Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn tập ktra giữa kì 2 gdktpl 11
Total questions: 186
Worksheet time: 2hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân về nghĩa vụ?
a)
Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
b)
Lựa chọn loại hình bảo hiểm.
c)
Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.
d)
Hỗ trợ người già neo đơn.
2.
Theo quy định của pháp luật: mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội. Quyền của công dân
a)
luôn tách rời với nghĩa vụ công dân.
b)
không liên quan đến nghĩa vụ công dân.
c)
không tách rời với nghĩa vụ công dân.
d)
không có mối liên hệ với nghĩa vụ công dân.
3.
Nội dung nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề: công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật?
a)
Pháp luật thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của những người giàu có trong xã hội.
b)
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ, như: nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường,…
c)
Mọi công dân nếu có đủ điều kiện theo quy định đều được hưởng các quyền công dân.
d)
Trong cùng một điều kiện, hoàn cảnh, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau.
4.
Mọi công dân khi vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì
a)
người có chức vụ cao hơn sẽ không bị xử lí.
b)
đều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau.
c)
người có tài sản nhiều hơn sẽ không bị xử lí.
d)
người có địa vị xã hội cao hơn sẽ không bị xử lí.
5.
Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng trước Nhà nước và xã hội khi thực hiện nghĩa vụ
a)
thành lập doanh nghiệp tư nhân.
b)
đóng góp quỹ bảo trợ xã hội.
c)
xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
d)
đầu tư các dự án kinh tế.
6.
Chỉ ra đáp án sai trong những câu sau
a)
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.
b)
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội. Pháp luật không thừa nhận đặc quyền, đặc lợi của bất kì đối tượng, tầng lớp nào.
c)
Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ lại không tùy thuộc vào khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
d)
Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người lãnh đạo cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không phân biệt đối xử.
7.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là: nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận nguồn vốn, thị trường.
b)
tham gia các hoạt động xã hội.
c)
lựa chọn ngành, nghề đào tạo.
d)
ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
8.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào?
a)
Chính trị.
b)
Văn hóa.
c)
Lao động.
d)
Giáo dục.
9.
“Phụ nữ không ………bất bình đẳng giới và phân biệt đối xử trong gia đình và xã hội”. Điền vào dấu (….) để hoàn thiện câu khẩu hiệu?
a)
Quan tâm
b)
Cam chịu
c)
Lo lắng
d)
Thống nhất
10.
Vì sao cần phải thực hiện các biện pháp bình đẳng giới?
a)
Để tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ trong xã hội được cân bằng
b)
Để đảm bảo tỉ lệ nam và tỉ lệ nữ không bị quá chênh lệch trong các cơ quan nhà nước
c)
Đảm bảo cho nam, nữ đều có quyền hạn và vai trò như nhau trong xã hội
d)
Để bảo vệ cho nữ giới được hưởng những quyền lợi thuộc về mình
11.
Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là biểu hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
a)
Quan hệ nhân thân
b)
Quan hệ tinh thần
c)
Quan hệ xã hội
d)
Quan hệ tình cảm
12.
Nội dung nào sau đây là quy định không đúng về tài sản giữa vợ và chồng?
a)
Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
b)
Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi li hôn
c)
Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung
d)
Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật
13.
Theo em nhận định sau đây có đúng không: “Các ngành thuộc ban xã hội chỉ hợp với nữ giới”?
a)
Đúng vì các ngành thuộc ban xã hội không giúp nữ giới phát huy được hết khả năng của bản thân
b)
Đúng vì nữ giới mới có đủ các chuyên môn để làm các công việc liên qan đến các chuyên ngành xã hội
c)
Sai vì quyền chọn ngành nghề là do công dân tự chọn không nên áp đặt vào giới tính để chọn ngành
d)
Sai vì mỗi ngành nghề sẽ phù hợp với giới tính khác nhau.
14.
Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
Bình đẳng giữa các địa phương.
c)
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
d)
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
15.
Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện
a)
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
nghĩa vụ giữa các dân tộc.
c)
tinh thần dân tộc.
d)
trách nhiệm giữa các dân tộc.
16.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
17.
Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
lao động.
c)
kinh tế.
d)
kinh doanh.
18.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Đầu tư, phát triển.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hóa, xã hội.
19.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân
a)
trước pháp luật.
b)
trong gia đình.
c)
trong lao động.
d)
trước nhà nước.
20.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
phong tục.
21.
Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện
a)
truyền thông.
b)
tín ngưỡng.
c)
tôn giáo.
d)
kinh tế.
22.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các
a)
thành phần.
b)
tôn giáo.
c)
giai cấp.
d)
dân tộc.
23.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?
a)
Phát triển văn hóa truyền thống.
b)
Thực hiện chế độ cử tuyển.
c)
Xây dựng trường dân tộc nội trú.
d)
Hỗ trợ kinh phí học tập.
24.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.
b)
ứng cử đại biểu Quốc hội.
c)
bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
d)
tham dự lễ hội truyền thống.
25.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
a)
phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.
b)
đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.
c)
bảo tồn trang phục dân tộc.
d)
tổ chức lễ hội truyền thống.
26.
Đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết dân tộc được xây dựng trên cơ sở
a)
bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
trách nhiệm giữa các dân tộc.
c)
nghĩa vụ giữa các dân tộc
d)
tín ngưỡng, tôn giáo giữa các dân tộc.
27.
Để tạo điều kiện cho mỗi dân tộc đều có cơ hội phát triển, phát huy được những điểm tích cực, những yếu tố đạo đức, văn hoá của dân tộc mình cần phải
a)
thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
xây dựng tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc.
c)
thực hiện các dân tộc tự do phát triển
d)
thực hiện đấu tranh giữa các dân tộc.
28.
Trong đấu tranh chống lại các hành vi xuyên tạc chính sách dân tộc của các thế lực thù địch, việc thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa như thế nào?
a)
Là thực tiễn sinh động.
b)
Giáo điều, sách vở.
c)
Lý luận suông.
d)
Không có ý nghĩa gì.
29.
Để nêu cao ý thức, trách nhiệm đối với quê hương đất nước; củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc cần
a)
thực hiện quyền bình đẳng dân tộc.
b)
thành lập khu tự trị dân tộc.
c)
kích động đấu tranh giữa các dân tộc.
d)
tổ chức sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo.
30.
Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
Kinh tế.
d)
giáo dục.
31.
Trong cuộc họp ở bản X, ông A trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị C và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông A và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông A và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị - giáo dục.
b)
Kinh tế - văn hóa.
c)
Văn hóa - giáo dục
d)
Văn hóa – chính trị.
32.
Anh P và chị H yêu nhau, nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người dân tộc thiểu số. Bà V là mẹ của anh P rất thương con trai và chị H nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã trao đổi với chị H kiên trì chờ đợi để vận động cha mẹ cho cưới. Thấy gia đình anh P có ý coi thường gia đình mình, bố mẹ chị H là ông T và bà A đã gọi điện xúc phạm anh P và bắt con gái yêu người khác. Những ai dưới đây thực hiện không tốt chính sách bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Anh P và chị H
b)
Ông T, bà A và ông Q.
c)
Bà V và ông Q
d)
Bà V, ông Q và ông T
33.
Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Giáo dục.
d)
Văn hóa.
34.
Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực chính trị không chỉ thể hiện ở các quyền tự do cơ bản mà còn bình đẳng về nghĩa vụ, trong đó có bình đẳng về
a)
nộp thuế khi tham gia kinh doanh.
b)
đóng học phí khi học tập.
c)
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
d)
tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước.
35.
Bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là sự bình đẳng về
a)
quyền sử dụng và lưu giữ tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.
b)
quyền phát triển kinh tế từ quảng bá du lịch văn hóa.
c)
quyền được học tập tiếng nói, chữ viết của dân tộc khác.
d)
quyền bầu người dân tộc mình vào cơ quan đại biểu của nhân dân.
36.
Luật bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân quy định đảm bảo có ít nhất 18% tổng số người trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực
a)
Kinh tế
b)
Chính trị
c)
Giáo dục
d)
Văn hóa
37.
“Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam” là quy định của
a)
điều 9 Hiến pháp 2013.
b)
điều 10 Hiến pháp 2013.
c)
điều 5 Hiến pháp 2013.
d)
điều 4 Hiến pháp 2013.
38.
“Thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là tôn trọng sự khác biệt của mỗi dân tộc, tạo điều kiện để các dân tộc đoàn kết, cùng phát triển, cùng tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, cùng thực hiện mục tiêu chung của đất nước là: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” là quan điểm thống nhất của
a)
Tòa án nhân dân.
b)
Đoàn thanh niên.
c)
Mặt trận tổ quốc.
d)
Đảng cộng sản và nhà nước.
39.
Các tôn giáo đều bình đẳng về
a)
Quyền và nghĩa vụ.
b)
Quyền và trách nhiệm pháp lí
c)
Trách nhiệm pháp lí
d)
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lí
40.
Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không
a)
Phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
b)
Mê tín dị đoan
c)
Lợi dụng tôn giáo.
d)
Buôn thần bán thánh.
41.
Mọi người đề có quyền hoạt động tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều
a)
Bình đẳng trước pháp luật.
b)
Không bị phân biệt đối xử.
c)
Bình đẳng như nhau.
d)
Tự do hoạt động.
42.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
giáo hội.
b)
pháp luật.
c)
đạo pháp.
d)
hội thánh.
43.
Những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật:
a)
Bảo bộ.
b)
Bảo vệ.
c)
Bảo đảm.
d)
Tôn trọng.
44.
Hiện nay có một số cá nhân giả danh nhà sư để đi khất thực, quyên góp tiền ủng hộ của nhân dân để xây dựng chùa chiền. Đây là biểu hiện của việc
a)
hoạt động tôn giáo.
b)
hoạt động tín ngưỡng.
c)
lợi dụng tôn giáo.
d)
mê tín dị đoan.
45.
Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước ?
a)
Buôn thần bán thánh.
b)
Tốt đời đẹp đạo.
c)
Kính chúa yêu nước.
d)
Đạo pháp dân tộc.
46.
Đâu không phải là công trình tôn giáo?
a)
Văn miếu Quốc Tử Giám
b)
Tòa thánh Tây Ninh.
c)
Chùa Một Cột.
d)
Nhà thờ Đức Bà.
47.
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
tín ngưỡng cá nhân.
b)
quan niệm đạo đức.
c)
quy định của pháp luật.
d)
phong tục tập quán.
48.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
a)
tôn giáo
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo
d)
hoạt động tôn giáo.
49.
Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các
a)
tôn giáo
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo
d)
hoạt động tôn giáo.
50.
Theo điều 116 BLHS 2015 quy định: “Người nào gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ cá tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị-xã hội thì bị phạt tù từ:
a)
7 năm đến 10 năm.
b)
3 tháng đến 2 năm.
c)
7 năm đến 12 năm.
d)
8 năm đến 15 năm.
51.
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, tôn giáo. Tính đến tháng 11-2021, nước ta có số tín đồ tôn giáo là bao nhiêu?
a)
Hơn 25,5 triệu tín đồ.
b)
Hơn 25,6 triệu tín đồ.
c)
Hơn 26,5 triệu tín đồ.
d)
Hơn 26,6 triệu tín đồ.
52.
Thi hành chỉ thị của Chính quyền thành phố A là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố A đã thực hiện các sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của chính quyền thành phố. Điều này thể hiện các tôn giáo bình đẳng về
a)
Quyền.
b)
Nghĩa vụ.
c)
Trách nhiệm pháp lí
d)
Pháp luật
53.
A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa
a)
các địa phương.
b)
các tôn giáo.
c)
các giáo hội.
d)
các gia đình.
54.
Ngày 27/7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện
a)
hoạt động tín ngưỡng.
b)
hoạt động mê tín dị đoan.
c)
hoạt động tôn giáo.
d)
hoạt động công ích.
55.
Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?
a)
Hoạt động tín ngưỡng.
b)
Hoạt động mê tín dị đoan.
c)
Hoạt động tôn giáo.
d)
Hoạt động công ích.
56.
Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ysvaf cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S còn anh A lại theo tôn giáo P. Ông T đã thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa
a)
các dân tộc.
b)
các tôn giáo.
c)
các tín ngưỡng.
d)
các vùng, miền.
57.
Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện
a)
sự lạm dụng quyền hạn.
b)
sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.
c)
sự không thiện chí với tôn giáo khác.
d)
sự thiếu văn hóa.
58.
Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố M đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở tôn giáo T và cơ sở tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan tại nhiều địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo phải tạm dựng hoạt động. Theo em, hai cơ sở tôn giáo T và N sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?
a)
Trách nhiệm hành chính.
b)
Trách nhiệm dân sự.
c)
Trách nhiệm hình sự.
d)
Trách nhiệm kỉ luật.
59.
