ЖАҢА
Қаріп өлшемі
Жұмыс парақтарыđịa ck2 11 hvt 61 câu
Total сұрақ: 61
Worksheet time: 15hrs 15mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
ĐÔNG Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô
HÔN-SU
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam
giàu có tài nguyên khoáng sản.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
có nhiều núi lửa và động đất.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
Đất nước Nhật Bản có
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh.
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
động đất thường xuyên
sóng thần dữ dội.
bão lớn hàng năm.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi.
có lượng mưa lớn trong năm.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
độ che phủ rừng khá lớn
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
các núi cao khá ít.
núi nằm sát biển.
không có sông lớn.
sông ngòi ít nước
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tốc độ gia tăng cao.
tập trung ở miền núi.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao
Số lượng đô thị rất ít.
Không có siêu đô thị.
Dân đô thị đang giảm.
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa.
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần.
khủng hoảng tài chính thế giới
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu nguồn lao động trẻ.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt.
thị trường ngoài nước thu hẹp.
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế Nhật có bước tăng trưởng nhờ vào việc
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển mạnh văn hóa khởi nghiệp
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về tài chính, cơ cấu chính phủ
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu
lao động trình độ phổ thông
đầu tư vốn của các nước khác
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử.
xây dựng.
dệt
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản
trung tâm các đảo lớn
ven biển Ô-khốt
ven Thái Bình Dương.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín.
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biến dài, nhiều đảo.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước.
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai.
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô là do chủ yêu ở đây có
nguồn nguyên liệu phong phú
nguồn lao động rất dồi dào.
vị trí địa lí nhiều thuận lợi
cơ sở hạ tầng phát triển mạnh.
: Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020?
BẢNG 7.1. GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NHẬT BẢN,
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Năm
2000
2005
2010
2015
2020
Xuất khẩu
479,3
594,9
769,8
624,9
641,3
Nhập khẩu
379,7
515,9
694,1
625,6
635,4
(Nguồn: WB, 2022)
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng.
Cán cân thương mại liên tục tăng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho giao thông vận tải đường biển của Nhật Bản phát triển ngày càng mạnh mẽ?
Đường bờ biển dài, nhiều vịnh biển sâu
Vùng biển rộng ở xung quanh đất nước.
Nhu cầu đi ra nước ngoài của người dân
Nhu cầu của hoạt động xuất, nhập khẩu.
Hiện nay, Nhật Bản không có mối quan hệ với Việt Nam về
nguồn vốn ODA.
văn hóa, giáo dục.
đầu tư trực tiếp (FDI).
hợp tác quân sự.
Giữa Nhật Bản và Việt Nam có nét gần gũi về
truyền thống văn hóa Á Đông
lịch sử phát triển dân tộc
quá trình phát triển kinh tế
đặc tính tập thể của dân cư
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
địa hình bằng phẳng.
đất đai màu mỡ.
sông ngòi ít dốc
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa
cận nhiệt đới
nhiệt đới.
Loại khoáng sản của Trung Quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
than đá.
đất hiếm.
dầu mỏ.
mangan.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về trữ lượng
than và thủy điện
thủy điện và dầu
dầu và khí đốt.
khí đốt và than.
Miền Đông Trung Quốc là nơi sinh sống tập trung của dân tộc
Choang
Hán
Tạng
Hồi
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông.
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây.
khu vực biên giới phía bắc.
khu vực ven biển ở phía nam.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm.
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng.
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm.
Thành phố đông dân nhất của Trung Quốc hiện nay là
Thượng Hải.
Bắc Kinh
Thành Đô
Vũ Hán.
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường.
phòng chống các thiên tai hàng năm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và xã hội của Trung Quốc?
Đất nước có dân số đông nhất thế giới.
Các thành phố lớn tập trung ở miền Tây
Tiến hành chính sách dân số triệt để.
Chú ý đầu tư cho phát triển giáo dục
Điểm khác biệt của miền Tây Trung Quốc với miền Đông là
nhiều tài nguyên khoáng sản
có các dân tộc khác nhau
diện tích tự nhiên rộng lớn
có mật độ dân cư nhỏ bé.
Nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đứng thứ
hai thế giới.
ba thế giới.
tư thế giới.
năm thế giới.
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
QDP bình quân đầu người.
đầu tư nước ngoài (FDI).
: Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2021?
Năm
1985
1995
2005
2020
2021
Nông nghiệp
27,9
19,6
11,6
7,7
7,3
Công nghiệp
42,7
46,8
47,0
37,8
39,4
Dịch vụ
29,4
33,6
41,4
54,5
53,3
Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại.
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại
khoáng sản phong phú.
lao động dồi dào.
nhu cầu rất lớn.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
kĩ thuật hiện đại.
nguyên liệu dồi dào
lao động đông đảo.
nhu cầu rất lớn.
Ngành nào sau đây không được chú trọng phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc?
Chế tạo máy.
Điện tử.
Hóa dầu.
Luyện kim.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
điện, thép, xi măng, phân đạm.
thép, xi măng, phân đạm, da giày.
xi măng, phân đạm, da giày, dầu mỏ.
phân đạm, da giày, dầu mỏ, điện.
Nơi nào sau đây ở Trung Quốc không có trung tâm công nghiệp?
Đồng bằng.
Ven biển.
Bồn địa.
Núi cao.
Trung Quốc lần đầu tiên đưa người vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn vào năm
2001
2002
2003
2004
Ở các đồng bằng phía đông Trung Quốc nuôi nhiều lợn, do chủ yếu có
nguồn thức ăn phong phú, dân cư đông đúc
dân cư đông đúc, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, vận chuyển dễ.
vận chuyển dễ, nhiều lao động có kĩ thuật.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc hiện nay vẫn còn chưa cao?
Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
Sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân số lớn
Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh
Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
đường ô tô cao tốc.
đường thủy nội địa
đường sắt đệm từ.
đường biển quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ Trung Quốc - Việt Nam?
Mới được tạo lập trong thời gian gần đây
Ngày càng phát triển trong nhiều lĩnh vực.
Kim ngạch thương mại song phương tăng
Các mặt hàng trao đổi ngày càng đa dạng.
Trên thế giới, diện tích Trung Quốc đứng thứ
nhất
nhì
ba
tư
