wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dragon warrior

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.
Trong số các số liệu thống kê sau đây, câu nào được dùng duy nhất và tốt nhất để đo lường nền kinh tế 
a)
tỷ lệ lạm phát
b)
thâm hụt thương mại
c)
tỷ lệ thất nghiệp
d)
GDP
2.
Câu nào sau đây là chính xác cho một nền kinh tế? 
a)
thu nhập lớn hơn sản xuất.
b)
thu nhập luôn bằng sản xuất.
c)
thu nhập bằng sản xuất chỉ khi tiết kiệm là 0.
d)
sản xuất lớn hơn thu nhập.
3.
Nếu GDP tăng 
a)
thu nhập và sản xuất cả hai tăng.
b)
sản xuất phải tăng, nhưng thu nhập có thể tăng hoặc giảm.
c)
thu nhập và sản xuất cả hai giảm.
d)
thu nhập tăng, nhưng sản xuất có thể tăng hoặc giảm
4.
Để phản ánh toàn bộ phần giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ của một quốc gia trong một năm, người ta sử dụng chỉ tiêu: 
a)
GNP: Tổng sản phẩm quốc dân.
b)
NEW: Phúc lợi kinh tế ròng.
c)
GDP: Tổng sản phẩm nội đị
d)
NI: Thu nhập quốc dân.
5.
Sản phẩm trung gian là sản phẩm: 
a)
Được dùng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng
b)
Được dùng để sản xuất ra sản phẩm khác
c)
Đi vào tiêu dùng của các hộ gia đình
d)
Các câu trên đều sai
6.
Giao dịch nào sau đây được tính vào GDP? 
a)
Số tiền An nhận được do bán ngôi nhà đang sử dụng.
b)
Tiền trợ cấp của hộ gia đình nghèo nhận được từ chính phủ
c)
Mua 1000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
d)
Thu nhập của bác sĩ nhận được từ dịch vụ chữa bệnh
7.
Để tính toán GDP, chúng ta 
a)
Đơn giản cộng toàn bộ số lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
b)
tổng chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
c)
Tổng giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng.
d)
Trung bình trọng lượng của tất cả hàng hóa cuối cùng được sản xuất ra
8.
Trên lãnh thổ của một quốc gia có các số liệu được cho như sau:tiêu dùng của các hộ gia đình là:1480, đầu tư ròng 120, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ là 400, xuất khẩu ròng là 100. Vây GDP là: 
a)
2250
b)
2020
c)
1620
d)
2100
9.
Chỉ số giá là 110 trong năm 1, 100 trong năm 2, và 96 trong năm 3. Nền kinh tế nước này trãi qua 
a)
Giảm phát 9,1% năm 2 so với năm 1, giảm phát 4% năm 3 so với năm 2
b)
Giảm phát 10% năm 2 so với năm 1, giảm phát 4% năm 3 so với năm 2
c)
Giảm phát 9,1% năm 2 so với năm 1, giảm phát 4,2% năm 3 so với năm 2
d)
Giảm phát 10% năm 2 so với năm 1, giảm phát 4,2% năm 3 so với năm 2
10.
GDP được tính theo giá thị trường là giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng bởi vì 
a)
của hàng hóa và dịch vụ.
b)
giá thị trường không thay đổi nhiều, do đó, nó rất dễ dàng để thực hiện so sánh giữa các năm.
c)
nếu giá cả thị trường không phù hợp với giá trị hàng hóa, chính phủ đặt giới hạn cao nhất và thấp nhất cho chúng.
d)
không có câu nào chính xác; chính phủ không sử dụng giá thị trường để tính toán GDP
11.
Một nước có CPI năm 2017 là 120 và CPI năm 2018 là 132. Một người dân của nước đó vay một số tiền vào năm 2017 và trả khoản vay đó vào năm 2018. Nếu lãi suất danh nghĩa của khoản vay này là 12% thì lãi suất thực tế sẽ là:
a)
0.12
b)
10%
c)
2%
d)
Không xác định được do không có năm cơ sở khi tính CPI.
12.