Q là người theo tôn giáo X, sống và sinh hoạt trong KTX trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh. Đến giờ ăn cơm, Q thường làm dấu và thành tâm cầu nguyện trước khi ăn, một số bạn cùng phòng theo tôn giáo khác thấy vậy tỏ vẻ khó chịu, họ yêu cầu Q lần sau khi ăn cơm cùng thì không được làm như vậy. Bạn T thấy vậy liền nói: bất kì ai đều có quyền theo hoạc không theo tôn giáo nào. Bạn Y thì nói: nhưng ở tập thể thì phải theo ý kiến số đông chứ. Ai là người vi phạm bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
T và các bạn cùng phòng.
b)
Y và các bạn cùng phòng.
c)
Cả Q, T và Y.
d)
Không ai vi phạm.
60.
Anh P và chị H yêu nhau, mẹ của anh P thì ủng hộ nhưng ông Q là cha của anh P lại nhất quyết không đồng ý vì lí do chị H là người không theo đạo thiên chúa. Bà V là mẹ của chị H rất thương con nhưng cũng có quan điểm như ông Q. Vì rất yêu chị H nên anh P đã ép chị H phải theo đạo cùng mình để được cha mẹ cho cưới. Chị H miễn cưỡng chấp nhận nhưng tâm sự với chị M là mình chỉ theo giả tạo thôi. Chị M đồng ý và cho rằng đạo thiên chúa toàn dạy những điều phi thực tế. Những ai dưới đây đã không tôn trọng quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Chị M, chị H và ông Q.
b)
Ông Q, bà V, anh P, chị H và chị M.
c)
Bà V, ông Q và anh P.
d)
Anh P, ông Q vàchị M.
61.
Trong cuộc họp của tổ dân phố, bà H phản ánh nhà ông P lôi kéo người dân theo đạo Hội thánh đức chúa trời, phá bỏ bàn thờ tổ tiên, hàng sáng tụ tập tại nhà ông P để nghe giảng kinh là trái pháp luật. Ông X cắt ngang lời bà H: Đó là quyền tự do tôn giáo, việc của người ta bà nói làm gì. Bà V chen vào: Xã ta đã nhiều tôn giáo rồi, cần gì phải thêm tôn giáo nào nữa. Những ai hiểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Bà H.
b)
Bà V,ông X.
c)
Bà H, bàV.
d)
Ông X.
62.
Anh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?
a)
Mình ông Q.
b)
Ông Q và bà G.
c)
Ông U và bà T.
d)
Bố mẹ P và bố mẹ H.
63.
Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vẫn quyết định đến ủy ban nhân dân để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.Vậy trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo?
a)
Chị K và bố mẹ chị K.
b)
Chị K và anh H.
c)
Gia đình anh H và anh
d)
Bố mẹ chị K và anh D.
64.
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi
a)
địa phương
b)
cơ sở và trung ương.
c)
cả nước và từng địa phương,
d)
cả nước
65.
Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu
a)
trách nhiệm pháp lí
b)
bồi thường.
c)
kỹ luật.
d)
hình phạt.
66.
Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo
a)
tính chất, mức độ vi phạm.
b)
người vi phạm là ai.
c)
nhận thức của mỗi người.
d)
hành động như thế nào.
67.
Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp ..các quyền này được quy định bởi
a)
Hiến pháp.
b)
Chính phủ.
c)
Chủ tịch nước.
d)
Hội đồng nhân dân.
68.
Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
Quyền đóng góp của công dân.
d)
Quyền làm chủ của công dân.
69.
Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền
a)
tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.
b)
tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
tự chủ của công dân.
d)
tự do cơ bản
70.
Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?
a)
Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
b)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
c)
Quyền tự do trình bày của công dân.
d)
Quyền bày tỏ quan điểm.
71.
Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Trung thành với tổ quôc.
b)
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.
c)
Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.
d)
Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.
72.
Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Trung thành với tổ quốc
b)
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức
c)
Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng
d)
Tham gia ứng cữ đại biểu, hội đồng nhân dân
73.
Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Trung thành với tổ quôc
b)
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức
c)
Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng
d)
Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật
74.
Đâu khôngphải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
b)
Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.
c)
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d)
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
75.
Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội
a)
Trung thành với tổ quốc, bảo vệ tổ quốc.
b)
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
c)
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d)
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
76.
Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
b)
Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.
c)
Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d)
Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.
77.
Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
b)
Quyền tự do của công dân.
c)
Quyền tự do ngôn luận.
d)
Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.
78.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây ?
a)
Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam.
b)
Của mọi công dân.
c)
Của riêng những người lớn.
d)
Của riêng cán bộ, công chức nhà nước.
79.
Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Quyền tự do bày tở ý kiến, nguyện vọng.
d)
Quyền công khai, minh bạch.
80.
Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiên đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền được tham gia.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền bày tỏ ý kiến.
81.
Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tự do dân chủ.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tham gia xây dựng đất nước.
82.
Là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây ?
a)
Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
b)
Tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức.
c)
Góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh.
d)
Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
83.
Nhân dân thôn B họp và biểu quyết về việc đóng góp tiền xây dựng nhà văn hóa thôn. Đây là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền được tham gia.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền bày tỏ ý kiến với chính quyền địa phương
84.
Học sinh lớp 12B đóng góp ý kiến vào Dự thảo Luật Giáo dục là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực xã hội.
b)
Quyền tự do ngôn luận.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tự do dân chủ và quyền tự do cá nhân.
85.
Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền đóng góp ý kiến.
c)
Quyền kiểm tra giám sát.
d)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
86.
Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền được tham gia.
b)
Quyền kiểm tra, giám sát.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội.
d)
Quyền tự do cơ bản.
87.
Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xãy dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng gớp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào của công dân ?
a)
Quyền tự do biểu quyết.
b)
Quyền tham gia xây dựng quê hương.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tự do ngôn luận.
88.
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của mình thông qua việc:
a)
tham gia tuyên truyền bảo vệ môi trường ở cộng đồng
b)
tham gia lao động công ích ở địa phương.
c)
thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý
d)
viết bài, đăng báo quảng bá cho đu lịch địa phương
89.
Việc làm nào sau đây là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
a)
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về xây dựng đường liên thôn.
b)
Tham gia giữ gìn trật tự, an toàn giao thông tại địa phương
c)
Tuyên truyền phòng chống dịch bệnh ở khu dân cư.
d)
Tham gia lao động công ích ở địa phương
90.
Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội của công dân?
a)
Tham gia tuyên truyền phòng, chống tệ nạn xã hội.
b)
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về phát triển sản xuất ở xã mình.
c)
Đóng góp tiền ủng hộ nhân dân vùng lũ lụt.
d)
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong trường học.
91.
Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tự do dân chủ.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tham gia xây dựng đất nước.
92.
Việc nào sau đây không thuộc quyển tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
a)
Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
b)
A đến cơ quan nhà nước yêu cầu giải quyết tranh chấp đất vơi B
c)
Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã.
d)
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
93.
Thấy trong khu dân cư của mình có lò giết mổ gia cầm gây ô nhiễm môi trường, nhân dân trong khu dân cư cần lựa chọn cách xử sự nào dưới đây để thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trên địa bàn khu dân cư mình ?
a)
Yêu cầu lò mổ gia cầm ngừng hoạt động.
b)
Đòi lò giết mổ gia cầm bồi thường vì để ô nhiễm.
c)
Kiến nghị với Ủy ban nhân dân phường để ngừng hoạt động của cơ sở này.
d)
Đe dọa những người làm việc trong lò giết mổ gia cầ
94.
Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chỗi công khai ngân sách thu chi của xã nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được trực tiếp chất vấn kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
Người dân xã X và ông K.
b)
Người dân xã X, kế toán M và ông K.
c)
Chủ tịch và người dân xã X.
d)
Chủ tịch xã và ông K..
95.
Nhân dân trong khu dân cư D họp bàn về giữ trật tự, an ninh trong phường. Việc làm này là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền được tham gia.
b)
Quyền kiểm tra, giám sát.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và quản lý xã hội
d)
Quyền tự do dân chủ.
96.
Sau cuộc họp trao đổi, bàn bạc, nhân dân xã M đã thống nhất biểu quyết về việc xãy dựng một đoạn đường liên thôn trong xã, trong đó nhân dân có đóng gớp một phần kinh phí. Đây là biểu hiện của quyền nào của công dân ?
a)
Quyền tự do dân chủ.
b)
Quyền tham gia xây dựng quê hương.
c)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
d)
Quyền tự do ngôn luận.
97.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là
a)
công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước.
b)
công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung của đất nước.
c)
chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận các công việc chung của đất nước.
d)
mọi công dân đều có quyền quyết định các công việc chung của đất nước.
98.
Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách
a)
bỏ qua những ý kiến thắc mắc, kiến nghị của công dân.
b)
trì hoãn việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
c)
thiếu minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
d)
công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
99.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyên tham gia quản lí nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
a)
Bảo vệ mội trường.
b)
Vượt khó trong học tập.
c)
Nộp thuế theo đúng quy định
d)
Bầu cử đại biểu Quốc hội
100.
Công dân gián tiếp tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội thông qua quyền
a)
bầu cử đại biều Quốc hội.
b)
ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
c)
được biểu quyết khi Nhà nước trưng câu ý dân.
d)
đóng góp ý kiến với Quốc hội trong những lần đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri.
101.
Vì sao Hiến pháp quy định công dân có quyền tham gia quản lí Nhà nước, quản lí xã hội?
a)
Để không ai bị phân biệt đối xử trong xã hội.
b)
Để công dân bảo vệ lợi ích của riêng cá nhân mình.
c)
Để công dân toàn quyền quyết định công việc của Nhà nước và xã hội.
d)
Để đảm bảo cho công dân thực hiện quyền làm chủ, thực hiện trách nhiệm công dân đối với Nhà nước và xã hội.
102.
Việc làm nào dưới đây không phải tham gia quyền quản lí Nhà nước, quản lí xã hội của công dân?
a)
Bầu cử đại biểu Quốc hội.
b)
Đăng kí sở hữu tài sản cá nhân.
c)
Khiếu nại việc làm trái pháp luật của cán bộ nhà nước.
d)
Biểu quyết khi được nhà nước trưng câu ý dân.
103.
Theo quy định của pháp luật, công dân được hưởng quyền bầu cử, quyền ứng cử một cách
a)
hình thức.
b)
minh bạch
c)
bình đẳng.
d)
công khai.
104.
Theo quy định của pháp luật,công dân Việt Nam có quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp khi đủ từ
a)
16 tuổi trở lên.
b)
17 tuổi trở lên.
c)
18 tuổi trở lên.
d)
19 tuổi trở lên.
105.
Theo quy định của pháp luật,công dân Việt Nam có quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp khi từ đủ
a)
18 tuổi trở lên.
b)
19 tuổi trở lên.
c)
20 tuổi trở lên.
d)
21 tuổi trở lên.
106.
Theo quy định của pháp luật, một trong những quyền của công dân về bầu cử là công dân được
a)
tiếp cận các thông tin về bầu cử.
b)
công khai phiếu bầu của mình.
c)
trao đổi với người khác về phiếu bầu.
d)
bỏ phiếu bằng nhiều hình thức.
107.
Theo quy định của pháp luật, khi kiểm tra danh sách cử tri, nếu phát hiện có sai sót thì công dân có thể sử dụng quyền nào sau đây?
a)
Tố cáo.
b)
khiếu nại.
c)
phản ánh.
d)
kiến nghị.
108.
Theo quy định của pháp luật, công dân tự mình lựa chọn những người trong danh sách ứng cử viên bằng việc tự viết phiếu và tự tay bỏ phiếu vào hòm phiếu là thể hiện nguyên tắc
a)
phổ thông.
b)
công khai.
c)
trực tiếp.
d)
gián tiếp.
109.
Theo quy định của pháp luật, công dân khi đi bầu cử phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Kê khai tài sản cá nhân.
b)
Đọc thông tin ứng về bầu cử
c)
Xuất trình thẻ cử tri.
d)
Tìm hiểu lý lich ứng cử viên.
110.
Công dân tham gia bỏ phiếu ở cả nơi cư trú và cơ quan đang công tác là vi phạm nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp
d)
Bỏ phiếu kín.
111.
Theo quy định của pháp luật, quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng các hình thức
a)
đề cử và giới thiệu ứng cử.
b)
đề cử và tự ứng cử.
c)
tự ứng cử và giới thiệu ứng cử.
d)
đề xuất giới thiệu ứng cử.
112.
Theo quy định của pháp luật, công dân nhờ người khác đi bỏ phiếu hộ là vi phạm nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Gián tiếp.
113.
Theo quy định của pháp luật, mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân là thể hiện nguyên tắc
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Gián tiếp.
114.
Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gian lận làm sai lệch kết quả bầu cử thì phải
a)
chịu trách nhiệm pháp lý.
b)
xin lỗi công khai.
c)
đính chính lại sự việc.
d)
bồi thường thiệt hại.
115.
Mỗi cử tri có quyền không phải nói ra sự lựa chọn của mình khi bỏ phiếu với bất kỳ ai là thể hiện nguyên tắc nào sau đây của quyền bầu cử ?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
116.
Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm quy định về bầu cử khi từ chối
a)
tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
b)
bỏ phiếu thay người khác.
c)
sao chép nội dung phiếu bầu.
d)
thực hiện nghĩa vụ cử tri.
117.
Tại thời điểm tổ chức bầu cử, công dân không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Viết hộ phiếu cho người bị khiếm thị.
b)
Bỏ hộ phiếu cho người đang bị ốm.
c)
Thống nhất về vệc bầu ứng cử viên.
d)
Bầu cử cả nơi công tác và nơi cư trú.
118.
Theo quy định của pháp luật, cử tri không được thực hiện quyên bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp khi đang
a)
công tác ở bệnh viện tâm thần.
b)
được cử đi biệt phái.
c)
trong tình trạng trầm cảm nặng.
d)
bị câm, điếc, mù lòa.
119.
Theo quy định của pháp luật, cử tri không vi phạm quyền bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tìm hiểu lí lịch ứng cử viên.
b)
Tự ý viết hộ phiếu bầu.
c)
Cản trở hoạt động phát phiếu cử tri.
d)
Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
120.
Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây?
a)
Chuẩn bị nhận quyết định ân xá.
b)
Bị thiểu năng trí tuệ.
c)
Tử tù đang chờ thi hành án.
d)
Đã được xóa án tích.
121.
Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cử tri vi phạm nguyên tắc bầu cử bỏ phiếu kín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Đề xuất niêm yết kết quả bầu cử.
b)
Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
c)
Chia sẻ nội dung đã viết trong phiếu bầu.
d)
Công khai tìm hiểu lí lịch đại biểu.
122.
Theo quy định của pháp luật, cử tri không vi phạm quyền bầu cử khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Trao đổi nội dung phiếu bầu của nhau.
b)
Phát phiếu cho ngườiđangbị quản chế.
c)
Cản trở hoạt động phát phiếu cử tri.
d)
Từ chối bỏ phiếu hộ người bị khiếm thị.
123.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, do có việc bận nên sau khi viết xong phiếu bầu của mình, chị G đưa phiếu bầu trên cho chị M hàng xóm và nhờ chị M bỏ phiếu giúp mình. Thấy anh X đang phân vân viết phiếu bầu, chị M đã bàn bạc với anh X và thống nhất lựa chọn ứng cử viên giống nhau sau đó anh X tự bỏ phiếu vào hòm phiếu rồi ra về. Phát hiện chị M tự ý sửa lại phiếu bầu của chị G, chị H là thành viên tổ bầu cử đã yêu cầu chị M đưa phiếu của chị G cho mình kiểm tra. Anh X, chị M và chị H cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
Bỏ phiếu kín.
b)
Phổ thông.
c)
Ủy quyền.
d)
Trực tiếp.
124.
Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì bà M bị bại liệt hai chân không thể đi bầu cử được nên chị H nhân viên tổ bầu cử đã viết phiếu và bỏ phiếu giúp bà.Vì muốn chị gái của mình là bà Q trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện nên chị H đã nhờ anh K tổ trưởng tổ bầu cử đưa thêm 50 lá phiếu đến nhờ chị T con gái bà M cùng mình gạch phiếu. Sau đó nhờ bà M và chị T bỏ phiếu vào hòm phiếu. Chị H và chị T đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
Trực tiếp và bình đẳng.
b)
Trực tiếp.
c)
Bình đẳng và phổ thông.
d)
Bình đẳng.
125.
Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị A phát hiện anh D có hành vi gian lận phiếu bầu, chị A đã kể cho bạn thân của mình là anh H và anh T nghe. Vốn mâu thuẩn với anh D nên anh H lập tức đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ anh D trên trang cá nhân, còn anh T nhắn tin tổng tiền anh D. Vợ chồng chị A đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây ?
a)
Bình đẳng
b)
Công khai.
c)
Phổ thông
d)
Bỏ phiếu kín.
126.
Đúng ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp thì ông A phải điều trị sau phẩu thuật tại bệnh viện nên nhân viên S thuộc tổ bầu cử lưu động đã tự ý bỏ phiếu thay ông. Nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Công khai
b)
ủy quyền.
c)
Thụ động
d)
Trực tiếp,
127.
Trong ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, vì anh P đang bị tạm giam để điều tra nên nhân viên tổ bầu cử đã mang hòm phiếu phụ đến trại tạm giam và hướng dẫn anh P bỏ phiếu. Anh P đã được thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Ủy quyền.
b)
Trực tiếp.
c)
Đại diện.
d)
Công khai.
128.
Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị Clựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẩn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị Cthuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N báo cáo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người khòng biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai sau đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
a)
Chị N và cụ P.
b)
Chị N, cụ P và chị C.
c)
Ông K, cụ P và chị C.
d)
Chị N, ông K và cụ P.
129.
Tại một điểm bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, anh K và chị N cùng thống nhất bỏ phiếu cho anh X là bạn học của chị N. Do có việc bận đột xuất nên anh K nhờ chị G bỏ giúp phiếu bầu của chị N vào hòm phiếu. Thấy vậy, anh M trưởng thôn đã đề nghị chị G đưa lại phiếu bầu của chị N cho mình. Nhân lúc chị không để ý, anh M tự ý sửa phiếu bầu của chị N rồi đưa trả lại chị G. Không hài lòng với việc làm của anh M, do đã bỏ phiếu cho người mà mình không thích, ông V đứng gần đó đã báo sự việc này với tổ trưởng tổ bầu cử là ông H. Vì đang phải hướng dẫn và bỏ phiếu giúp chị gái là bà Q bị tàn tật nên ông H đã bỏ qua chuyện này. Những ai sau đây đồng thời vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp và bỏ phiếu kín?
a)
Anh K và chị N.
b)
Ông H, bà Q và chị N.
c)
Chị N và chị G.
d)
Chị N, anh K và chị G.
130.
Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, chị P viết phiếu bầu và bỏ phiếu vào hòm phiếu giúp cụ K là người không biết chữ. Sau đó, chị P phát hiện anh Q và anh S cùng bàn bạc để lựa chọn ứng cử viên nên yêu cầu hai anh viết lại phiếu bầu nhưng anh Q và anh S không đồng ý. Sau đó, mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Đang bỏ phiếu cho mình và chồng là anh H, chị G đã báo cáo việc làm của anh Q và anh S với Tổ bầu cử. Những ai sau đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
a)
Chị P, anh Q, anh H và cụ K.
b)
Anh S, chị P, cụ K và chị G.
c)
Anh Q, anh S, chị G và chị P.
d)
Cụ K, anh H, chị G và chị P.
131.
Theo Luật Khiếu nại 2011, ai được thực hiện quyền khiếu nại?
a)
Mọi công dân, tổ chức.
b)
Mọi cơ quan, tổ chức.
c)
Mọi công dân.
d)
Người đã thành niên.
132.
Người khiếu nại có quyền nào sau đây?
a)
Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật.
b)
Bảo đảm bí mật họ tên, địa chỉ.
c)
Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại.
d)
Giải trình ý kiến về chứng cứ khiếu nại.
