wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUY LUẬT MENDEN

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.    

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

     

a)

1, 2, 3, 4. 

b)

2, 3, 4, 1.      

c)

3, 2, 4, 1.   

d)

                        

         2, 1, 3, 4.

2.

Đặc điểm nào sau đây trong phân bào được sử dụng để giải thích các quy luật di truyền Menđen?

            

a)

Sự phân chia của nhiễm sắc thể.      

b)

Sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể.

c)

Sự tiếp hợp và bắt chéo nhiễm sắc thể. 

d)

Sự phân chia tâm động ở kì sau.

3.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích. 

b)

lai khác dòng.     

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai cải tiến.

4.

Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?

a)

AABBdd

b)

aaBbDd. 

c)

aabbDd. 

d)

Aabbdd.

5.

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ?

a)

Aabb. 

b)

AaBb. 

c)

aaBB.  

d)

aaBb.

6.

Cơ thể có kiểu gen aaBbddEEGg là cơ thể dị hợp về bao nhiêu cặp gen?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

7.

Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1

a)

2n  

b)

3n

c)

4n

d)

( ½ ) n.

8.

Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng (tính trạng trội lặn hoàn toàn), thì số loại kiểu hình tối đa ở thế hệ Fn có thể là

a)

2n

b)

3n

c)

4n.   

d)

n3.

9.

Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở Fn

a)

9: 3: 3: 1   

b)

(1:2:1)n  

c)

3n.   

d)

(3: 1)n.

10.

Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu gen ở Fn

a)

9: 3: 3: 1  

b)

(1:2:1)n.   

c)

3n.

d)

(3: 1)n.

11.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau.   

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn 

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn.

12.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật phân ly Menđen là gì?

a)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

b)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

c)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

d)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.    

13.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

c)

sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

14.

Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp

a)

tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.

b)

tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

c)

số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

d)

bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.    

15.

Gen A trội hoàn toàn với gen a, các phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1:1?

a)

Aa x aa. 

b)

Aa x Aa. 

c)

AA x AA. 

d)

Aa x AA.

16.

Ở cà chua, tính trạng màu sắc quả do 1 gen quy định, quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ với quả vàng, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 quả đỏ: 1 quả vàng.

b)

đều quả đỏ. 

c)

1 quả đỏ: 1 qủa vàng. 

d)

9 quả đỏ: 7 quả vàng.

17.

Qui luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.     

b)

các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

c)

hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp.    

d)

đột biến gen là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá.

18.

Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?

a)

9

b)

4

c)

6

d)

10

19.

Biết mỗi gen nằm trên một NST khác nhau, phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?

a)

27 loại kiểu gen.

b)

28 loại kiểu gen. 

c)

54 loại kiểu gen.    

d)

10 loại kiểu gen. 

20.

Biết mỗi gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau. Cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Ở một loài thực vật, cặp gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây luôn cho đời con xuất hiện kiểu hình hoa trắng?

I. AA x AA.           II. AA x Aa.           III. Aa x Aa.                IV. AA x aa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là

a)

chồng IAIO vợ IBIO

b)

chồng IBIO vợ IAIO.

c)

một người IAIO người còn lại IBIO.

d)

chồng IAIO vợ IAIO.  

23.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là

a)

Aa x Aa.

b)

AA x Aa.  

c)

AA x AA.  

d)

AA x aa.

24.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là          

a)

¾.  

b)

½. 

c)

¼. 

d)

2/3.