Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về Excel
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Nút lệnh này dùng để làm gì?
Tô màu chữ
Tô chữ đậm
Tô màu viền cho bảng tính
Tô màu nền cho ô tính.
Câu 2. Trong các cách viết hàm dưới đây, cách viết nào là sai?
=SUM(2,5,7)
=Sum(A3,C3:F3)
=SuM(10,15,b2:B10)
=sum"D2:08"
Câu 3. Một bạn nhập vào ô A1 là =MIN(20,4,1) kết quả nhận được là?
Báo lỗi
20
4
1
Câu 4. Công cụ này có công dụng gì?
giãn dòng cho văn bản
canh lề cho ô tính
tô màu cho ô tính
kẻ đường viền cho ô tính
Câu 5. Nút lệnh dùng để làm gì?
Căn lề giữa dữ liệu trong ô tính.
Gộp khối ô tính và căn lề giữa.
Gộp khối ô tính
Thiết lập xuống dòng cho dữ liệu trong ô tính.
Câu 6. Đối với các dữ liệu dài để tự động ngắt xuống dòng thì sau khi chọn ô có dữ liệu cần nháy chuột vào lệnh nào?
Câu 7. Hàm AVERAGE dùng để:
Tính trung bình cộng
Tính tổng
Xác định giá trị nhỏ nhất
Xác định giá trị lớn nhất
Câu 8. Hàm COUNT dùng để:
Xác định giá trị nhỏ nhất
Tính trung bình cộng
Đếm số lượng số.
Tính tổng
Câu 9. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Tham số của hàm có thể là địa chỉ khối ô tính.
Tham số của hàm chỉ có thể là địa chỉ ô tính hay địa chỉ khối ô tính.
Tham số của hàm có thể là địa chỉ các ô tính.
Tham số của hàm có thể là dữ liệu cụ thể.
Câu 10. Cấu trúc đúng của hàm SUM là?
=SUM(số thứ 1, số thứ 2, …)
=SUM(ký tự 1, ký tự 2, …)
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Trong tìm kiếm nhị phân, thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia nào?
Số lượng thẻ của dãy +1 : 2
(Số lượng thẻ của dãy +1) : 2
(Số lượng thẻ của dãy +1) : 3
Số lượng thẻ của dãy : 2
Chọn phát biểu sai?
Thuật toán tìm kiếm tuần tự chỉ áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.
Việc chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn giúp tăng hiệu quả tìm kiếm.
Chỉ ra phương án sai:
Ý nghĩa của việc chia bài toán thành bài toán nhỏ hơn là:
Giúp công việc đơn giản hơn.
Làm cho công việc trở nên phức tạp hơn.
Giúp công việc dễ giải quyết hơn.
Giúp bài toán trở nên dễ hiểu hơn.
Ưu điểm của thuật toán tìm kiếm nhị phân là:
A. Thu hẹp được phạm vi tìm kiếm chỉ còn tối đa là một nửa sau mỗi lần lặp.
B. Số lần lặp tương tự như thuật toán tìm kiếm tuần tự.
C. Thuật toán chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn giúp tăng hiệu quả tìm kiếm.
D. Cả A và C
A
B
C
D
Thuật toán TÌM KIẾM TUẦN TỰ kết thúc khi:
A. Tìm kiếm được vị trí số cần tìm.
B. Thông báo không tìm thấy số cần tìm.
C. Tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.
D. Cả A, B, C đều sai.
A
B
C
D
Bài toán:
Thực hiện tìm một số bất kì trong dãy số.
Đầu vào của bài toán tìm kiếm một số trong dãy số cho trước là:
Dãy số
Số cần tìm
Dãy số và số cần tìm
Vị trí tìm thấy
Với dãy số lần lượt là: 12, 14, 15, 18, 19, 21, 24, 25, 26.
Nếu thực hiện theo thuật toán TÌM KIẾM NHỊ PHÂN để tìm số 19 ta cần thực hiện mấy lần lặp?
2
3
4
5
Cho dãy số: 47, 35, 20, 11, 46, 63, 36, 18, 24.
Để tìm số 20 trong dãy số này bằng thuật toán TÌM KIẾM TUẦN TỰ, ta cần thực hiện bao nhiêu lần lặp?
1
2
3
4
Cho dãy số: 20, 31, 46, 53, 64.
Để tìm số 20 trong dãy số này bằng thuật toán TÌM KIẾM NHỊ PHÂN, ta cần thực hiện bao nhiêu lần lặp?
1
2
3
4
Cho dãy số: 20, 31, 46, 53, 64.
Để tìm số 20 trong dãy số này bằng thuật toán TÌM KIẾM NHỊ PHÂN
ta xác định hướng để mở 5 số trong dãy bằng cách nào?
(5+1):2
(5+1):3
(5+1)
5+1:2
