wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hóa Học - Kiềm Thổ

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IIA là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

2.

Câu 2. Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

a)

Ca

b)

Na

c)

Be

d)

Sr

3.

Câu 3. Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là

a)

Sr, K

b)

Na, Ba.

c)

Be, Al

d)

Ca, Ba

4.

Câu 4. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:

a)

Be, Na, Ca

b)

Na, Ba, K

c)

Na, Fe, K

d)

Na, Cr, K

5.

Câu 5. Thạch cao nung có công thức là

a)

CaSO4.

b)

CaSO4.H2O

c)

CaSO4.2H2O

d)

CuSO4

6.

Câu 6. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

a)

Cu2+, Fe3+.

b)

Al3+, Fe3+.

c)

Na+, K+.

d)

Ca2+, Mg2+.

7.

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 6 gam kim loại kiềm thổ X vào dung dịch HCl (dư) thoát ra 5,6 lít khí H2 (đktc). Kim loại X là:

a)

Ca

b)

Sr

c)

Ba

d)

Mg

8.

Câu 8. Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?

a)

NaHCO3, KHCO3

b)

NaNO3, KNO3

c)

CaCl2, MgSO4

d)

NaNO3, KHCO3.

9.

Câu 9. Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2

a)

nhiệt phân CaCl2.

b)

dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.

c)

điện phân dung dịch CaCl2.

d)

điện phân CaCl2 nóng chảy.

10.

Câu 10. Chất nào sau đây là một bazơ, được dùng rộng rãi để trộn vữa xây nhà, khử chua đất trồng trọt, sản xuất clorua vôi để tẩy trùng và tẩy trắng?

a)

Ca(OH)2

b)

NaOH

c)

KOH

d)

CaCl2

11.

Câu 11. Một mẫu nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng, đó là mẫu nước

a)

nước cứng vĩnh cữu

b)

nước mềm

c)

nước cứng toàn phần

d)

nươc cứng tạm thời

12.

Câu 12. Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

a)

Na2CO3 và HCl

b)

Na2CO3 và Na3PO4.

c)

Na2CO3 và Ca(OH)2.

d)

NaCl và Ca(OH)2.

13.

Câu 13. Đá vôi có thành phần chính là canxi cacbonat. Công thức hóa học của canxi cacbonat là.

a)

Ca(OH)2.

b)

CaC2.

c)

Ca(HCO3)2.

d)

CaCO3.

14.

Câu 14. Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh, chỉ đứng sau kim loại kiềm. Quá trình biểu diễn sự nhường/nhận electron nào sau đây phù hợp với kim loại kiềm thổ?

a)

M → M+  + e. 

b)

M → M2+  + 2e.

c)

M  + 1e →   M-.

d)

M + 2e → M2-

15.

Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Dung dịch Ca(OH)2 hấp thụ dễ dàng khí CO2.

b)

Khí CO2 được sinh ra trong quá trình nung vôi.

c)

Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.

d)

CaO được dùng để khử chua đất.

16.

Câu 16. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại Ca(Z=20) là

a)

3d2

b)

3s2

c)

4s2

d)

3p2

17.

Câu 17. Cho các phát biểu sau:

            (a). Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. (đúng)

            (b). Nước cứng toàn phần có thể được làm mềm bằng dung dịch NaHCO3.(sai)

            (c). Nước cứng tạm thời bị mất đi tính cứng khi đun nóng (đúng)

            (d). Quần áo khi giặt bằng nước cứng dễ làm giảm tác dụng của xà phòng. (Đúng)

Số phát biểu đúng

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

18.

Câu 18. Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca, Mg. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

19.

Câu 19. Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2, thấy có

a)
  1. bọt khí và kết tủa trắng.

b)
  1. bọt khí bay ra.

c)
  1. kết tủa trắng xuất hiện.

d)
  1. kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.