ЖАҢА
Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыLUYỆN TẬP DẪN XUẤT HALOGEN
Total сұрақ: 25
Worksheet time: 14mins
Chất nào sau đây thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon?
A. C2H5OH. B. CH3CHO. C. CH3Cl. D. C2H7N.
A
B
C
D
Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
A. HIO4. B. C3H3N. C. CH2BrCl. D. C6H6O.
A
B
C
D
Số liên kết của nguyên tử halogen trong phân tử dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
1
2
3
4
Công thức tổng quát của dẫn xuất monochlorine no, mạch hở là
CnH2n+1Cl
CnH2n-1Cl
CnH2n-3Cl
CnH2n-7Cl
Tên gọi theo danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo CH3CHClCH3 là
A. 1-chloropropane.
B. 2-chloropropane.
C. 3-chloropropane.
D. propyl chloride.
A
B
C
D
Bậc của dẫn xuất halogen là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nguyên tử halogen. Bậc của dẫn xuất halogen nào sau đây không phù hợp?
A. Dẫn xuất halogen bậc I. B. Dẫn xuất halogen bậc II.
C. Dẫn xuất halogen bậc III. D. Dẫn xuất halogen bậc IV.
A
B
C
D
Tên thường của CH3-CHCl-CH3 là
A. propyl chloride.
B. propane chloride.
C. isopropyl chloride.
D. isopropane chloride.
A
B
C
D
Tên thường của CH2=CH-Cl là
A. vinyl chloride.
C. chloride vinyl.
B. etene chloride.
D. phenyl chloride.
A
B
C
D
Dẫn xuất halogen nào sau đây có đồng phân hình học?
A. CH3-CHCl-CH3.
B. CH2=CCl-CH3.
C. CHCl=CH-CH3.
D. (CH3)2C = CHCl
A
B
C
D
Cho các dẫn xuất halogen sau: (1) C2H5F; (2) C2H5Cl; (3) C2H5Br; (4) C2H5I. Thứ tự giảm dần của nhiệt độ sôi là
A. (1) > (2) > (3) > (4). B. (1) > (4) > (2) > (3).
C. (4) > (3) > (2) > (1). D. (4) > (2) > (1) > (3).
A
B
C
D
Tên gọi thông thường của dẫn xuất halogen có công thức CHCl3 là
A. methyl chloride. B. trichloromethane.
C. chloroform. D. propyl chloride.
A
B
C
D
Tên gốc – chức của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo C2H5Cl là
A. methyl chloride. B. phenyl chloride.
C. ethyl chloride. D. propyl chloride.
A
B
C
D
Đun sôi dung dịch gồm chất X và KOH đặc trong C2H5OH, thu được etylene. Công thức của X là
A. CH3COOH. B. CH3CHCl2. C. CH3CH2Cl. D. CH3COOCH=CH2.
A
B
C
D
Đun sôi hỗn hợp propyl bromide, potassium hydroxide và ethanol thu được sản phẩm hữu cơ là
A. propyne.
B. propan-2-ol.
C. propane.
D. propene.
A
B
C
D
Dẫn xuất halogen bậc II có tên và công thức cấu tạo phù hợp là
A. 1, 2 – dichloroethane: Cl – CH2 – CH2 – Cl.
B. 2 – iodopropane: CH3 – CHI – CH3.
C. 1 – bromo – 2 – methylpropane: CH3 – CH(CH3) – CH2Br.
D. 2 – fluoro – 2 – methylpropane: (CH3)3C – F.
A
B
C
D
Công thức cấu tạo nào sau đây ứng với tên gọi không đúng?
A. CH3Cl: chloromethane.
B. ClCH2Br: chlorobromomethane.
C. CH3CH2I: iodethane.
D. CH3CH(F)CH3: 2-fluoropropane.
A
B
C
D
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3CI < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do
A. sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
B. độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
C. tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
D. độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với tính chất vật lí của dẫn xuất halogen?
A. Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng hoặc khí.
B. Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
C. Một số dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
D. Các dẫn xuất halogen có khối lượng phân tử nhỏ thường là chất khí ở điều kiện thường.
A
B
C
D
Sản phẩm chính của phản ứng nào sau đây không đúng?
A. CH3CH(Cl)CH3 + NaOH → CH3CH(OH)CH3 + NaCl
B. CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O
C. CH3Br + KOH → CH3OH + KBr
D. CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH CH3CH = CHCH3 + KBr + H2O
A
B
C
D
Cho vài giọt brombenzene vào ống nghiệm có chứa sẵn nước, lắc nhẹ rồi để yên trong vài phút. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Chất lỏng trong ống nghiệm phân thành hai lớp
B. Xảy ra phản ứng thế halide, tạo ra hợp chất có công thức là C6H5OH
C. Brombenzene tan vào nước tạo ra chất lỏng màu vàng nâu
D. Xảy ra phản ứng tách halide, tạo ra hợp chất có công thức C6H4.
A
B
C
D
Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
A. carbon dioxide. B. hydrogen chloride.
C. chloromethane. D. chloroethane.
A
B
C
D
Cho các thí nghiệm:
(a) Đun nóng C6H5CH2Cl trong dung dịch NaOH
(b) Đung nóng hỗn hợp CH3CH2CH2Cl, KOH và C2H5OH
(c) Đun nóng CH3CH2CH2Cl trong dung dịch NaOH
(d) Đun nóng hỗn hợp CH3CHClCH=CH2, KOH và C2H5OH
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo sản phẩm chính là alcohol?
1
2
3
4
Thực hiện phản ứng tách HCl từ dẫn xuất CH3CH2CH2Cl thu được alkene X. Đem alkene X cộng hợp bromine thu được sản phẩm chính nào sau đây
A. CH3CH2CH2Br. B. CH3CHBrCH3.
C. CH3CH2CHBr2. D. CH3CHBrCH2Br.
A
B
C
D
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng tách HCl ra khỏi phân tử 2-chloro-3-methyl butane là
A. 2-methylbut-2-ene. B. 3-methylbut-2-ene..
C. 3-methylbut-3-ene.. D. 2-methylbut-3-ene..
A
B
C
D
Cho CH3CHClCH2CH3 đun nóng trong hỗn hợp KOH/C2H5OH.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là
A. but-1-ene.
B. but-2-ene.
C. but-1-yne
D. but-2-yne
A
B
C
D
