Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN BÀI 21-26
Total questions: 167
Worksheet time: 1hrs 24mins
Name
Class
Date
1.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960)?
a)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Giáng đòn nặng vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
d)
Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân mới ở miền Nam.
2.
Nhận xét đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)
a)
thể hiện độc lập tự do.
b)
chỉ ra con đường tiến lên của cách mạng Việt Nam.
c)
chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, thể hiện đúng đắn độc lập, tự chủ và quyết đoán của Đảng.
d)
thể hiện sự độc lập, tự chủ của Đảng.
3.
Mục tiêu của kế hoạch Giônxơn – Mác Namara là gì?
a)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 16 tháng.
b)
Hoàn thành bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng 2 năm.
c)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
Hoàn thành bình định miền Nam trong vòng 24 tháng.
4.
Đại hội chỉ rõ vai trò cách mang của từng miền sau kháng chiến chống Pháp là
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2/1951).
b)
Hội nghị Gio-ne-vơ (21/7/1954).
c)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9/1960).
d)
Hội nghị thành lập Đảng (2/1930).
5.
Trong nội dung cơ bản của Nghị quyết TW Đảng lần thứ 15, điểm gì có quan hệ với phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960)?
a)
Trong khởi nghĩa, lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.
b)
Khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu.
c)
Con đường cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền.
d)
Khởi nghĩa bằng lực lượng chính trị của quần chúng.
6.
Âm mưu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” mà Mĩ áp dụng ở miền Nam Việt Nam là gì?
a)
Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.
b)
Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.
c)
Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.
d)
“Dùng người Việt đánh người Việt”.
7.
Ngày 17/1/1960, phong trào Đồng khởi nổ ra ở ba xã điểm là Định Thuỷ, Phước Hiệp, Bình Khánh thuộc huyện nào của Bến Tre
a)
Thạch Phú.
b)
Ba Tri.
c)
Giồng Trôm.
d)
Mỏ Cày.
8.
Ấp chiến lược” được coi là “xương sống” của chiến lược chiến tranh nào của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam từ 1961-1965?
a)
“Chiến tranh cục bộ”.
b)
“Chiến tranh đặc biệt”.
c)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
d)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
9.
Tại Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói "Trong 10 năm qua, miền Bắc đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới" để nhấn mạnh những thành tựu của miền Bắc trong
a)
10 năm đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ.
b)
tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc 1930-1945.
c)
10 năm đầu xây dựng sau ngày giải phóng miền Nam 1975.
d)
10 năm đầu sau ngày cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.
10.
Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết là
a)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.
b)
Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và cách mạng XHCN ở miền Bắc.
c)
Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.
d)
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
11.
Do đâu mà nước ta bị chia cắt làm hai miền sau hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
a)
do Pháp phá hoại hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương, không chịu rút quân về nước.
b)
do phía cách mạng Việt Nam không thi hành nghiêm túc hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương.
c)
do Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm phá hoại hiệp định Gionevơ năm 1954 về Đông Dương.
d)
do các bên quan sát ngăn cản không cho các lực lượng ở Việt Nam tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử.
12.
Phong trào Đồng khởi đã đưa cách mạng miền Nam từ
a)
Bãi công sang biểu tình.
b)
Thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
c)
Đấu tranh chính trị sang đấu tranh ngoại giao.
d)
Đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị.
13.
Trong thời kì 1954-1975, phong trào nào là mốc đánh dấu bước phát triển của cách mạng ở miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
a)
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".
b)
"Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công".
c)
Phá "ấp chiến lược".
d)
"Đồng khởi".
14.
Mục đích của Mĩ-Diệm khi xây dựng “ấp chiến lược” ở miền Nam Việt Nam là
a)
Để bóc lột nhân lực, vật lực ở nông thôn.
b)
Để cải tạo nông thôn, phục vụ chính sách mị dân.
c)
Để tịch thu ruộng đất của nông dân.
d)
Để bình định miền Nam Việt Nam.
15.
Chiến thắng nào của quân và dân miền Nam đánh dấu sự phá sản về cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc.
b)
Bình Giã.
c)
An Lão.
d)
Ba Gia.
16.
Chiến thắng Ấp Bắc của quân ta đã dấy lên phong trào nào trên khắp cả nước
a)
Cao trào Đồng khởi.
b)
Cao trào “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
c)
Cao trào Phá ấp chiến lược.
d)
Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
17.
Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho chính quyền Ngô Đình Diệm bị lật đổ năm 1963 là gì?
a)
Có sự đồng tình của Mĩ.
b)
Mĩ và tay sai lo sợ trước những thắng lợi vang dội của quân và dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.
c)
Do sự non kém của chính quyền Ngô Đình Diệm trong việc ổn định tình hình.
d)
Do mâu thuẫn nội bộ chính quyền Sài Gòn.
