NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheets51-75
Total questions: 25
Worksheet time: 8mins
Name
Class
Date
1.
Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở Việt Nam là tạo ra sự biến đổi về […] của xã hội trên tất cả các lĩnh vực. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chổ trống.
a)
Lượng.
b)
Đời sống.
c)
Chất.
d)
Tinh thần.
2.
Đặc trưng, phương hướng, nhiệm vụ xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay trong Đại hội XI, XII của Đảng, gồm có:
a)
5 đặc trưng, 5 phương hướng, 7 nhiệm vụ.
b)
6 đặc trưng, 6 phương hướng, 8 nhiệm vụ.
c)
7 đặc trưng, 7 phương hướng, 10 nhiệm vụ.
d)
8 đặc trưng, 8 phương hướng, 12 nhiệm vụ.
3.
Thuật ngữ “dân chủ” ra đời vào khoảng thời gian nào?
a)
Thế kỷ thứ VII – VI trước công nguyên.
b)
Thế kỷ thứ VII – VI sau công nguyên.
c)
Thế kỷ thứ V – IV trước công nguyên.
d)
Thế kỷ thứ V – IV sau công nguyên.
4.
Các nhà tư tưởng Hy Lạp cổ đại đã dùng cụm từ nào sau đây để nói đến dân chủ?
a)
democracy.
b)
demokratos.
c)
democracia.
d)
démocratie.
5.
Chọn đáp án đúng nhất. Hôn nhân tiến bộ là:
a)
Xuất phát từ tính tự nguyện của hai bên gia đình.
b)
Xuất phát từ hợp đồng được ký trước pháp luật.
c)
Xuất phát từ tính tự nguyện của một bên Nam hay Nữ.
d)
Xuất phát từ tình yêu lứa đôi.
6.
Trên phương diện chế độ chính trị, xã hội thì dân chủ là:
a)
Một hình thức hay hình thái nhà nước.
b)
Một nguyên tắc quản lý xã hội.
c)
Quyền lực thuộc về nhân dân.
d)
Một phạm trù vĩnh viễn.
7.
Thực tiễn nào đánh dấu nền dân chủ XHCN chính thức được xác lập?
a)
Công nghiệp hơi nước ở Anh năm 1791.
b)
Đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871.
c)
Cách mạng Tháng 10/1917 ở Nga.
d)
Đấu tranh giành chính quyền ở Mỹ năm 1776.
8.
Quá trình phát triển của dân chủ XHCN từ thấp tới cao, có sự kế thừa chọn lọc trước hết giá trị của nền dân chủ nào?
a)
Dân chủ nguyên thuỷ.
b)
Dân chủ chủ nô.
c)
Dân chủ xã hội chủ nghĩa.
d)
Dân chủ tư sản.
9.
Nền sản xuất đại công nghiệp đã rèn luyện cho giai cấp công nhân những phẩm chất đặc biệt để đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng:
a)
Cần cù, chăm chỉ, sáng tạo.
b)
Chịu thương, chịu khó, đoàn kết.
c)
Chuyên môn, kỹ thuật cao, tinh thần hợp tác quốc tế, tâm lý giải phóng giai cấp vô sản thế giới.
d)
Tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp.
10.
Chủ nghĩa Mác – Lênin lưu ý: Càng hoàn thiện bao nhiêu, nền dân chủ XHCN lại càng tự tiêu vong bấy nhiêu. Điều này được hiểu là:
a)
Tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi, dân chủ trở thành một thói quen, một tập quán trong sinh hoạt xã hội.
b)
Tính dân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
c)
Tính dân chủ sẽ mất đi, thay vào đó là thực hiện dân chủ cộng sản chủ nghĩa.
d)
Tính quân chủ sẽ mất đi cùng với chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa.
11.
Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN khác với nền dân chủ tư sản là:
a)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động.
b)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
c)
Chế độ sở hữu chung tư liệu sản xuất xã hội và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo kết quả lao động là chủ yếu.
d)
Chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối lợi ích theo nhu cầu người lao động.
12.
Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của:
a)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản.
b)
Cách mạng do giai cấp vô sản lãnh đạo, đập tan nhà nước tư sản, xây dựng nhà nước của giai cấp vô sản.
c)
Cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
d)
Cách mạng do giai cấp công nhân, nông dân tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
13.
Chọn đáp án KHÔNG đúng với sứ mệnh của nhà nước XHCN:
a)
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
b)
Đưa nhân dân lao động lên làm địa vị làm chủ trên tất cả các mặt của đời sống.
c)
Chăm lo cho lợi ích của đại đa số nhân dân lao động.
d)
Giải quyết mâu thuẫn trong xã hội; thực hiện xoá đói, giảm nghèo; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
14.