133.
Người khiếu nại được ủy quyền cho?
a)
Bất cứ ai mà mình tin tưởng.
b)
Cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên.
c)
Con đẻ ( Con đã thành niên hoặc chưa đủ tuổi thành niên).
d)
Người do cơ quan có thẩm quyền chỉ định.
134.
Người bị khiếu nạicó quyền nào dưới đây?
a)
Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
b)
Được nhận văn bản trả lời về việc giải quyết khiếu nại.
c)
Đưa ra chứng cứ về tính hợp phápcủa quyết địnhhành chính bị khiếu nại.
d)
Được khôi phục quyền, lợi ích bị xâm hại.
135.
Nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của người khiếu nại ?
a)
Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền.
b)
Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.
c)
Uỷ quyền cho luật sư của mình.
d)
Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.
136.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người khiếu nại ?
a)
Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại.
b)
Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại.
c)
Được bồi thường thiệt hại theo quy định.
d)
Nhận quyết định giải quyết khiếu nại.
137.
Người khiếu nại không có quyền nào sau đây ?
a)
Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm.
b)
Khiếu nại lần hai theo quy định của pháp luật.
c)
Trình bày trung thực sự việc khiếu nại.
d)
Ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại.
138.
Theo quy định của pháp luật, người tố cáo có quyền nào dưới đây ?
a)
Được đảm bảo bí mật thông tin cá nhân
b)
Được xin lỗi, cải chính công khai.
c)
Cung cấp thông tin liên quan đến nội dung tố cáo.
d)
Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
139.
Người tố cáo là ai?
a)
Cơ quan, tổ chức, cá nhân.
b)
Cá nhân thực hiện việc tố cáo.
c)
Cơ quan, cá nhân.
d)
Cơ quan, tổ chức.
140.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyền của người tố cáo?
a)
Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.
b)
Được rút đơn tố cáo.
c)
Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
d)
Được xin lỗi, cải chính công khai.
141.
Người bị tố cáo không có quyền nào dưới đây?
a)
Được đề nghị cơ quan, tổ chức áp dụng biện pháp bảo vệ mình.
b)
Được thông báo về việc gia hạn, tạm đình chỉ giải quyết tố cáo.
c)
Đưa ra chứng cứ để chứng minh nội dung tố cáo là không đúng sự thật.
d)
Được nhận kết luận nội dung tố cáo.
142.
Nội dung nào sau đây không phải là quyền của người tố cáo?
a)
Được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân.
b)
Được rút đơn tố cáo.
c)
Được phục hồi danh dự do việc tố cáo sai sự thật gây ra.
d)
Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
143.
Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của người tố cáo?
a)
Thực hiện quyền tố cáo theo quy định pháp luật.
b)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.
c)
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền bảo vệ người tố cáo.
d)
Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
144.
Người tố cáo không có quyền nào dưới đây?
a)
Được thông báo về việc gia hạn, tạm đình chỉ giải quyết tố cáo.
b)
Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ và các thông tin cá nhân khác.
c)
Tố cáo tiếp khi quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết.
d)
Yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù.
145.
Nội dung nào sau đây không phải là nghĩa vụ của người tố cáo ?
a)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo.
b)
Hợp tác với người giải quyết tố cáo khi có yêu cầu.
c)
Trình bày trung thực về nội dung tố cáo.
d)
Được thông báo kết luận về nội dung tố cáo.
146.
Công dân không được thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
a)
Khiếu nại về việc xử phạt hành chính của cảnh sát giao thông không đúng với mình.
b)
Khiếu nại về quyết định kỷ luật cán bộ viên chức của Hiệu trưởng không đúng đối với mình.
c)
Khiếu nại về việc xử phạt hành chính của chi cục thuế không đúng đối với mình.
d)
Khiếu nại với cơ quan cấp trên về việc vợ hoặc chồng quyết định bán nhà mà không bàn bạc với người còn lại.
147.
Theo quy định của pháp luật, công dân cần thực hiện quyền khiếu nại khi nhận được
a)
thông báo tuyển dụng nhân sự.
b)
kế hoạch giao kết hợp đồng lao động.
c)
phiếu thăm dò ý kiến cá nhân.
d)
quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
148.
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm đến quyền khiếu nại thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm ?
a)
Dùng vũ lực cản trở việc khiếu nại, tố cáo.
b)
Làm hại người khiếu nại, tố cáo.
c)
Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo.
d)
Trả thù người khiếu nại, tố cáo.
149.
Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm đến quyền khiếu nại, tố cáo thì bị phạt tù từ 2 đến 7 năm ?
a)
Xét xử không đúng người bị khiếu nại, tố cáo.
b)
Dùng vũ lực đe dọa người khiếu nại, tố cáo.
c)
Làm người khiếu nại, tố cáo tự sát.
d)
Đe dọa dùng vũ lực cản trở việc khiếu nại, tố cáo.
150.
Nội dung nào dưới đây không phải là hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo ?
a)
Bị xử phạt hành chính.
b)
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
c)
Góp phần xây dựng nhà nước vững mạnh.
d)
Phải bồi thường thiệt hại.
151.
Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bị hạ bậc lương không rõ lí do.
b)
Nhận quyết định điều chuyển công tác.
c)
Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.
d)
Phát hiện đường dây mua bán người.
152.
Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
a)
Bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.
b)
Bị thu hồi giấy phép kinh dọanh.
c)
Nhận tiền bồi thường chưa thỏa đáng.
d)
Nhận quyết định điều chuyển công tác.
153.
Gia đình chị T bị Chủ tịch UBND huyện ra quyết định phá dỡ công trình đang xây dựng. Khi cho rằng quyết định trên là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, gia đình chị T cần chọn cách giải quyết nào dưới đây theo đúng quy định pháp luật?
a)
Làm đơn tố cáo.
b)
Làm đơn khiếu nại.
c)
Làm đơn nộp tiền .
d)
Kiên quyết chống đối.
154.
Theo quy định của pháp luật, anh X có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào dưới đây ?
a)
Bị cưỡng ép trốn đi nước ngoài.
b)
tung tin đồn không có căn cứ.
c)
lừa đảo chiếm đoạt tài sản cá nhân.
d)
nhận quyết định xử phạt chưa thỏa đáng.
155.
Trên đường đi học về, Q nhìn thấy anh T và K đang điều khiển 1 chiếc xe tải chở các loài động vật quý hiếm bị chú cảnh sát giao thông H giữ lại. Anh T dúi vào tay chú cảnh sát một phong bì tiền và được chú cho đi. Theo quy định của pháp luật, ai là người cần phải bị tố cáo?
a)
AnhT và anh K.
b)
cảnh sát giao thông H.
c)
T, K, cảnh sát giao thông H.
d)
T và cảnh sát giao thông H.
