wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN HK 2 ĐỢT 3

Total questions: 160

Worksheet time: 2hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

miền Nam chưa được giải phóng

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội  

c)

cả nước độc lập, thống nhất

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

2.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội    

b)

cả nước độc lập, thống nhất

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

3.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

cả nước độc lập, thống nhất

c)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

4.

Một trong những biểu hiện của tình hình Việt Nam giai đoạn 1954 - 1960 là

a)

Mĩ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam

b)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội, khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội

c)

cả nước độc lập, thống nhất

d)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

5.

Từ năm 1959 đến năm 1960, nhân dân miền Nam Việt Nam nổi dậy chống Mĩ-Diệm trong phong trào nào sau đây?

a)

Đồng khởi

b)

Xóa nạn mù chữ

c)

Duy tân

d)

Tuần lễ vàng

6.

Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959- 1960) vì

a)

lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

không thế tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình

c)

cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công

d)

mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực

7.

Phong trào “Đồng khởi” (1959- 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị

d)

chuyển hẳn sang tiến công chiến lược

8.

Phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam (1959- 1960) nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn sử dụng bạo lực chống lại nhân dân

9.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 1/1959 đã có quyết định

a)

dùng đấu tranh ngoại giao đàm phán để kết thúc chiến tranh

b)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ- Diệm

c)

tiếp tục đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng cách mạng

d)

tiếp tục đấu tranh buộc chính quyền Ngô Đình Diệm phải thực hiện Hiệp định Giơnevơ

10.

Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1/1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

c)

đẩy mạnh chiến tranh du kích

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao

11.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 15 (1/1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam thế nào?

a)

Đấu tranh chính trị đòi Mĩ- Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ

b)

Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền

c)

Đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

12.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 1/1959 đã có quyết định: Để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm khi

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời

b)

Quân giải phóng miền Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động

c)

Phong trào chiến tranh du kích diễn ra phổ biến trên toàn miền Nam

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”

13.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

chuyển cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

d)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc

14.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

c)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

15.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

c)

buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

d)

làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc

16.

Tháng 12-1960, Mặt trân Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời từ kết

quả của phong trào nào sau đây?

a)

Tuần lễ vàng

b)

Xây dựng Quỹ độc lập

c)

Lập Hũ gạo cứu đói

d)

Đồng khởi

17.

Phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

b)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

18.

Thắng lợi phong trào Đồng khởi (1959- 1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

c)

làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

19.

Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?

a)

“Đồng khởi”

b)

Phá “Ấp chiến lược”

c)

“Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”

d)

“Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao

động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và

lần thứ 21 (tháng 7-1973)?

a)

Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang

b)

Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng

c)

Con đường giải phóng dân tộc miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

21.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/ 1960 xác định vai trò của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam là

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

thực hiện thống nhất nước nhà

c)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

d)

bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa

22.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/1960 chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và đấu tranh lật đổ ách thống trị của Mĩ – Diệm ở miền Nam

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam

d)

khôi phục kinh tế ở miền Bắc và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Nam

23.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9 /1960 xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

a)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Quyết định nhất

c)

chi viện cho tiền tuyến miền Nam

d)

Quyết định trực tiếp

24.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam tháng 9/1960 diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội  

b)

cả nước độc lập, thống nhất

c)

miền Nam được hoàn toàn giải phóng

d)

miền Bắc được hoàn toàn giải phóng

25.

Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào sau đây?

a)

Quân đội Mĩ

b)

Quân đội Nhật Bản

c)

Quân đội Tây Ban Nha

d)

Quân đội Sài Gòn

26.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961- 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

27.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ

d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt

28.

Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

Tăng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

Chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

c)

Chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ

d)

Chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt

29.

Một biện pháp được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” và “quốc sách” ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961- 1965 là

a)

lập các “khu trù mật”

b)

lập các “vành đai trắng”

c)

dồn dân lập “ấp chiến lược”

d)

phong tỏa biên giới, vùng biển

30.

Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961- 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ và chính quyền Sài Gòn  không thc hiện biện pháp nào dưới đây?

a)

Tăng viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Sòn

c)

Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”

d)

Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”

31.

Tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961- 1965), Mĩ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?

a)

Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

c)

Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

32.

Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961- 1965), Mĩ đã thực hiện âm mưu

a)

đưa quân đồng minh vào miền Nam Việt Nam

b)

Dùng người Việt, đánh người Việt

c)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

d)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ

33.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

b)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”

c)

buộc Pháp ký Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương

d)

đánh thắng chiến thuật trực thăng vận của Mĩ và quân đội Sài Gòn

34.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

b)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”

c)

buộc Pháp ký Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương

d)

giành thắng lợi trong trận Bình Giã (12/1964)

35.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

làm thất bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp

b)

hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào”

c)

Giành thắng lợi trong trận Đồng Xoài

d)

buộc Mĩ ký Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam

36.

Về quân sự, một trong những thắng lợi của nhân dân miền Nam Việt Nam trong

cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

xóa nạn mù chữ

b)

chiến thắng Ấp Bắc

c)

xây dựng nông thôn mới

d)

phổ cập tiểu học

37.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Đồng Xoài (Bình Phước)

c)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

d)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

38.

Chiến thắng Ấp Bắc (1/1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

39.

Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho) đã dấy lên phong trào

a)

Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt

c)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm

d)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu

40.

Về quân sự, nhân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi nào sau đây trong

cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

Chiến thắng Ấp Bắc

b)

Kí Hiệp định Giơnevơ

c)

Kí Hiệp định Pari

d)

Kí Tạm ước Việt-Pháp

41.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

An Lão

b)

Bình Giã

c)

Núi Thành

d)

Ấp Bắc

42.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

An Lão

b)

Bình Giã

c)

Vạn Tường

d)

Ấp Bắc

43.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

An Lão

b)

Bình Giã

c)

Mùa khô 1966-1967

d)

Ấp Bắc

44.

Một trong những chiến thắng về quân sự của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là

a)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

b)

Bình Giã

c)

Ấp Bắc

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

45.

Những lực lượng nào tham gia trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ

b)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn

c)

Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

d)

Quân đội Sài Gòn, quân một số nước đồng minh của Mĩ

46.

Mặc dù trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ sử dụng nhiều lực lượng tham chiến, nhưng trên chiến trường miền Nam quân Mĩ có vai trò là

a)

lực lượng phối hợp chiến đấu

b)

lực lượng chủ yếu

c)

lực lượng chiến đấu duy nhất

d)

cố vấn chỉ huy

47.

Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì để thay đổi trong cục diện chiến tranh ở chiến trường miền Nam giai đoạn 1965-1968?

a)

Tạo lợi thế trên mặt trận ngoại giao, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta trở về phòng ngự

c)

Mở rộng chiến tranh ra toàn cõi Đông Dương

d)

Đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh

48.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ thất bại khi tiến hành cuộc hành quân "tìm diệt" vào địa bàn nào sau đây?

a)

Vạn Tường

b)

Hà Nam

c)

Thanh Hóa

d)

Ấp Bắc

49.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Ba Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà)

d)

Ấp Bắc (Mĩ Tho)

50.

Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?

a)

Ấp Bắc

b)

Bình Giã

c)

Đồng Xoài

d)

Ba Gia

51.

Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho), Vạn Tường (Quảng Ngãi), Núi Thành (Quảng Nam)

b)

Phong trào phá ấp chiến lược toàn miền Nam

c)

Bình Giã (Bà Rịa)

d)

An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).

52.

Trong giai đoạn 1965-1968, chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?

a)

Bình Giã

b)

Vạn Tường

c)

Ba Gia

d)

Đồng Xoài

53.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

An Lão

b)

Tuyên Quang

c)

Cao Bằng

d)

Thất Khê

54.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Tuyên Quang

b)

Ba Gia

c)

Cao Bằng

d)

Thất Khê

55.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Đồng Xoài

b)

Tuyên Quang

c)

Cao Bằng

d)

Thất Khê

56.

Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ là

a)

Tuyên Quang

b)

Cao Bằng

c)

Thất Khê

d)

Ấp Bắc

57.

Quân dân miền Nam Việt Nam chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ

(1965-1968) của Mĩ nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Bảo vệ căn cứ Cao Bằng

b)

Bảo vệ chính quyền Xô viết

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam

d)

Bảo vệ Khu giải phóng Việt Bắc

58.

Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?

a)

Một tấc không đi, một li không rời

b)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt

c)

Chống Mĩ bình định, lấn chiếm  

d)

Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu

59.

Chiến thắng trong trận Vạn Tường thể hiện khả năng gì của quân ta trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

a)

Đánh thắng hoàn toàn quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

b)

Có khả năng đánh thắng quân Mĩ trong “Chiến tranh cục bộ”

c)

Chiến thắng Mĩ trên mặt trận chính trị trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”

d)

Chiến thắng Mĩ trên mặt trận ngoại giao

60.

Trong cuộc đấu tranh chống Chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968), thắng

lợi nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam mở ra khả năng đánh thắng quân viễn

chinh Mĩ?

a)

Việt Bắc

b)

Biên giới

c)

Lai Châu

d)

Vạn Tường

61.

Chiến thắng nào của ta có tính chất quyết định làm phá sản “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Chiến thắng hai mùa khô 1965- 1966; 1966- 1967

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

62.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

“ xuống thang” chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam

b)

“ xuống thang” chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở Pari

c)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy

Xuân Mậu Thân 1968 ở Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ phải quay lại đàm phán ở Pari để bàn về việc chấm dứt chiến tranh

b)

Mở ra khả năng sớm kết thúc chiến tranh thông qua con đường đàm phán

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chứng tỏ lực lượng vũ trang phát triển vượt bậc thay thế lực lượng chính trị

64.

Trong những năm 1965-1968, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân miền

Nam buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Chiến dịch Thượng Lào

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân

c)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

d)

Chiến dịch Việt Bắc

65.

Trong giai đoạn 1969 - 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam

d)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

66.

Trong giai đoạn 1969 – 1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm

d)

Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến

67.

Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc?

a)

Chiến dịch Việt Bắc

b)

Chiến dịch Trung Lào

c)

Trận "Điện Biên Phủ trên không"

d)

Chiến dịch Thượng Lào

68.

Tháng 4-1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia đã xác định

kẻ thù chung  của nhân dân Đông Dương là

a)

thực dân Anh

b)

phát xít Nhật

c)

đế quốc Mĩ

d)

Thực dân Pháp

69.

Thủ đoạn mới được đế quốc Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Tăng số lượng ngụy quân và sử dụng như lực lượng xung kích

b)

Tận dụng xương máu người Việt Nam

c)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc

d)

Cô lập cách mạng Việt Nam

70.

Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”

c)

Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp của quân đội Mĩ

d)

Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam

71.

Một trong những thắng lợi của cách mạng miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 -1973) là sự thành lập

a)

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Trung ương cục miền Nam và Quân giải phóng miền Nam

d)

Liên minh các lực lượng dân tộc, dân chủ và hòa bình ở miền Nam

72.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên

không” năm 1972 ở Việt Nam đều cho thấy

a)

sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vảo tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương

b)

vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh

c)

giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi

d)

ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc

73.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam đã

a)

giáng đòn nặng nề vào chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ

b)

làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ

c)

buộc Mĩ phải chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”

d)

buộc Mĩ bắt đầu triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”

74.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

75.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Phản ứng linh hoạt

76.

Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là

a)

Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn

b)

Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên

c)

Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn

d)

Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

77.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

Các bên thừa nhận thực tế miền Nam có hai chính quyền

b)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

c)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

d)

Hai bên ngừng bắn và trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt

78.

Nội dung nào  không phải là ý nghĩa của Hip định Pari năm 1973?

a)

Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

b)

Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

c)

Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

79.

Việc Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí kết và việc quân Mĩ rút quân khỏi miền Nam đã có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình ở miền Nam?

a)

Tạo nên sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam

b)

Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam, tình hình cách mạng gặp khó khăn

c)

Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn

d)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ

80.

Nội dung nào dưới đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

81.