Khẳng định nào sau đây không đúng về nội dung của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?
a)
Công dân có quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước.
b)
Công dân có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
Công dân có quyền quyết định mọi vấn đề chung của Nhà nước.
d)
Công dân có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
15.
Về chính trị, nhà nước XHCN mang bản chất của:
a)
Giai cấp công nhân – giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích chung của quần chúng nhân dân lao động.
b)
Giai cấp thống trị, nhằm bảo vệ và duy trì địa vị của mình.
c)
Giai cấp vô sản, nhằm giải phóng giai cấp của mình và giải phóng tất cả các tầng lớp nhân dân lao động khác trong xã hội.
d)
Giai cấp công nhân, nông dân và lao động trí óc.
16.
Cơ sở, nền tảng pháp lý cho sự tồn tại và hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình là gì?
a)
Quan hệ huyết thống.
b)
Quan hệ kinh tế.
c)
Quan hệ nuôi dưỡng.
d)
Quan hệ hôn nhân.
17.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Về văn hoá, xã hội, nhà nước XHCN được xây dựng trên nền tảng:
a)
Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin.
b)
Giá trị văn hoá Phương Tây.
c)
Giá trị văn hoá tiên tiến, tiến bộ của nhân loại.
d)
Bản sắc văn hoá tiên tiến, đậm đà riêng biệt của dân tộc.
18.
“Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp hoá và thực hiện […] để tăng năng suất lao động xã hội”. Chọn cụm từ đúng vào chỗ trống.
a)
Một kiểu tổ chức kinh tế mới.
b)
Một kiểu tổ chức sản xuất mới.
c)
Một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động.
d)
Một kiểu tổ chức công nghiệp hoá mới về lao động.
19.
Căn cứ vào phạm vi tác động của quyền lực nhà nước, chức năng của nhà nước XHCN được chia thành:
a)
Chức năng chính trị; chức năng quân sự.
b)
Chức năng kinh tế; chức năng văn hoá, xã hội.
c)
Chức năng đối nội; chức năng đối ngoại.
d)
Chức năng trấn áp; chức năng tổ chức và xây dựng.
20.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, trong thời kỳ quá độ, chức năng trấn áp của nhà nước XHCN thể hiện:
a)
Tồn tại như một tất yếu.
b)
Tồn tại nhưng không cần thiết.
c)
Tồn tại trong thời kì đầu của CNXH.
d)
Không cần tồn tại.
21.
Chọn đáp án đúng nhất. Theo V.I.Lênin, nội dung chủ yếu và mục đích cuối cùng của nhà nước XHCN là:
a)
Giải phóng toàn bộ người lao động trong xã hội.
b)
Cải tạo xã hội cũ, xây dựng thành công xã hội mới.
c)
Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
d)
Giải phóng toàn bộ người lao động trong xã hội, phát triển toàn bộ cá nhân.
22.
Chọn đáp án đúng nhất. Mối quan hệ giữa dân chủ XHCN với nhà nước XHCN là:
a)
Dân chủ XHCN là mục đích cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
b)
Dân chủ XHCN là động lực cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
c)
Dân chủ XHCN là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước XHCN.
d)
Nhà nước XHCN là cơ quan ban hành cơ chế xây dựng dân chủ XHCN.
23.
Khi các nguyên tắc của nền dân chủ XHCN bị vi phạm, thì việc xây dựng nhà nước XHCN có:
a)
Quyền lực không thuộc về nhân dân.
b)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực thuộc về giai cấp tư sản, phục vụ lợi ích của giai cấp tư sản.
c)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực thuộc về giai cấp bóc lột, phục vụ lợi ích của giai cấp đó.
d)
Quyền lực nhân dân biến thành quyền lực của một nhóm người, phục vụ lợi ích của một nhóm người.
24.
Quyền tự quyết dân tộc KHÔNG bao gồm:
a)
Quyền phân lập thành quốc gia độc lập của các tộc người thiểu số trong một quốc gia đa tộc người.
b)
Quyền các dân tộc tự quyết định lấy vận mệnh và quyền tự lựa chọn chế độ chính trị.
c)
Quyền tách ra thành lập một quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp với dân tộc khác.
d)
Quyền các dân tộc có quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển cho dân tộc mình.
25.
“Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa” gắn với “nắm vững chuyên chính vô sản” là quan điểm được nêu ra trong:
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II.
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III.
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV và lần thứ V.
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI.
Reset