156.
Nghi ngờ anh D biết mình với giám đốc A rút tiền của cơ quan để đầu tư bán hàng đa cấp,chịT đã tạo bằng chứng giả rồi xúi giụ côngA đuổi việcanh D. Thấy mình bị sa thải không đúng, lại bị chị T trì hoãn thanh toán các khoản tiền theo đúng quy định, anh D đã thuê anh K đánh ông A và chị T phải nhập viện. Những ai dưới đây có thể bị khiếu nại?
a)
Ông A và chị T.
b)
Ông A, chị T và anh K.
c)
Ông A,anh D và anh K.
d)
Ông A, chị T và anh D.
157.
Chị N là kế toán công ty X đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan, biết chuyện chị K đã đe dọa chị N,buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Ông Glà Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị N xuống đơn vịc ơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị N sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Những ai dưới đây là đối tượng cần phải bị tố cáo?
a)
Chị N và ông G
b)
Chị N, ông G và chị K.
c)
Chị N và chị K.
d)
Chị N, ông G và anh T.
158.
Anh T là cảnh sát giao thông đề nghị chị A đưa cho anh ba triệu đồng để bỏ qua lỗi chị đã điều khiển xe ô tô vượt quá tốc độ quy định. Vì bị chị A từ chối, anh T đã lập biên bản xử phạt thêm lỗi khác mà chị không vi phạm. Sau đó, chị A phát hiện vợ anh T là chị N đang công tác tại sở X nơi anh Q chồng mình làm giám đốc nên chị đã xúi giục chồng điều chuyển công tác chị N. Đúng lúc anh Q vừa nhận của anh K năm mươi triệu đồng nên đã chuyển chị N đến công tác ở vùng khó khăn hơn rồi bổ nhiệm anh K vào vị trí của chị. Những ai dưới đây là đối tượng có thể bị khiếu nại?
a)
Anh T, chị A và anh Q.
b)
Anh T và chị A.
c)
Anh Q, chị A và anh K.
d)
Anh T và anh Q.
159.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
Cán bộ nhà nước.
b)
Công an.
c)
Toàn dân.
d)
Quân đội
160.
Theo quy định của pháp luật,khi đang đi học đại học, việc nhập ngũ sẽ được hoãn đến năm bao nhiêu tuổi?
a)
25 tuổi.
b)
27 tuổi.
c)
28 tuổi.
d)
29 tuổi.
161.
Theo quy định của pháp luật,bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là nghĩa vụ thiêng liêng là quyền cao quý của
a)
các cơ quan quản lí nhà nước.
b)
mỗi công dân và người dân Việt Nam
c)
các cán bộ Nhà nước được nhân dân bầu ra
d)
lực lượng quốc phòng an ninh.
162.
Theo quy định của pháp luật, bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
a)
bảo vệ Tổ quốc.
b)
bảo vệ hoà bình.
c)
bảo vệ lợi ích quốc gia.
d)
bảo vệ nên độc lập.
163.
Theo quy định của pháp luật,bảo vệ Tổ quốc không bao gồm việc làm nào dưới đây?
a)
Bảo vệ trật tự an ninh xã hội.
b)
Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.
c)
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
d)
Du lịch khám phá nền văn hoá của nước khác.
164.
Theo quy định của pháp luật, cùng với việc bảo vệ Tổ quốc chúng ta cần phải làm gì?
a)
Xây dựng Tổ quốc.
b)
Phá hoại Tổ quốc.
c)
Ngoại giao với các nước khác.
d)
Trang bị vũ khí hiện đại.
165.
Theo quy định của pháp luật, Luật Nghĩa vụ quân sự (sửa đổi) năm 2015, đối tượng được gọi nhập ngũ ở nước ta là công dân từ đủ
a)
17 tuổi đến hết 25 tuổi
b)
17 tuổi đến hết 27 tuổi.
c)
18 tuổi đến hết 25 tuổi.
d)
18 tuổi đến hết 27 tuổi
166.
Đối với học sinh lớp 11có thể tham gia việc làm nào dưới đây đề góp phần bảo vệ Tổ quôc?
a)
Đăng kí tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự.
b)
Thăm hỏi, tặng quà thương binh, gia đình chính sách.
c)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh.
d)
Giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
167.
Theo quy định của pháp luật, mức hình phạt cao nhất khi công dân trốn tránh nghĩa vụ quân sự là?
a)
Phạt tiền.
b)
Cảnh cáo
c)
Kỉ luật.
d)
Truy cứu trách nhiệm hình sự.
168.
Theo quy định của pháp luật, nếu trốn tránh nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt hành chính bao nhiêu tiền?
a)
Từ 1,5 - 2 triệu.
b)
Từ 2 – 3 triệu.
c)
Từ 3 – 5 triệu.
d)
Từ 5 – 7 triệu.
169.
Theo quy định của pháp luật, trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào không đúng?
a)
Phản bội Tế quốc là tội nặng nhất.
b)
Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc.
c)
Sinh viên đại học được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
Công dân có trách nhiệm xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
170.
Theo quy định của pháp luật, Luật Nghĩa vụ quân sự (sửa đổi) năm 2015, công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự vì lí do đang học đại học, cao đẳng thì độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự từ
a)
đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
b)
đủ 18 tuổi đến hết 26 tuổi.
c)
đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
d)
đủ 18 tuổi đến hết 28 tuổi.
171.
Ý kiến nào dưới đây đúng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Chỉ nam giới mới có quyền tham gia nghĩa vụ quân sự.
b)
Học sinh còn nhỏ tuổi chưa thể thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
c)
Công dân từ 18 tuôi trở lên mới phải thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
d)
Tham gia bảo vệ trật tự, an ninh trong trường học và nơi cư trú.
172.
Theo quy định của pháp luật, độ tuổi nhập ngũ là?
a)
17 tuổi.
b)
Đủ 17 tuổi.
c)
18 tuổi.
d)
Đủ 18 tuổi.
173.
Theo quy định của pháp luật,đối với mỗi cá nhân, hành vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây nên hậu quả như thế nào?
a)
Ảnh hưởng đến khối đại đoàn kết dân tộc.
b)
Có thể gây nguy hại đến chủ quyền quốc gia.
c)
Xâm phạm quyền tự do, dân chủ của công dân.
d)
Gây mất an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
174.
Chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
V từ chối khi được người quen gợi ý hỗ trợ để không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.
b)
Bạn N tuyên truyền thông tin sai lệch về tình hình chính trị - xã hội của đất nước.
c)
Ông Q trình báo công an xã khi phát hiện anh K tàng trữ nhiều vũ khí quân dụng.
d)
Chị V trình báo công an địa phương khi phát hiện nhóm người có hành động khả nghi.