Sau khi kí Hiệp định Pari (năm 1973), chính quyền Sài Gòn mở những cuộc hành quân “bình định-lấn chiếm’’ vùng giải phóng. Vì thế, quân dân Việt Nam phải

a)

tiếp tục con đường cách mạng bạo lực

b)

ngừng đàm phán kết hợp với ngừng bắn

c)

chuyển sang thế giữ gìn lực lượng

d)

chuyển sang đấu tranh chính trị hòa bình

82.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

cuộc Tiến công chiến lược 1972

c)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

83.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

là những trận quyết chiến chiến lược

84.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954- 1975) là

a)

trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ

b)

xây dựng thành công cơ sở vật chất- kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

c)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

85.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lý kinh tế bao cấp

c)

Tiếp tục con đường cách mạng bạo lực

d)

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

86.

Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) chủ trương đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

quân sự, kinh tế, ngoại giao

b)

quân sự, ngoại giao, văn hóa

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao

d)

chính trị, kinh tế, văn hóa

87.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

88.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải giữ vững chiến lược

a)

phòng thủ

b)

hòa hoãn

c)

tiến công

d)

rút lui

89.

Sau chiến thắng Đường số 14-Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (tháng 1/1975), chính quyền Sài Gòn đã

a)

đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

b)

đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại

c)

nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng

d)

phối hợp với quân Mĩ phản công tái chiếm

90.

Sau chiến thắng Phước Long (1/1975) thái độ của Mĩ đối với miền Nam là

a)

đưa quân quay trở lại miền Nam

b)

phản ứng quyết liệt bằng ngoại giao

c)

không có phản ứng gì

d)

phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa

91.

Chiến thắng Đường số 14- Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn sang lực lượng sang tiến công

b)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế

c)

buộc Mĩ phải tuyên bố ‘’Phi Mĩ hóa’’ chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam

92.

Sau chiến thắng Đường 14-Phước Long đầu năm 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, Mĩ có phản ứng nào sau đây?

a)

Tiến công lên Việt Bắc

b)

Tiến công lên Đông Khê

c)

Dùng áp lực đe dọa từ xa

d)

Tiến công lên Tây Bắc

93.

Chiến thắng đường 14- Phước Long (từ ngày 22/12/1974 đến ngày 6/1/1975) của Quân dân miền Nam cho thấy

a)

so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất cao

c)

so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng

d)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành

94.

Chiến thắng Phước Long (tháng 1/1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

khả năng thắng lớn của quân giải phóng

b)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn

c)

khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao

d)

nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành

95.

Cuối 1974 đầu 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm là ở đâu?

a)

Đồng bằng Nam bộ

b)

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam bộ

c)

Trung bộ và Khu V

d)

Mặt trận Bình Trị Thiên

96.

Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến

dịch nào sau đây?

a)

Thượng Lào

b)

Bắc Lào

c)

Trung Lào

d)

Phước Long

97.

Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

nguồn cổ vũ mạnh mẽ để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu

c)

từ tiến công chiến lược phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam  

d)

thắng lợi lớn nhất  trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

98.

Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn Tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Đường số 14 - Phước Long

c)

Tây Nguyên

d)

Đường 9 - Nam Lào

99.

Trong chiến dịch Tây Nguyên, ta đã chọn địa điểm nào để đánh nghi binh?

a)

Buôn Ma Thuột và Kon Tum

b)

Buôn Ma Thuột và Plâyku

c)

Plâyku và Kon Tum

d)

Kon Tum

100.

Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Điện Biên Phủ

b)

Bắc Lào

c)

Biên Giới

d)

Huế-Đà Nẵng

101.

Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?

a)

Huế- Đà Nẵng

b)

Đường 14- Phước Long

c)

Hồ Chí Minh

d)

Tây Nguyên

102.

Trong thời kì 1954- 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Ngụy nhào”?

a)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973)

c)

Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam (9/1973)

d)

Chiến thắng Điện Biên phủ trên không (1972)

103.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

104.

Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi quyết định trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Nguyên

b)

Hồ Chí Minh

c)

Phước Long

d)

Huế-Đà Nẵng

105.

Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954- 1975), thắng lợi đánh dấu nhân dân Việt Nam căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” là

a)

cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968

b)

cuộc Tiến công chiến lược 1972

c)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

d)

trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

106.

Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945- 1975) chứng tỏ kết quả đấu tranh ngoại giao

a)

không thể góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng trên chiến trường

b)

có tác động trở lại các mặt trận quân sự và chính trị

c)

luôn phụ thuộc vào quan hệ và sự dàn xếp giữa các cường quốc

d)

chỉ phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự

107.

Một trong những điểm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm (1945- 1975) ở Việt Nam là

a)

có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng

c)

lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi

d)

có sự kết hợp đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao

108.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam?

a)

Là trận quyết chiến chiến lược kết thúc thắng lợi hoàn toàn cuộc kháng chiến

b)

Thực hiện phương châm lấy yếu đánh mạnh, lấy ít địch nhiều

c)

Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực

d)

Tấn công trực diện vào cơ quan đầu não của đối phương

109.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy

a)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp

110.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy

a)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ

c)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí

d)

việc tập hợp lực lượng trong mặt trận phù hợp với sách lược cách mạng

111.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy

a)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ

b)

các thành viên tự nguyên tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí

c)

các lực lượng tập hợp trong mặt trận vừa thống nhất vừa có mâu thuẫn

d)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp

112.

Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc (1930-1945) và cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?

a)

Phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng

b)

Đấu tranh giải trừ chủ nghĩa thực dân mới và thuộc địa của chúng

c)

Phát triển từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy

d)

Gắn liền với quá trình xây dựng và phát huy sức mạnh tồng hợp

113.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân

114.

Cách mạng tháng Tám 1945 và cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là

a)

xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt

b)

hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới

115.

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 đều

a)

có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

là những trận quyết chiến chiến lược

116.

Thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Đường 9 - Nam Lào (1971)

b)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968)

c)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972)

d)

Chiến thắng Vạn Tường (1965)

117.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945- 1954)

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972)

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954- 1975)   

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954)

118.

Sự kiện nào mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công (1945)

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930)

c)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975)

d)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954)

119.

Bài học kinh nghiệm quý báu được rút ra từ thực tiễn cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX là

a)

giải quyết các mối quan hệ giữa giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp

b)

không ngừng củng cố khối liên minh công- nông

c)

nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

d)

thực hiện mục tiêu độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày

120.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của chiến thắng Đường 14-Phước

Long (đầu năm 1975) đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận quay lại đàm phán tại Hội nghị Pari

b)

Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường duy nhất giải phóng miền Nam

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Tạo cơ sở đánh giá toàn diện tương quan lực lượng để mở cuộc tiến công chiến lược

121.

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn

a)

đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

hoàn thành cách mạng ruộng đất trong cả nước

c)

xây dựng Quỹ Độc lập

d)

tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

122.

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn

a)

tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

b)

xây dựng Hội Liên Việt

c)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

123.

Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, nước Việt Nam chuyển sang giai đoạn

a)

tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

b)

xây dựng Hội Liên Việt

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

124.

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (9/1975) đã đề ra nhiệm vụ

a)

tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I

b)

xây dựng Hội Liên Việt

c)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

125.

Tại Hà Nội năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

a)

tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

cải cách ruộng đất trong cả nước

c)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

tiến hành đổi mới đất nước

126.

Tại kì họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

a)

tổ chức cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước

b)

bình thường hóa quan hệ ngoại giao với nước Mĩ

c)

biện pháp thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

thủ đô là Hà Nội

127.

Năm 1976, tại kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất đã quyết định

a)

Quốc kỳ là cờ đỏ sao vàng

b)

cải cách ruộng đất trong cả nước

c)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

tiến hành đổi mới đất nước

128.

Năm 1976, Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên đã quyết định

a)

cải cách ruộng đất trong cả nước

b)

thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

c)

tiến hành đổi mới đất nước

d)

Quốc ca là bài Tiến quân ca

129.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?

a)

Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

d)

Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại

130.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng Xuân 1975 là gì?

a)

Thực hiện ngay công cuộc đổi mới đất nước

b)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô

131.

Thời kì 1954 – 1975, Đảng và Nhân dân Việt Nam thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng đồng thời ở hai miền trong bối cảnh đất nước

a)

Liên Xô bắt đầu công nhận

b)

đã có hòa bình tạm thời

c)

tạm thời bị chia cắt

d)

phương Tây đang cô lập

132.

Ðiểm giống nhau giữa hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) của nhân dân Việt Nam là

a)

kết thúc cuộc kháng chiến bằng thắng lợi quân sự

b)

chống lại sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân mới

c)

chống lại thế lực chia rẽ dân tộc và chia cắt đất nước

d)

diễn ra trong bối cảnh cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội

133.

Tại sao nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?

a)

Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức Nhà nước khác nhau

b)

Đảng cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

c)

Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử “Nước VN là một, dân tộc Việt Nam là một”

d)

Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một Chính phủ thống nhất

134.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975- 1976 đã

a)

tạo cơ sở để Việt Nam gia nhập Liên bang Đông Dương

b)

tạo ra những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc

c)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế

d)

đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành

135.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975- 1976)?

a)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị

b)

Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Tạo điều kiện để thống nhất đất nước trên các lĩnh vực khác

d)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức Asean

136.

Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trong những năm 1975- 1976 đã

a)

Phù hợp với xu thế phát triển của thế giới

b)

phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

c)

đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước về kinh tế

d)

đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành

137.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng Hội Liên Việt

b)

Chống tập đoàn Khơ me đỏ xâm lược

c)

Xây dựng Quỹ Độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I

138.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Chống quân Trung quốc tấn công biên giới

b)

Xây dựng Hội Liên Việt

c)

Xây dựng Quỹ Độc lập và phát động tuần lễ vàng

d)

Bầu Quốc hội khóa I của nước Việt Nam thống nhất

139.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

b)

Xây dựng Hội Liên Việt

c)

Xây dựng Quỹ Độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I

140.

Trong những năm 1976 - 1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng Chủ nghĩa xã hội

b)

Xây dựng Hội Liên Việt

c)

Xây dựng Quỹ Độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I

141.

Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1975 – 1979 là

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

b)

Kháng chiến chống Pháp

c)

Đấu tranh giành chính quyền

d)

Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc

142.

Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là

a)

Bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Xây dựng Hội Liên Việt

c)

Xây dựng Quỹ độc lập

d)

Bầu Quốc hội khóa I

143.

Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là

a)

Xây dựng Quỹ Độc lập

b)

Xây dựng Hội Liên Việt

c)

Bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

Bầu Quốc hội khóa I

144.

Một trong những nhiệm vụ nhân dân Việt Nam thực hiện trong những năm 1976 – 1986 là

a)

Xây dựng Quỹ Độc lập

b)

Xây dựng Hội Liên Việt    

c)

Bầu Quốc hội khóa I

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

145.

Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt

Nam đề ra từ năm 1986?

a)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa

b)

Chỉ phát triển công nghiệp nhẹ

c)

Duy trì nền kinh tế kế hoạch, tập trung, bao cấ

d)

Chỉ phát triển kinh tế tập thể

146.

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

b)

Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng

c)

Chiển tranh thế giới thứ hai bùng nố

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

147.

Năm 1986, nhân dân Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong

bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam

b)

Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng

c)

Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam

d)

Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam

148.

Nhân dân Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước (12/1986) trong

bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Thực dân Pháp vừa rút quân khỏi Việt Nam

b)

Tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

c)

Phát xít Italia vừa rút quân khỏi Việt Nam

d)

Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam

149.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn

c)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế

150.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp

b)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

151.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

c)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng

d)

Đổi mới toàn diện và đồng bộ

152.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), về kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp

b)

xây dựng kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

153.

Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân và vì dân là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

154.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chính sách đối ngoại

a)

hòa bình, hữu nghị, hợp tác

b)

hòa bình, hữu nghị, trung lập

c)

hữu nghị, coi trọng hợp tác kinh tế

d)

hòa bình, mở rộng hợp tác về văn hóa

155.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do

d)

Mở rộng kinh tế đối ngoại

156.

Chủ trương xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nội dung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986) về

a)

chính trị

b)

văn hóa 

c)

pháp luật

d)

đối ngoại

157.

Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa

d)

Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện

158.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện

d)

Cuộc cách mạng khoa học-công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ

159.

Từ Đại Hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), Việt Nam đã

a)

đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất

b)

bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp

c)

bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới

160.

Năm 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng

d)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện