wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

101-125 oke fen

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.
C.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng nguyên nhân thất bại của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân chủ yếu là do:
a)
Không có đường lối cách mạng đúng đắn.
b)
Giai cấp công nhân đơn độc.
c)
Không có Đảng Cộng sản lãnh đạo.
d)
Không đoàn kết quốc tế.
2.
Quy luật đấu tranh giai cấp mang tính phổ biến cho sự phát triển của các xã hội có giai cấp là:
a)
Giai cấp nào muốn bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình thì phải đứng lên thực hiện cuộc đấu tranh cách mạng để tự giải phóng chính mình.
b)
Giai cấp nào muốn bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình thì phải tổ chức một cuộc đấu tranh để tự giải phóng chính mình.
c)
Mỗi giai cấp đứng ở vị trí trung tâm đều phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có lợi ích phù hợp với mình.
d)
Mỗi giai cấp muốn đạt được quyền lực đều phải tìm cách liên minh với các giai cấp, tầng lớp xã hội khác có lợi ích phù hợp với mình.
3.
V.I.Lênin khẳng định liên minh công, nông là vấn đề mang tính […] để đảm bảo cho thắng lợi cho cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống.
a)
Sống còn.
b)
Khách quan.
c)
Cần thiết.
d)
Nguyên tắc.
4.
V.I.Lênin chủ trương mở rộng khối liên minh công, nông với các tầng lớp trong xã hội trong bước đầu thời kỳ quá độ lên CNXH là một hình thức:
a)
Liên minh đặc biệt.
b)
Liên minh cá biệt.
c)
Liên minh tất yếu khách quan.
d)
Liên minh tất yếu chủ quan.
5.
Việc hình thành khối liên minh công, nông, trí trong thời kỳ quá độ lên CNXH xuất phát từ:
a)
Nhu cầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
b)
Nhu cầu và lợi ích kinh tế của chính họ.
c)
Nhu cầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d)
Nhu cầu trở thành lãnh đạo xã hội của giai cấp công nhân.
6.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Trong giai đoạn đầu thời kỳ quá độ, cơ cấu xã hội – giai cấp ở Việt Nam có điểm nổi bật:
a)
Sự biến đổi cơ cấu vừa đảm bảo tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù của xã hội Việt Nam.
b)
Trong sự biến đổi của cơ cấu, vị trí của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định.
c)
Sự biến đổi cơ cấu phụ thuộc vào qui luật biến đổi cơ cấu xã hội – giai cấp trên thế giới.
d)
Trong sự biến đổi của cơ cấu, vai trò của các giai cấp, tầng lớp xã hội ngày càng được khẳng định.
7.
Sự chuyển đổi trong cơ cấu kinh tế thị trường dẫn đến biến đổi trong cơ cấu xã hội – giai cấp, hình thành cơ cấu xã hội – giai cấp đa dạng hơn ở Việt Nam được bắt đầu từ thời điểm nào?
a)
Sau cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
Sau cách mạng thống nhất đất nước năm 1975.
c)
Từ Đại hội VI của Đảng năm 1986.
d)
Từ Đại hội VII của Đảng năm 1991.
8.
Theo các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học, chủ nghĩa cộng sản ra đời dựa trên việc giải quyết mâu thuẫn giữa:
a)
Sự ra đời của nền đại công nghiệp cơ khí với lợi ích của giai cấp vô sản.
b)
Sự phát triển của các công ty độc quyền với quyền lợi của đại bộ phận giai cấp công nhân.
c)
Sự phát triển của nhà nước tư bản độc quyền với quyền lợi của giai cấp vô sản và bần cùng hoá.
d)
Quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa với lực lượng sản xuất được cơ khí hoá, hiện đại hoá mang tính xã hội hoá cao.
9.
Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ doanh nhân được Đảng chủ trương xây dựng thành:
a)
Một đội ngũ đặc biệt.
b)
Một đội ngũ vững mạnh.
c)
Một đội ngũ tiềm năng.
d)
Một đội ngũ quan trọng.
10.
Hiện nay ở Việt Nam, đội ngũ thanh niên được Đảng xác định là:
a)
Giường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước.
b)
Mùa xuân của đất nước, chủ nhân tương lai của đất nước.
c)
Rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước.
d)
Tuổi trẻ tương lai của đất nước.
11.
Theo V.I.Lênin nội dung cơ bản nhất khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH là:
a)
Chính trị đã chuyển trọng tâm sang kinh tế.
b)
Kinh tế đã chuyển trọng tâm sang chính trị.
c)
Chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực dân chủ.
d)
Chính trị đã chuyển trọng tâm sang chính trị trong lĩnh vực kinh tế.
