Font size
WorksheetsÔN HK 2 ĐỢT 3
Total questions: 160
Worksheet time: 2hrs 0mins
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
miền Nam chưa được giải phóng
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
cả nước độc lập, thống nhất
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
cả nước độc lập, thống nhất
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
cả nước độc lập, thống nhất
đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là
Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội
cả nước độc lập, thống nhất
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy chống Mĩ-Diệm trong phong trào nào sau đây?
Đồng khởi
Xóa nạn mù chữ
Duy tân
Tuần lễ vàng
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959- 1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển
không thế tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực
Phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thế tiến công
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất
chuyển dần sang đấu tranh chính trị
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược
Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959- 1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam
Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 1/1959 đã có quyết định
dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm
tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng
tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ
Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử
đẩy mạnh chiến tranh du kích
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam thế nào?
Đấu tranh chính trị đòi Mĩ- Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền
Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang
Đấu tranh chính trị, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 1/1959 đã có quyết định: Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm khi
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động
Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam
Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn
chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc
làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương
làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc
Tháng 12-1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết
quả của phong trào nào sau đây?
Tuần lễ vàng
Xây dựng Quỹ độc lập
Lập Hũ gạo cứu đói
Đồng khởi
Phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
Thắng lợi phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
“Đồng khởi”
Phá “Ấp chiến lược”
“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao
động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và
lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng
Con đường giải phóng dân tộc miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/ 1960 xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước
thực hiện thống nhất nước nhà
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam
bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/1960 chủ trương tiến hành đồng thời
cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và đấu tranh lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm ở miền Nam
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam
khôi phục kinh tế ở miền Bắc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9 /1960 xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
Quyết định nhất
chi viện cho tiền tuyến miền Nam
Quyết định trực tiếp
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/1960 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
cả nước độc lập, thống nhất
miền Nam được hoàn toàn giải phóng
miền Bắc được hoàn toàn giải phóng
Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?
Quân đội Mĩ
Quân đội Nhật Bản
Quân đội Tây Ban Nha
Quân đội Sài Gòn
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961- 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ
Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ
Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt
Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) miền Nam Việt Nam?
Tăng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ
Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ
Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt
Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961- 1965 là
lập các “khu trù mật”
lập các “vành đai trắng”
dồn dân lập “ấp chiến lược”
phong tỏa biên giới, vùng biển
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961- 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Tăng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Sòn
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”
Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961- 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng
Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961- 1965), Mĩ đã thực hiện âm mưu
đưa quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam
Dùng người Việt, đánh người Việt
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp
hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”
buộc Pháp ký Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương
đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp
hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”
buộc Pháp ký Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương
giành thắng lợi trong trận Bình Giã (12/1964)
Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã
làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp
hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”
Giành thắng lợi trong trận Đồng Xoài
buộc Mĩ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam
Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong
cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
xóa nạn mù chữ
chiến thắng Ấp Bắc
xây dựng nông thôn mới
phổ cập tiểu học
Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Bình Giã (Bà Rịa)
Đồng Xoài (Bình Phước)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Đông Dương hóa chiến tranh
Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) đã dấy lên phong trào
Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công
Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu
Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong
cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?
Chiến thắng Ấp Bắc
Kí Hiệp định Giơnevơ
Kí Hiệp định Pari
Kí Tạm ước Việt-Pháp
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
An Lão
Bình Giã
Núi Thành
Ấp Bắc
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
An Lão
Bình Giã
Vạn Tường
Ấp Bắc
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
An Lão
Bình Giã
Mùa khô 1966-1967
Ấp Bắc
Một trong những chiến thắng về quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài
Bình Giã
Ấp Bắc
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Những lực lượng nào tham gia trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ
Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn
Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Quân đội Sài Gòn, quân một số nước đồng minh của Mĩ
Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam quân Mĩ có vai trò là
lực lượng phối hợp chiến đấu
lực lượng chủ yếu
lực lượng chiến đấu duy nhất
cố vấn chỉ huy
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì để thay đổi trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968?
Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự
Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương
Đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh
Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn nào sau đây?
Vạn Tường
Hà Nam
Thanh Hóa
Ấp Bắc
Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
Bình Giã (Bà Rịa)
Ba Gia (Quảng Ngãi)
Đồng Xoài (Biên Hoà)
Ấp Bắc (Mĩ Tho)
Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
Ấp Bắc
Bình Giã
Đồng Xoài
Ba Gia
Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?
Ấp Bắc (Mĩ Tho), Vạn Tường (Quảng Ngãi), Núi Thành (Quảng Nam)
Phong trào phá ấp chiến lược toàn miền Nam
Bình Giã (Bà Rịa)
An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
Trong giai đoạn 1965-1968, chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
Bình Giã
Vạn Tường
Ba Gia
Đồng Xoài
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
An Lão
Tuyên Quang
Cao Bằng
Thất Khê
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
Tuyên Quang
Ba Gia
Cao Bằng
Thất Khê
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
Đồng Xoài
Tuyên Quang
Cao Bằng
Thất Khê
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là
Tuyên Quang
Cao Bằng
Thất Khê
Ấp Bắc
Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ
(1965-1968) của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Bảo vệ căn cứ Cao Bằng
Bảo vệ chính quyền Xô viết
Giải phóng hoàn toàn miền Nam
Bảo vệ Khu giải phóng Việt Bắc
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời
Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu
Chiến thắng trong trận Vạn Tường thể hiện khả năng gì của quân ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Đánh thắng hoàn toàn quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”
Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao
Trong cuộc đấu tranh chống Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng
lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn
chinh Mĩ?