18.
Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là
a)
Đấu tranh vũ trang.
b)
Đấu tranh chính trị.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền làm chủ.
d)
Bạo lực cách mạng.
19.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung Đảng lần thứ 15 (1-1959) đã xác định phương hướng cơ bản của cách mạng miền Nam là gì?
a)
Đấu tranh chính trị đòi thi hành Hiệp đinh Giơnevơ.
b)
Đấu tranh giữ gìn và phát triên lực lượng cách mạng.
c)
Khởi nghĩa giành chính quyền bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang.
d)
Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
20.
Mục tiêu chung của cách mạng hai miền sau Hiệp định Giơnevơ là gì?
a)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, xây dựng CNXH ở miền Bắc.
b)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước, thực hiện hòa bình, thống nhất đất nước.
c)
Kháng chiến chống Mỹ, giải phóng hoàn toàn miền Nam
d)
Kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở miền Bắc.
21.
Nhiệm vụ cơ bản của kế hoạch 5 năm (1961-1965) ở miền Bắc là?
a)
Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới, trong đó bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa.
c)
Phát triển công nghiệp, nông nghiệp, tiếp tục cải tạo xã hội chủ nghĩa củng cố và tăng cường thành phần kinh tế quốc doanh, cải thiện một bước đời sống nhân dân.
d)
Cải tạo nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp nhỏ, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
22.
Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968?
a)
Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
b)
Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.
c)
Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.
d)
Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.
23.
Nội dung nào sau đây là công thức của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”?
a)
Thực hiện Đông Dương hoá chiến tranh.
b)
Đưa quân chư hầu của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.
c)
Được tiến hành quân đội tay sai, do “cố vấn” Mĩ chỉ huy, dựa vào vũ khí trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
d)
Tiến hành hoạt động phá hoại miền Bắc, phong trào biên giới.
24.
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ cách mạng nào?
a)
Tiến hành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
b)
Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.
c)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
d)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
25.
Những cơ sở để Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam là
a)
Lực lượng quân đội tay sai và hệ thống cố vấn Mỹ.
b)
Ấp chiến lược và ngụy quân ngụy quyền.
c)
Lực lượng cố vấn Mỹ.
d)
Ấp chiến lược.
26.
Thắng lợi quan trọng trong công cuộc cải cách ruộng đất ở miền Bắc (1954-1957) là
a)
Giải phóng hoàn toàn nông dân khỏi ách áp bức, bóc lột của địa chủ phong kiến
b)
Khẩu hiệu “người cày có ruộng“ trở thành hiện thực.
c)
Đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn
d)
Đã đánh đổ toàn bộ giai cấp địa chủ phong kiến.
27.
Nội dung nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất về tình hình nước ta sau hiệp định Gionever năm 1954 về Đông Dương
a)
Miền Bắc được giải phóng.
b)
Miền Nam được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
c)
Miền Nam được giải phóng.
d)
Miền Bắc được giải phóng, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
28.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
a)
Tiếp tục làm cách mạng giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Hàn gắn vết thương chiến tranh và đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
Khôi phục kinh tế và đi lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân để thống nhất nước nhà.
29.
Điểm giống nhau về ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường là
a)
Tiêu hao một bộ phận lớn sinh lực địch.
b)
Làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
c)
Chứng tỏ nhân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
Chứng tỏ sự trưởng thành của quân giải phóng miền Nam.
30.
Hình thức chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới, được tiến hành bằng quân đội tay sai, dưới sự chỉ huy của hệ thống “cố vấn” Mĩ, dựa vào vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ là chiến lược
a)
“Chiến tranh đơn phương”.
b)
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Chiến tranh cục bộ”.
31.
Ý nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau năm 1954?
a)
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.
c)
Thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
d)
Đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai.
32.
Quyết tâm "Một tấc không đi, một li không rời" được nhân dân miền Nam thực hiện trong việc chống lại thủ đoạn nào của Mĩ trong Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965).
a)
Sử dụng phổ biến chiến thuật mới "trực thăng vận", "thiết xa vận".
b)
Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.
c)
Dồn dân, lập "ấp chiến lược".
d)
Mở các cuộc hành quân càn quét.
33.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phong trào “Đồng Khởi” (1959-1960) là
a)
Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành luật 10 – 59, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục đồng bào yêu nước bị tù đày.
b)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp “phong trào hòa bình” của trí thức và các tàng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn vào tháng 8-1954.
c)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ của đồng bào miền Nam
d)
Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”,chống “trưng cầu ý dân”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.
34.
Trên mặt trận quân sự chiến thắng nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Ba Gia (Biên Hòa).
b)
Đồng Xoài (Quảng Ngãi).
c)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
d)
Bình giã (Bà Rịa).
35.