175.
Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?
a)
Xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.
b)
Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.
c)
Góp ý cho các chính sách phát triển giáo dục.
d)
Tham gia nghĩa vụ quân sự; bảo vệ trật tự xã hội.
176.
Theo quy định của pháp luật, nhận định nào sau đây đúng về quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ Tổ quốc?
a)
Bảo vệ Tổ quốc là quyền và nghĩa vụ của công dân.
b)
Chỉ bảo vệ Tổ quốc khi đất nước xảy ra chiến tranh.
c)
Trốn tránh nghĩa vụ quân sự chỉ bị xử phạt hành chính.
d)
Bảo vệ Tổ quốc là trách nhiệm riêng của lực lượng vũ trang.
177.
Anh trai của T có giấy gọi nhập ngũ, nhưng bố mẹ của T không muốn con đi bộ đội nên đã bàn với nhau tìm cách xin cho anh ở lại. Biết được điều này, T nên ứng xử theo cách nào dưới đây để thực hiện trách nhiệm công dân của mình?
a)
Coi như không biết vì đây là việc của bố mẹ
b)
Nói chuyện với bố mẹ để bố mẹ hiểu được trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc của công dân
c)
Đồng ý với việc làm đó của bố mẹ
d)
Tìm cách ngăn cản việc làm của bố mẹ
178.
Theo quy định của pháp luật, Việc làm nào dưới đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi
b)
Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ
c)
Tham gia tập luyện quân sự ở trường học
d)
Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư
179.
T vừa đủ 17 tuổi, do điều kiện gia đình khó khăn nên không thể tiếp tục đi học, T muốn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. Là người hiểu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, theo em, T có thế tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự khi vừa đủ 17 tuổi không? Vì sao?
a)
Có, vì công dân là nam giới từ đủ 17 tuổi trở lên có quyền đăng kí tự nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự.
b)
Có, vì mọi công dân là nam giới đều có thể tham gia nghĩa vụ quân sự.
c)
Không, vì phải có trình độ hết lớp 12 mới được đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự.
d)
Không, vì công dân là nam giới từ đủ lã§ tuổi trở lên mới có quyền tham gia nghĩa vụ quân sự.
180.
Theo quy định của pháp luật, Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
a)
học tập, noi gương.
b)
. khuyến khích, cổ vũ.
c)
lên án, ngăn chặn
d)
thờ ơ, vô cảm.
181.
Anh A có hành vi câu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước. Hành vi của anh A là
a)
Phản bội Tổ quốc
b)
Lật đổ chính quyền nhân dân
c)
Xâm phạm an ninh quốc gia
d)
Cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài
182.
Ông Đ lập một nhóm kín trên mạng xã hội tập hợp những người có tư tưởng bất mãn với chính quyền và tổ chức họp bàn kế hoạch, chuẩn bị vũ khí, công cụ hỗ trợ dự kiến tổ chức một cuộc bạo loạn với mục đích gây mất trật tự xã hội, an ninh chính trị nhằm chống phá Nhà nước Việt Nam. Nhóm người này thường xuyên hội họp, bàn bạc kế hoạch tại nhà riêng của ông Đ tại xã X vào sáng chủ nhật hàng tuần. Anh K, chị V là hàng xóm của ông Đ. Nhận thấy những dấu hiệu khả nghi, anh K và chị V đã bí mật trình báo tới lực lượng công an xã X.
a)
Anh K và chị V
b)
Công an xã X.
c)
Ông Đ và đồng phạm.
d)
. Ông Đ, anh K và chị V.
183.
Xã P ở huyện Y là một xã biên giới. Thực hiện phong trào "Toàn dân tham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình mới" lực lượng Bộ đội Biên phòng trên địa bàn đã phối hợp với chính quyền địa phương thành lập Tổ tự quản, vận động các hộ gia đình tham gia kí cam kết tự quản đường biên, cột mốc biên giới quốc gia. Qua công tác tuyên truyền, tất cả người dân trên địa bàn hiểu được bảo vệ an ninh quốc gia, biên giới lãnh thổ đất nước là quyền, nghĩa vụ công dân. Nhờ vậy, tình hình an ninh trật tự trên địa bàn phát triển, đạt nhiều thành tích. Đây là điểm sáng trong thực hiện phong trào tại huyện.
a)
Quyền khiếu nại, tố cáo.
b)
Quyền bảo vệ Tổ quốc.
c)
Quyền bầu cử và ứng cử.
d)
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
184.
Ông Q, ông K và anh V thường trú ở một tỉnh miền núi giáp biên giới. Cả 3 người cùng là thành viên của đội tự quản địa phương. Một lần, ông, ông K và anh V vào rừng tuần tra thì tình cờ phát hiện một nhóm người khả nghị đang chôn giấu nhiều vũ khí nên đã bí mật quan sát, đánh dấu vị trí. Sau đó, ông Q đề nghị cả nhóm cùng lên đồn biên phòng trên địa bàn để trình báo lại sự việc; tuy nhiên, ông K và anh Vkhông đồng ý, đồng thời can ngăn ông Q vì lí do sợ bị trả thù. Bấp chấp sự can ngăn, ông Q vẫn tới đồn biên phòng để trình báo.
a)
Ông Q và anh V.
b)
Ông K và anh V.
c)
Ông Q và ông K.
d)
Ông Q, ông K và anh V.
185.
Sau khi tìm hiểu các quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự, K nhận thấy mình có đầy đủ các điều kiện nên đã quyết định đi khám nghĩa vụ quân sự. Khi có kết quả trúng tuyển, K đã xin phép bố mẹ cho bảo lưu kết quả học tập để tham gia nghĩa vụ quân sự.
a)
Quyền khiếu nại, tố cáo.
b)
Quyền bảo vệ Tổ quốc.
c)
Quyền bầu cử và ứng cử.
d)
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
186.
Chị V là một kĩ sư công nghệ thông tin, có chuyên môn tốt. Chị nhiều lần tham gia hỗ trợ các cơ quan nhà nước điều tra, ngăn chặn, đấu tranh với các hoạt động tội phạm công nghệ cao chống phá Nhà nước, gây rối trật tự an toàn xã hội, xâm phạm an ninh quốc gia. Tuy bận rộn nhưng chị V cảm thấy rất vinh dự, tự hào vì mình đã đóng góp được một phần công sức nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của dân tộc.
a)
Quyền khiếu nại, tố cáo.
b)
Quyền bảo vệ Tổ quốc.
c)
Quyền bầu cử và ứng cử.
d)
Quyền tham gia quản lí nhà nước.
Reset
