NEW
Font size
Worksheetsbai on tin cuoi ky 2 tin 10 2023-2024
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”)
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
Hàm len() cho biết:
Độ dài (hay số kí tự) của xâu.
Chuyển xâu ban đầu thành kí tự in hoa.
Vị trí của kí tự đầu tiên trong xâu
Vị trí của kí tự bất kì trong xâu.
Cho xâu st=’abc’. Hàm len(st) có giá trị là:
1
2
3
4
Cho đoạn chương trình sau:
s1=’a’
s2=’b’
print(s1+s2)
Kết quả trên màn hình là:
‘a’
‘b’
‘ab’
‘ba’
Hàm y.cout(x) cho biết:
Vị trí xuất hiện đầu tiên của x trong y.
Vị trí xuất hiện cuối cùng của x trong y.
Cho biết số kí tự của xâu x+y
Đếm số lần xuất hiện không giao nhau của x trong y.
Cho đoạn chương trình sau:
S1=’abcd’
S2=’a’
print(S1.cout(S2))
Trên màn hình sẽ xuất hiện giá trị là:
1
2
3
4
Xâu rỗng là xâu có độ dài bằng:
0
1
2
3
Cho xâu st=’abc’. S[0]=?
‘b’
‘a’
‘c’
0
Hàm y.raplace(x1,x2) có nghĩa là:
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x2 của y bằng xâu x1.
Tạo xâu mới bằng cách ghép xâu x1 và xâu x2.
Thay thế xâu x1 bằng xâu x1+x2.
Tạo xâu mới từ xâu y bằng cách thay thế xâu con x1 của y bằng xâu x2.
Cho xâu s1=’ha noi’, xâu s2=’ha noi cua toi’. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Xâu s2 lớn hơn xâu s1.
Xâu s1 bằng xâu s2.
Xâu s2 nhỏ hơn xâu s1.
Xâu s2 lớn hơn hoặc bằng xâu s1.
Hàm y.find(x) cho biết điều gì?
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu x trong xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu y mà từ đó xâu x xuất hiện như một xâu con của xâu y.
Trả về số nguyên xác định vị trí đầu tiên trong xâu x mà từ đó xâu y xuất hiện như một xâu con của xâu x.
Trả về vị trí xuất hiện cuối cùng của xâu y trong xâu x.
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[1:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abc’
‘bcde’
‘bcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[:4])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘abc’
‘bcde’
‘abcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau:
s=’abcde’
print(s[3:])
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
‘de’
‘bcde’
‘abcd’
‘cde’
Cho đoạn chương trình sau:
y=’abcae’
x1=’a’
x2=’d’
print(y.replace(x1,x2))
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
’bce’
’adbcade’
’dbcde’
’dbcae’
Cho đoạn chương trình sau:
y=’abcae’
x1=’a’
x2=’d’
print(y.replace(x1,x2))
Trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện xâu:
’bce’
’adbcade’
’dbcde’
’dbcae’
Để biết kích thước của danh sách ta dùng hàm:
type()
len()
sort()
pop()
Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng viết:
b = 1, 2, 3, 4, 5
b = (1, 2, 3, 4, 5)
b = [1..5]
b = [1, 2, 3, 4, 5]
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
clear()
remove()
Để xóa phần tử thứ 2 trong danh sách a ta dùng lệnh:
del(2)
del a[2]
del a
remove(2)
Để xóa tất cả các phần tử trong danh sách, ta gọi hàm thành viên:
append()
pop()
clear()
remove()
Để gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh:
a[1]
a[0]
a0
a[]
Cho mảng a=[0,2,4,6]. Phần tử a[1]=?
2
4
6
0
Cho đoạn chương trình:
a=[1,2,3]
a.append(4)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[4,1,2,3]
a=[1,2,3]
a=[1,2,3,4]
a=[1,4,2,3]
Cho đoạn chương trình: a=[1,2,3]
a.pop(2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[1,2]
a=[2,3]
a=[1,3]
a=[2]
Cho đoạn chương trình:
a=[1,2,3]
a.insert(0,2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
a=[0,1,2,3]
a=[2,3]
a=[2,1,2,3]
a=[1,2,3,2]
Lệnh a.sort() thực hiện:
Xóa danh sách a.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không giảm.
Sắp xếp danh sách a theo thứ tự không tăng.
Gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a
Cho đoạn chương trình:
a=[2,4,6]
for i in a:
print(2*i)
Trên màn hình sẽ có các giá trị:
2 4 6
4 6 8
4 6 12
4 8 12
Cho đoạn chương trình sau:
a=[3,1,5,2]
a.sort()
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, danh sách a hiển thị trên màn hình là:
[1,2,3,5]
[3,1,5,2]
[3,5,2,1]
[5,3,2,1]
Để khởi tạo danh sách a là một danh sách rỗng ta viết:
a=’’
a=[]
a=[0]
a=””
Cho danh sách a gồm các phần tử [3,4,5]. Khi đó len(a)=?
A. 1
1
2
3
4
Công cụ Debug dùng để:
Chạy chương trình.
Lưu chương trình.
Mở chương trình.
Gỡ lỗi.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lỗi ngữ nghĩa là lỗi khó phát hiện nhất.
Ngôn ngữ lập trình Python cung cấp công cụ Debug để gỡ lỗi .
Lỗi ngoại lệ là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện. Lỗi này sẽ được hiển thị ngay trên màn hình.
Truy vết để tìm lỗi là một quá trình vô cùng đơn giản, không tốn thời gian.
Cho đoạn chương trình sau:
a=int(input()
print(a)
Lỗi trong chương trình trên là lỗi:
Cú pháp.
Ngữ nghĩa
Ngoại lệ
Cấu trúc.
Quá trình giải toán bằng lập trình trên máy tính có …bước:
6
5
3
4
Bước xác định bài toán là:
Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để điễn đạt đúng thuật toán.
Xác định những giá trị đã cho và mối quan hệ giữa chúng
Tìm thuật toán dựa trên bước xác định bài toán, dựa trên mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho với những giá trị cần tìm, đồng thời xác định cách tổ chức dữ liệu có thể sử dụng tương ứng với thuật toán đó.
Dùng các bộ dữ liệu khác nhau để kiểm thử và hiệu chỉnh chương trình.
Các bước giải bài toán trên máy tính:
Xác định bài toán → Tìm thuật toán của bài toán và cách tổ chức dữ liệu → Kiểm thử, chạy và hiệu chỉnh chương trình → Viết chương trình.
Viết chương trình → Xác định bài toán → Tìm thuật toán của bài toán và cách tổ chức dữ liệu → Kiểm thử, chạy và hiệu chỉnh chương trình.
Xác định bài toán → Kiểm thử, chạy và hiệu chỉnh chương trình → Viết chương trình → Tìm thuật toán của bài toán và cách tổ chức dữ liệu.
Xác định bài toán → Tìm thuật toán của bài toán và cách tổ chức dữ liệu → Viết chương trình → Kiểm thử, chạy và hiệu chỉnh chương trình.
Bước tìm thuật toán của bài toán và cách tổ chức dữ liệu là:
Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập trình để điễn đạt đúng thuật toán.
Xác định những giá trị đã cho và mối quan hệ giữa chúng.
Tìm thuật toán dựa trên bước xác định bài toán, dựa trên mối quan hệ giữa các đại lượng đã cho với những giá trị cần tìm, đồng thời xác định cách tổ chức dữ liệu có thể sử dụng tương ứng với thuật toán đó.
Dùng các bộ dữ liệu khác nhau để kiểm thử và hiệu chỉnh chương trình.
Có bao nhiêu chế độ dịch chương trình viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy:
1
2
3
4
Bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính là:
Tìm thuật toán giải bài toán và cách tổ chức dữ liệu thiết kế thuật toán.
Viết chương trình
Xác định bài toán
Kiểm thử chương trình.
Mục đích của việc kiểm thử chương trình là:
Xác định lại bài toán
Phát hiện và sửa lỗi.
Mô tả chi tiết bài toán.
Để tạo ra một chương trình mới
Thuật toán tối ưu là:
Sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ...
Sử dụng ít thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán...
Sử dụng nhiều thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán...
Sử dụng nhiều thời gian, ít bộ nhớ, ít phép toán...
GIMP là phần mềm:
Xử lí ảnh.
Soạn thảo văn bản.
Trình chiếu, thuyết trình
Nghe nhạc
Để tạo tệp ảnh mới ta chọn:
File/ Save
File/ New
File/ Open
File/ Exit
Để tạo văn bản trong phần mềm GIMP ta chọn:
Công cụ Crop
Công cụ Text A
Công cụ Transform
Công cụ Move
Để tạo lớp mới ta chọn:
New Layer
File/New
File/ Open
File/ Exit
Để di chuyển ảnh đến vị trí phù hợp ta chọn công cụ nào?
Công cụ Crop.
Công cụ Text A
Công cụ Transform
Công cụ Move
Để xuất ảnh sang định dạng JPG ta chọn:
File\Export As
File\New
File\ Open
File\ Exit
Để thêm phần tử vào cuối danh sách ta dùng hàm:
append()
pop()
clear()
remove()