12.
Nội dung văn hoá, xã hội của liên minh giai cấp, tầng lớp ở Việt Nam đòi hỏi phải:
a)
Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển, xây dựng con người và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
b)
Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, phát triển, xây dựng con người và thực hiện giải quyết việc làm cho người lao động.
c)
Gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
d)
Gắn phát triển kinh tế với văn hoá, xây dựng con người mới và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
13.
Đảng ta đề ra bao nhiêu phương hướng cơ bản để xây dựng cơ cấu xã hội – giai cấp và tăng cường khối liên minh giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam?
a)
Bốn phương hướng.
b)
Năm phương hướng.
c)
Sáu phương hướng.
d)
Tám phương hướng.
14.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc là quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người, trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao:
a)
Bộ lạc, bộ tộc, thị tộc, dân tộc.
b)
Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc, dân tộc.
c)
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc, dân tộc.
d)
Thị tộc, công xã, bộ lạc, dân tộc.
15.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, nguyên nhân nào quyết định sự biến đổi của cộng đồng dân tộc?
a)
Sự biến đổi của các hình thức sở hữu.
b)
Sự biến đổi của các hình thức nhà nước.
c)
Sự biến đổi của lực lượng sản xuất.
d)
Sự biến đổi của phương thức sản xuất.
16.
Tiền đề để cải tạo toàn diện, sâu sắc và triệt để xã hội cũ và xây dựng thành công xã hội mới là:
a)
Giai cấp công nhân giành được quyền bình đẳng với các giai cấp khác trong xã hội.
b)
Giai cấp công nhân giành lấy quyền lực thống trị xã hội.
c)
Giai cấp nông dân, người lao động giành lấy quyền lực xã hội.
d)
Giai cấp công nhân đánh bại được giai cấp tư bản giành lấy quyền lực xã hội.
17.
Ở phương Đông, dân tộc được hình thành trên cơ sở:
a)
Một cộng đồng kinh tế phát triển tới một mức độ nhất định.
b)
Một nền văn hoá, một tâm lý dân tộc đã phát triển tương đối chín muồi.
c)
Một cộng đồng văn minh đã phát triển tương đối cao.
d)
Một cộng đồng các bộ tộc liên kết lại với nhau.
18.
“Chế độ dân chủ vô sản so với bất kỳ chế độ dân chủ tư sản nào cũng dân chủ hơn gấp triệu lần..” là phát biểu của ai?
a)
C. Mác.
b)
V.I.Lênin.
c)
Ph.Ăngghen.
d)
Hồ Chí Minh.
19.
Dân tộc theo thuật ngữ tiếng Anh được viết là:
a)
natie.
b)
nazioaren.
c)
nation.
d)
national.
20.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, dân tộc được hiểu là:
a)
Quốc gia dân tộc, tộc người.
b)
Cộng đồng người bao gồm nhiều tộc người.
c)
Cộng đồng người có chung lãnh thổ.
d)
Nhiều tộc người sinh sống trên một lãnh thổ.
21.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Tộc người là cộng đồng người được hình thành lâu dài trong lịch sử có đặc trưng cơ bản:
a)
Cộng đồng về ngôn ngữ.
b)
Cộng đồng về kinh tế.
c)
Cộng đồng về văn hoá.
d)
Ý thức tự giác tộc người.
22.
V.I.Lênin phát hiện xu thế khách quan của sự phát triển quan hệ dân tộc:
a)
Dân tộc thiểu số lấy dân tộc đa số làm chuẩn.
b)
Dân tộc thiểu số có xu hướng tách ra thành dân tộc độc lập.
c)
Cộng đồng dân cư muốn tách ra để hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.
d)
Dân tộc thiểu số đoàn kết lại với nhau hình thành cộng đồng dân tộc độc lập.
23.
Nhà nước nào mà Lênin gọi là “nửa nhà nước”?
a)
Nhà nước chủ nô.
b)
Nhà nước tư sản.
c)
Nhà nước XHCN.
d)
Nhà nước phong kiến.
24.
“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại”. Phát biểu này nằm trong tác phẩm nào?
a)
Cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa Mác - Lênin.
b)
Cương lĩnh về các vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
c)
Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền.
d)
Tuyên ngôn độc lập.
25.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân không phải là thay thế chế độ sở hữu tư nhân này bằng một chế độ sở hữu tư nhân khác mà là:
a)
Xoá bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
b)
Xoá bỏ triệt để chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
c)
Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư tư bản chủ nghĩa.
d)
Xoá bỏ triệt để chế độ tàn dư phong kiến.