Điều nào sau đây không phải là một vấn đề khi sử dụng CPI làm thước đo chi phí sinh hoạt?
a)
Lệch thay thế
b)
Sự xuất hiện hàng hóa mới.
c)
Thay đổi không đo lường được của chất lượng hàng hó
d)
Thay đổi không đo lường được của giá cả.
13.
Khi giá cả của loại hàng hóa thay thế cho hàng hóa mà người tiêu dùng đang mua tăng lên thì họ sẽ phản ứng bằng cách
a)
mua nhiều hơn cả hai loại hàng hóa
b)
mua ít hơn cả hai loại hàng hó
c)
mua ít hàng hóa đang tiêu dùng hơn và mua nhiều hàng hóa thay thế hơn.
d)
mua nhiều hàng hóa đang tiêu dùng hơn và mua ít hàng hóa thay thế hơn.
14.
Nhóm hàng hóa và dịch vụ nào chiếm tỷ trọng lớn nhất khi tính CPI của Việt Nam?
a)
Hàng ăn và dịch vụ ăn uống.
b)
Văn hóa, giải trí và du lịch.
c)
Giáo dục
d)
Thuốc và dịch vụ y tế.
15.
Chỉ số hóa theo lạm phát (trượt giá) là
a)
quá trình điều chỉnh của lãi suất danh nghĩa để đảm bảo nó luôn bằng lãi suất thự
b)
việc sử dụng hợp đồng hoặc các quy định để đảm bảo các đại lượng tính bằng tiền được tự động điều chỉnh để loại trừ tác động của lạm phát.
c)
việc sử dụng chỉ số giá để điều chỉnh giá trị của tiền.
d)
việc Tổng cục Thống kê điều chỉnh CPI để đảm bảo nó biến động cùng xu hướng với chỉ số điều chỉnh GDP.
16.
Nếu giá của đôi giày Nike sån xuất tại Anh và được nhập khẩu về Việt Nam tăng lên thì
a)
cả chỉ số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng ở Việt Nam đều tăng.
b)
cả chi số điều chỉnh GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI đều không bị ảnh hưởng
c)
chỉ số điều chỉnh GDP tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng không tăng.
d)
chỉ số giá tiêu dùng tăng nhưng chỉ số điều chỉnh GDP không tăng.
17.
Chỉ số giá tiêu dùng
a)
không phải là một thước đo hữu ích trong việc đo lường chi phí sinh hoạt.
b)
là một thước đo hoàn hảo phản ánh chi phí sinh hoạt.
c)
không được sử dụng làm thước đo phản ánh chi phí sinh hoạt.
d)
không phải là thước đo hoàn háo phản ánh chi phí sinh hoạt.
18.
Mức lương mà cô Hoa nhận được năm 2010 là 8 triệu đồng/tháng. Chỉ số giá năm 2010 là 152 và chỉ số giá năm 2018 là 177. Mức lương năm 2010 của cô Hoa tương đương với mức lương bao nhiêu của năm 2018
a)
9,3 triệu đồng.
b)
6,9 triệu đồng.
c)
0,93 triệu đồng.
d)
93 triệu đồng.
19.
Giả sử bạn có thông tin về giá của gạo vào năm 2017 là 15 nghìn đồng/kg. Nếu bạn thu thập được thông tin về CPI của năm 2017 và CPI của năm nay thì công thức nào sau đây sẽ được sử dụng để tính giá của loại gạo đó theo tiền của năm nay?
a)
15 nghìn đồng x (CPI năm 2017/CPI năm nay).
b)
15 nghìn đồng x (CPI năm nay-CPI năm 2017).
c)
15 nghìn đồng x (CPI năm nay/ CPI năm 2017).
d)
Không phải các đáp án trên.
20.
Nhóm hàng hóa và dịch vụ nào dưới đây chiếm tỷ trọng nhỏ nhất khi tính CPI của Việt Nam?
a)
Giao thông.
b)
Bưu chính viễn thông
c)
Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng.
d)
Giáo dụ
21.
Thước đo hợp lý cho mức sống của một quốc gia là
a)
GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
b)
GDP thực
c)
tốc độ tăng của GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
d)
GDP danh nghĩa
e)
GDP thực bình quân đầu người.
22.
Nhiều nước Đông Á đang tăng trưởng rất nhanh vì
a)
họ tiết kiệm và đầu tư một tỷ lệ % rất cao GDP của họ.
b)
họ luôn luôn giàu có và sẽ tiếp tục giàu, điều được biết đến như là “hiệu ứng snowball (banh tuyết).”
c)
Họ là đế quốc và đã lấy được của cải khi đánh thắng trong chiến tranh.
d)
Họ có tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
23.
Khi một nước có GDP bình quân đầu người rất thấp,
a)
nó tất phải chịu cảnh tương đối nghèo mãi mãi.
b)
Không có câu nào đúng.
c)
Tăng vốn lên sẽ có thể có chút tác động lên sản lượng
d)
Nó có tiềm năng tăng trưởng tương đối nhanh nhờ vào “hiệu ứng đuổi kịp”
e)
Nó chắc phải là một nước nhỏ
24.
Khi một nước giàu có,
a)
nó không còn cần đến vốn con người.
b)
vốn trở nên hiệu quả hơn nhờ “hiệu ứng đuổi kịp”
c)
không có câu nào đúng
d)
nó khó có thể tăng trưởng nhanh vì sinh lợi (hiệu suất) giảm dần theo vốn.
e)
nó hầu như không thể nào trở nên tương đối nghèo hơn
25.
Chi phí cơ hội của tăng trưởng là
a)
việc giảm đầu tư hiện tại.
b)
việc giảm tiêu dùng hiện tại
c)
việc giảm thuế
d)
việc giảm tiết kiệm hiện tại.
26.
Với một trình độ công nghệ nào đó, chúng ta mong năng suất gia tăng bên trong một quốc gia khi có sự gia tăng của các yếu tố sau đây ngoại trừ
a)
lao động.
b)
vốn vật chất/lao động.
c)
vốn con người/lao động.
d)
tài nguyên thiên nhiên/lao động.
27.
Câu nào sau đây là đúng?
a)
Tất cả các nước đều có tốc độ tăng trưởng và mức sản lượng giống nhau vì bất cứ nước nào đều có thể có được các yếu tố sản xuất giống nhau.
b)
Các nước có sự khác biệt lớn cả về mức và tốc độ tăng trưởng của GDP/người; do đó, các nước nghèo có thể trở thành tương đối giàu có qua thời gian.
c)
Các nước có thể mức GDP/người khác nhau nhưng tất cả đều tăng trưởng ở cùng một tốc độ như nhau.
d)
Các nước có thể có tốc độ tăng trưởng khác nhau nhưng họ đều có cùng mức GDP/người.
28.
Nếu hàm sản xuất biểu hiện sinh lợi (hiệu quả) không đổi theo quy mô, 
a)
gấp đôi mọi yếu tố đầu vào cho ra sản lượng nhiều hơn gấp đôi nhờ hiệu ứng đuổi kịp
b)
gấp đôi mọi yếu tố đầu vào hoàn toàn không có tác động gì đến sản lượng vì sản lượng là hằng số.
c)
gấp đôi mọi yếu tố đầu vào cho ra sản lượng ít hơn gấp đôi vì sinh lợi (hiệu suất) giảm dần.
d)
gấp đôi mọi yếu tố đầu vào cho ra sản lượng gấp đôi.
29.
Đồng là một ví dụ của
a)
tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được
b)
vốn con người.
c)
vốn vật chất.
d)
công nghệ.
e)
Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo.
30.
Điều nào sau đây về tác động của tăng trưởng dân số lên năng suất là đúng?
a)
không có bằng chứng, tuy nhiên, tăng trưởng dân số nhanh dàn mỏng tài nguyên thiên nhiên tới mức nó giới hạn sự tăng trưởng của năng suất.
b)
tất cả các cầu đều đúng.
c)
Tăng trưởng dân số nhanh có thể pha loãng trữ lượng vốn, hạ thấp năng suất.
d)
Tăng trưởng dân số nhanh có thể thúc đẩy tiến bộ công nghệ, gia tăng năng suất.