wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUY LUẬT MEDEN PHẦN 2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau. Cho P: hạt vàng, nhăn x hạt xanh, trơn được F1 1hạt vàng, trơn: 1hạt xanh, trơn. Kiểu gen của 2 cây P là

a)

Aabb  x  aaBB.

b)

AAbb  x  aaBB.   

c)

Aabb  x  aaBb.   

d)

AAbb  x  aaBb. 

2.

Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là

a)

60

b)

30

c)

50

d)

76

3.

Biết mỗi gen nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau. Cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần chủng?

a)

8

b)

6

c)

4

d)

2

4.

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

1

c)

4

d)

8

5.

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8

b)

1

c)

2

d)

4

6.

Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo giao tử, biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, loại giao tử chứa 3 alen trội chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/8

b)

1

c)

1/2

d)

1/4

7.

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh trứng của cơ thể có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

8

d)

4

8.

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Một cơ thể cái có kiểu gen AaBbDdee giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

9.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có

a)

27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

b)

12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

c)

4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình.

d)

12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. 

10.

Ớ một loài thực vật, alen A nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Có bao nhiêu phương pháp để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ?

I. Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn.

II. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng.

III. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ dị hợp.

IV. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa đỏ thuần chủng.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

11.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 

a)

3/4

b)

1/3

c)

2/3

d)

1/4

12.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

(1) AaBb × aabb.                        (2) aaBb × AaBB.       

(3) aaBb × aaBb.                        (4) AABb × AaBb.                        

(5) AaBb × AaBB.                     (6) AaBb × aaBb.        

(7) AAbb × aaBb.                       (8) Aabb × aaBb.

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình? 

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

13.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình thân thấp, quả màu trắng chiếm tỉ lệ 1/16? 

a)

AaBb x AaBb.

b)

AaBb x Aabb. 

c)

Aabb x AaBB. 

d)

AaBB x aaBb. 

14.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB x AaBb cho đời con có tỉ lệ kiếu hình là

a)

3:3:1:1.  

b)

1:1:1:1.  

c)

2:2:1:1:1:1.   

d)

3:l.

15.

Biết tính trạng do 1 gen quy định. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

16.

Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là              

a)

4

b)

2

c)

3

d)

6

17.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là

a)

8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

b)

15 hoa đỏ: 1 hoa trắng. 

c)

7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.    

d)

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.     

18.

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn cho được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

a)

5 cây thân cao: 3 cây thân thấp.

b)

3 cây thân cao: 1 cây thân thấp. 

c)

3 cây thân cao: 5 cây thân thấp.

d)

1 cây thân cao: 1 cây thân thấp.   

19.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 

a)

37,50%. 

b)

56,25%. 

c)

6,25%. 

d)

18,75%. 

20.

Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỉ lệ đời con có kiểu gen aaBbDdEeHh là 

a)

1/32

b)

1/128

c)

9/128

d)

9/64

21.

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbDdEe × AaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình A-bbD-ee ở đời con là 

a)

9/256.   

b)

3/256. 

c)

81/256. 

d)

27/256.

22.

Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu gen phân ly 1:1? 

a)

AaBBdd x aabbDD. 

b)

AaBBDd x aabbdd.  

c)

AaBbDd x aabbdd. 

d)

AabbDD x aaBbdd. 

23.

Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ 

a)

37,5%. 

b)

50%.

c)

87,5%. 

d)

12,5%. 

24.

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên, có bao nhiêu phép lai mà ở đời con, mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen

I. AaBb × AAbb.  

II. AaBb × AABb.          

III. AaBb × Aabb.

IV. AaBB × aaBb.           

V. Aabb × Aabb.             

VI. Aabb × AAbb.

a)

3 phép lai.  

b)

2 phép lai.   

c)

1 phép lai.

d)

4 phép lai.   

25.

Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ là trội không hoàn toàn so với alen a: hoa trắng, kiểu gen Aa: hoa màu hồng. Cho P: Hoa đỏ × Hoa trắng → F1: 100% hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn được F2, F2 tự thụ phấn được F3. Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3

a)

2 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng. 

b)

3 hoa đỏ: 3 hoa hồng: 2 hoa trắng.   

c)

3 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 3 hoa trắng.

d)

1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.