Việt Bắc
Biên giới
Lai Châu
Vạn Tường
Chiến thắng nào của ta có tính chất quyết định làm phá sản “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Chiến thắng hai mùa khô 1965- 1966; 1966- 1967
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải
“ xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam
“ xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy
Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?
Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh
Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị
Trong những năm 1965-1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền
Nam buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Chiến dịch Thượng Lào
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
Chiến dịch Việt Bắc
Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến
Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm
Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn
Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến
Vận động các nước Đông Âu tham chiếm
Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến
Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch Trung Lào
Trận "Điện Biên Phủ trên không"
Chiến dịch Thượng Lào
Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định
kẻ thù chung của nhân dân Đông Dương là
thực dân Anh
phát xít Nhật
đế quốc Mĩ
Thực dân Pháp
Thủ đoạn mới được đế quốc Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
Tăng số lượng ngụy quân và sử dụng như lực lượng xung kích
Tận dụng xương máu người Việt Nam
Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc
Cô lập cách mạng Việt Nam
Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?
Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa
Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”
Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của quân đội Mĩ
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam
Một trong những thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là sự thành lập
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Trung ương cục miền Nam và Quân giải phóng miền Nam
Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình ở miền Nam
Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên
không” năm 1972 ở Việt Nam đều cho thấy
sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vảo tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương
vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh
giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi
ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ
buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
buộc Mĩ bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải
tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ
tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam
thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Phản ứng linh hoạt
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn
Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị
Hai bên ngừng bắn và trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?
Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết và việc quân Mĩ rút quân khỏi miền Nam đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình ở miền Nam?
Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam
Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn
Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn
Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ
Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?
Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định-lấn chiếm’’ vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải
tiếp tục con đường cách mạng bạo lực
ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn
chuyển sang thế giữ gìn lực lượng
chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
cuộc Tiến công chiến lược 1972
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
là những trận quyết chiến chiến lược
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954- 1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ
xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung
Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp
Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực
Phát triển kinh tế nhiều thành phần
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao
quân sự, ngoại giao, văn hóa
quân sự, chính trị, ngoại giao
chính trị, kinh tế, văn hóa
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?
Giải phóng miền Nam trong năm 1975
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất
Hội nghị lần thứ 21 (tháng7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược
phòng thủ
hòa hoãn
tiến công
rút lui
Sau chiến thắng Đường số 14-Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975), chính quyền Sài Gòn đã
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng
phối hợp với quân Mĩ phản công tái chiếm
Sau chiến thắng Phước Long (1/1975) thái độ của Mĩ đối với miền Nam là
đưa quân quay trở lại miền Nam
phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao
không có phản ứng gì
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa
Chiến thắng Đường số 14- Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn sang lực lượng sang tiến công
chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế
buộc Mĩ phải tuyên bố ‘’Phi Mĩ hóa’’ chiến tranh xâm lược Việt Nam
mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam
Sau chiến thắng Đường 14-Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?
Tiến công lên Việt Bắc
Tiến công lên Đông Khê
Dùng áp lực đe dọa từ xa
Tiến công lên Tây Bắc
Chiến thắng đường 14- Phước Long (từ ngày 22/12/1974 đến ngày 6/1/1975) của Quân dân miền Nam cho thấy
so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng
khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao
so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
Chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy
khả năng thắng lớn của quân giải phóng
quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn
khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao
nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành
Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là ở đâu?
Đồng bằng Nam bộ
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ
Trung bộ và Khu V
Mặt trận Bình Trị Thiên
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến
dịch nào sau đây?
Thượng Lào
Bắc Lào
Trung Lào
Phước Long
Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu
từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam
thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn Tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế - Đà Nẵng
Đường số 14 - Phước Long
Tây Nguyên
Đường 9 - Nam Lào
Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh?
Buôn Ma Thuột và Kon Tum
Buôn Ma Thuột và Plâyku
Plâyku và Kon Tum
Kon Tum
Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Điện Biên Phủ
Bắc Lào
Biên Giới
Huế-Đà Nẵng
Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Huế- Đà Nẵng
Đường 14- Phước Long
Hồ Chí Minh
Tây Nguyên
Trong thời kì 1954- 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973)
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (9/1973)
Chiến thắng Điện Biên phủ trên không (1972)
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Việt Bắc
Chiến dịch Hồ Chí Minh
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi quyết định trong chiến dịch nào sau đây?
Tây Nguyên
Hồ Chí Minh
Phước Long
Huế-Đà Nẵng
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
cuộc Tiến công chiến lược 1972
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam
trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945- 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao
không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường
có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị
luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc
chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự
Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945- 1975) ở Việt Nam là
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi
có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?
Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến
Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều
Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực
Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy
quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ
các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ
các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí
việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng
Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy
mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ
các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí
các lực lượng tập hợp trong mặt trận vừa thống nhất vừa có mâu thuẫn
mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp
Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1945) và cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng
Đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân mới và thuộc địa của chúng
Phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy
Gắn liền với quá trình xây dựng và phát huy sức mạnh tồng hợp
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?
Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân
Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy
Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân
Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương
là những trận quyết chiến chiến lược
Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (1971)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)
Chiến thắng Vạn Tường (1965)
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954)
Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?
Cách mạng tháng Tám thành công (1945)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954)
Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là
giải quyết các mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp
không ngừng củng cố khối liên minh công- nông
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14-Phước
Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?
Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Pari
Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược
Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn
đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
hoàn thành cách mạng ruộng đất trong cả nước
xây dựng Quỹ Độc lập
tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I
Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn
tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I
xây dựng Hội Liên Việt
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội
Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn
tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I
xây dựng Hội Liên Việt
cách mạng xã hội chủ nghĩa
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ
tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I
xây dựng Hội Liên Việt
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định
tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
cải cách ruộng đất trong cả nước
thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
tiến hành đổi mới đất nước
Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định
tổ chức cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước Mĩ
biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
thủ đô là Hà Nội
Năm 1976, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất đã quyết định
Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng
cải cách ruộng đất trong cả nước
thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
tiến hành đổi mới đất nước
Năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định
cải cách ruộng đất trong cả nước
thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
tiến hành đổi mới đất nước
Quốc ca là bài Tiến quân ca
Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?
Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại
Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng Xuân 1975 là gì?
Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô
Thời kì 1954 – 1975, Đảng và Nhân dân Việt Nam thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng đồng thời ở hai miền trong bối cảnh đất nước
Liên Xô bắt đầu công nhận
đã có hòa bình tạm thời
tạm thời bị chia cắt
phương Tây đang cô lập
Ðiểm giống nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là
kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi quân sự
chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới
chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước
diễn ra trong bối cảnh cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tại sao nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?
Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau
Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước
Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “Nước VN là một, dân tộc Việt Nam là một”
Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một Chính phủ thống nhất
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975- 1976 đã
tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương
tạo ra những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc
đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế
đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975- 1976)?
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị
Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác
Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức Asean
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975- 1976 đã
Phù hợp với xu thế phát triển của thế giới
phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế
đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành
Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng Hội Liên Việt
Chống tập đoàn Khơ me đỏ xâm lược
Xây dựng Quỹ Độc lập
Bầu Quốc hội khóa I
Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Chống quân Trung quốc tấn công biên giới
Xây dựng Hội Liên Việt
Xây dựng Quỹ Độc lập và phát động tuần lễ vàng
Bầu Quốc hội khóa I của nước Việt Nam thống nhất
Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng Hội Liên Việt
Xây dựng Quỹ Độc lập
Bầu Quốc hội khóa I
Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Xây dựng Chủ nghĩa xã hội
Xây dựng Hội Liên Việt
Xây dựng Quỹ Độc lập
Bầu Quốc hội khóa I
Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975 – 1979 là
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước
Kháng chiến chống Pháp
Đấu tranh giành chính quyền
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là
Bảo vệ biên giới Tây Nam
Xây dựng Hội Liên Việt
Xây dựng Quỹ độc lập
Bầu Quốc hội khóa I
Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là
Xây dựng Quỹ Độc lập
Xây dựng Hội Liên Việt
Bảo vệ biên giới phía Bắc
Bầu Quốc hội khóa I
Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là
Xây dựng Quỹ Độc lập
Xây dựng Hội Liên Việt
Bầu Quốc hội khóa I
Xây dựng chủ nghĩa xã hội
Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt
Nam đề ra từ năm 1986?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ
Duy trì nền kinh tế kế hoạch, tập trung, bao cấ
Chỉ phát triển kinh tế tập thể
Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng
Chiển tranh thế giới thứ hai bùng nố
Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
Năm 1986, nhân dân Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong
bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam
Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng
Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam
Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam
Nhân dân Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước (12/1986) trong
bối cảnh quốc tế nào sau đây?
Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam
Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam
Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam
Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp
thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp
duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) có nội dung nào sau đây?
Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa
Chỉ tập trung đổi mới về chính trị
Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng
Đổi mới toàn diện và đồng bộ
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), về kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương
duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp
xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa
chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về
chính trị
văn hóa
pháp luật
đối ngoại
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại
hòa bình, hữu nghị, hợp tác
hòa bình, hữu nghị, trung lập
hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế
hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Tập trung cải tạo công thương nghiệp
Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do
Mở rộng kinh tế đối ngoại
Chủ trương xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về
chính trị
văn hóa
pháp luật
đối ngoại
Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?
Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp
Tập trung phát triển công nghiệp nặng
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện
Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ
Từ Đại Hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), Việt Nam đã
đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất
bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp
bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới
Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á
Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng
Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện
