40.

Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán dạng “trái ngược” khi:

a)

Có các giới hạn nghiêm trọng về phạm vi kiểm toán

b)

Các thủ tục kiểm toán được sử dụng không đầy đủ cho ý kiến về sự trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính về mặt tổng thể

c)

Giả định hoạt động liên tục bị vi phạm không đáng kể

d)

Có những vi phạm đáng kể về sự trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính đến nỗi kiểm toán viên không thể đưa ra ý kiến “ngoại trừ”

41.

Khi nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên không bắt buộc phải:

a)

Điều tra mọi khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ.

b)

Tìm hiểu môi trường kiểm soát và hệ thống kế toán.

c)

Xác định liệu các thủ tục kiểm soát được thiết kế có được thực hiện trên thực tế.

d)

Thực hiện các thủ tục kiểm toán để xem hệ thống kế toán có hoạt động hữu hiêuh trong suốt thời kỳ xem xét không?

42.

Mục tiêu cơ bản của kiểm toán viên khi nghiên cứu kiểm soát nội bộ của đơn vị là:

a)

Xem xét hiệu quả quản lý trong đơn vị

b)

.Đánh giá năng lực trình độ quản lý của các nhà quản lý

c)

Phát hiện những sơ hở ,yếu kém

d)

Thiết lập độ tin cậy dự kiến vào kiểm soát nội bộ của đơn vị

43.

Phân loại theo tiêu thức chủ thể kiểm toán, kiểm toán bao gồm:

a)

Kiểm toán nội bộ, kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà nước.

b)

Kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động

c)

Kiểm toán độc lập, kiểm toán BCTC và kiểm toán hoạt động

d)

Kiểm toán nội bộ và kiểm toán Nhà nước.

44.

Nhận định mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động:

a)

Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một công ty mới được thành lập.

b)

Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

c)

Xem xét và đánh giá về tính hữu hiệu và hiệu quả của một hoạt động hay một bộ phận trong đơn vị.

d)

Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra tính chính xác của báo cáo tài chính trong đơn vị.

45.

Hiệp hội nghề nghiệp của kiểm toán viên nội bộ xét trên bình diện quốc tế là:

a)

Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ IIA

b)

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam

c)

Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

d)

Chưa có hiệp hội nghề nghiệp

46.

Yêu cầu bằng chứng kiểm toán bao gồm:

a)

Sự đầy đủ

b)

Sự thích hợp

c)

Sự đầy đủ và tính thích hợp

d)

Có độ tin cậy cao.

47.

Các nhóm nguy cơ có thể ảnh hưởng đến nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán bao gồm:

a)

Nguy cơ do tư lợi, nguy cơ từ sự thân thuộc, nguy cơ bị đe dọa

b)

Nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ về sự bào chữa, nguy cơ từ sự thân thuộc, nguy cơ bị đe dọa

c)

Nguy cơ do tư lợi, nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ về sự bào chữa, nguy cơ từ sự thân thuộc, nguy cơ bị đe dọa

d)

Nguy cơ do tư lợi, nguy cơ tự kiểm tra, nguy cơ về sự bào chữa, nguy cơ bị đe dọa

48.

Khi kiểm toán chi phí lãi vay, đơn vị được kiểm toán không cho phép KTV gửi thư xác nhận tới ngân hàng và đối tượng cho vay , kiểm toán viên phải:

a)

Đưa ra ý kiến kiểm toán phù hợp trên Báo cáo kiểm toán

b)

Thu thập giải trình bằng văn bản của BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục thay thế khác.

c)

Phỏng vấn BGĐ/BQT về nguyên nhân không cho phép và thực hiện các thủ tục khác thay thế

d)

Rút khỏi hợp đồng kiểm toán và thảo luận vấn đề này với BGĐ đơn vị được kiểm toán

49.

Một nghiệp vụ bán thanh lý tài sản cố định được kế toán ghi nhận như nghiệp vụ bán hàng, điều đó chứng tỏ hạch toán doanh thu bán hàng đã vi phạm cơ sở dẫn liệu:

a)

Sự phát sinh

b)

Tính đúng đắn

c)

Sự tính toán, đánh giá

d)

Sự phân loại.

50.

Đối chiếu ngày ghi trên sổ cái chi phí quản lý doanh nghiệp với ngày ghi trên hóa đơn của người bán  là thủ tục kiểm toán nhằm xác nhận việc ghi sổ các nghiệp vụ về cơ sở dẫn liệu:

a)

Tính đúng kỳ

b)

Tính đầy đủ

c)

Tính đúng loại

d)

Sự phát sinh

51.

Số thứ tự trên lớp của bạn bao nhiêu?

4 lines
52.

Việc kiểm tra tính liên tục của các hóa đơn bán hàng là phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán có liên quan trực tiếp nhất tới việc đạt được mục tiêu:

a)

Đầy đủ đối với các nghiệp vụ bán hàng

b)

. Hiện hữu đối với các nghiệp vụ bán hàng

c)

Đầy đủ đối với các khoản thu tiền

d)

Đánh giá đối với các khoản phải thu

53.

Kiểm tra chữ ký trên đơn đặt hàng, phiếu nhập kho nhằm đạt CSDL nào?

a)

Đánh giá hàng mua.

b)

Phân loại hàng mua.

c)

Sự phê chuẩn hàng mua

d)

Hạch toán đúng đắn nghiệp vụ mua hàng.

54.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà KTV có thể yêu cầu nhân viên kế toán của đơn vị thực hiện:

a)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do KTV chọn

b)

Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả

c)

Phân tích biến động số dư nợ phải thu năm nay so với năm trước

d)

Đánh giá khả năng hoạt động liên tục của đơn vị

55.

Thủ tục kiểm toán nào trong số các thủ tục sau là phù hợp nhất để phát hiện tài khoản phải trả nhà cung cấp không được ghi chép:

a)

Kiểm tra các quan hệ không bình thường giữa số dư hàng tháng các tài khoản phải trả và các khoản thanh toán đã ghi

b)

Đối chiếu các báo cáo của nhà cung cấp với file lưu các báo cáo nhận hàng để tìm những khoản mục nhận được trước ngày khóa sổ kế toán

c)

Rà soát các khoản chi tiền mặt ghi nhận sau ngày khóa sổ kế toán để kiểm tra tính đúng kỳ

d)

Kiểm tra các khoản phải trả được ghi trước và sau ngày khóa sổ kế toán xem có đúng với các báo cáo nhận hàng không

56.

Thủ tục khảo sát kiểm tra chính sách phân loại và sơ đồ hạch toán tăng hàng tồn kho của đơn vị, đảm bảo sự hợp lý và phù hợp với các quy định hiện hành nhằm:

a)

Đảm bảo sự đánh giá đúng, hợp lý.

b)

Đảm bảo các nghiệp vụ tăng có căn cứ hợp lý

c)

Đảm bảo việc phân loại và hạch toán đúng đắn.

d)

Đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, đúng kỳ.

57.

Thu thập bằng chứng về sự chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của số dư hàng tồn kho cuối kỳ với kết quả kiểm kê hàng tồn kho thuộc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Xác định mức trọng yếu chủ yếu dựa trên chỉ tiêu Lợi nhuận trước thuế vì nó được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với người sử dụng BCTC.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Kiểm toán viên phải tổng hợp tất cả các sai sót đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán, trừ những sai sót không đáng kể.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phí kiểm toán phải được thỏa thuận trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Danh sách các thành viên trong đoàn kiểm toán không được phép thay đổi trong suốt quá trình kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi trưởng nhóm kiểm toán phát hiện các thành viên trong đoàn kiểm toán không đảm bảo tính độc lập thì trưởng nhóm có quyền cho thôi việc kiểm toán viên tại công ty kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản ngay tại thời điểm lập kế hoạch kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Thủ tục phân tích không cần phải thực hiện ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Kiểm toán viên cần đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở hai cấp độ cấp độ tổng thể BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Ưu điểm của thủ tục kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản là thu thập được bằng chứng có độ tin cậy cao.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Rà soát chữ ký trên các báo cáo hàng bán bị trả lại và phiếu nhập lại kho của các mặt hàng này để kiểm tra việc phê chuẩn nghiệp vụ là kỹ thuật thuộc thử nghiệm kiểm soát.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Thủ tục phân tích không cần phải thực hiện ngay trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

a)

Đúng

b)

Sai