Với chiến thắng của phong trào “Đồng Khởi”, quân và dân miền Nam đã làm phá sản chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
“Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
“Chiến tranh đơn phương.
c)
“Chiến tranh đặc biệt”.
d)
“Chiến tranh cục bộ”.
36.
Mục tiêu cơ bản của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
b)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
c)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
d)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
37.
Cách mạng miền Nam có vai trò như thế nào trong việc đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và tay sai của chúng, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước?
a)
Quyết định nhất.
b)
Cơ bản nhất.
c)
Quan trọng nhất.
d)
Quyết định trực tiếp.
38.
Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định nhân dân Việt Nam phải tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ cách mạng trong thời kì 1954-1975?
a)
Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
b)
Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
c)
Thực hiện chủ trương của Đảng đã được đề ra trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên.
d)
Đất nước hoàn toàn được giải phóng.
39.
Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?
a)
Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.
b)
Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.
c)
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
d)
Bảo vệ miền Bắc.
40.
Pháp thực hiện rút quân khỏi miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Pháp đã hoàn tất chuyển giao mọi trách nhiệm thi hành Hiệp định Giơ– ne–vơ cho chính quyền Bửu Lộc.
b)
Tất cả mọi điều khoản được quy định tại hiệp định đã được hoàn tất.
c)
Rất nhiều điều khoản ghi trong hiệp định Giơ-ne-vơ chưa được hoàn tất.
d)
Pháp đã xúc tiến mọi việc cho công cuộc thống nhất đất nước bằng con đường tổng tuyển cử hai miền.
41.
Sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta
a)
Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
b)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
c)
Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.
d)
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
42.
Chiến thắng nào đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam?
a)
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
b)
An Lão (Bình Định), Ba Gia (Quảng Ngãi), Đồng Xoài (Bình Phước).
c)
Bình Giã (Bà Rịa).
d)
An Lão (Bình Định).
43.
Mục tiêu cơ bản của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
“Bình định” trên toàn miền Nam.
b)
“Bình định” miền Nam trong 18 tháng.
c)
“Bình định” miền Nam có trọng điểm.
d)
“Bình định” miền Nam trong 8 tháng.
44.
Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào?
a)
Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội.
b)
Pháp rút quân khỏi miền Nam.
c)
Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô.
d)
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
45.
Để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ chống phong kiến, Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương gì đối với cách mạng miền Bắc trong những năm 1954-1956
a)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
b)
Cải tạo quan hệ sản xuất.
c)
Đẩy mạnh vận động cải cách ruộng đất.
d)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
46.
Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do
a)
Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển.
b)
Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.
c)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ.
d)
Không thể tiếp tục dùng biện pháp hòa bình được nữa.
47.
Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng Khởi” (1959 - 1960) là
a)
Ủy ban nhân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
b)
Đưa đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.
d)
Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở 600 xã ở Nam Bộ, 904 thôn ở Trung Bộ. 3200 thôn ở Tây Nguyên.
48.
Chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965) được Mĩ thực hiện ở Việt Nam trong bối cảnh nào?
a)
Phong trào "Đồng khởi" đã phá vỡ hệ thống chính quyền địch ở miền Nam.
b)
Chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm khủng bố cách mạng miền Nam.
c)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm bị thất bại.
d)
Hình thức thống trị bằng chính quyền tay sai độc tài Ngô Đình Diệm được củng cố
49.
Trong đợt 1 của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), yếu tố bất ngờ nhất khiến cho địch choáng váng là
a)
Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.
b)
Tiến công vào các vị trí đầu não của địch tại Sài Gòn.
c)
Tiến công vào Bộ tham mưu quân đội Sài Gòn.
d)
Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 4 đô thị lớn.
50.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh nào?
a)
thực dân kiểu mới.
b)
kinh tế.
c)
thực dân kiểu cũ.
d)
ngoại giao.
51.
Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
a)
Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
b)
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
c)
Lực lượng quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
d)
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
52.
Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Thắng lợi trong trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
53.
Nội dung nào là công thức tổng quát về chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ ở miền Nam
a)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ+ quân đồng minh+ trang thiết bị của Mĩ.
b)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
c)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
d)
Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ + quân đồng minh+ quân đội Sài Gòn+ vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
54.
Âm mưu cơ bàn của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh” là?
a)
Rút dần quân Mĩ về nước.
b)
Đề cao học thuyết Ních-Xơn.
c)
Tận dựng xương máu người Đông Dương.
d)
"Dùng người Việt đánh người Việt".
55.
Điểm mới trong phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) so với phong trào đấu tranh ở đô thị chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Sự tham gia đông đảo của tín đồ Phật tử và đội quân “tóc dài”.
b)
Sự tham gia đông đảo của học sinh, sinh viên, tín đồ Phật giáo.
c)
Kết quả của các cuộc đấu tranh làm rung chuyển chính quyền Sài Gòn.
d)
Mục tiêu đấu tranh đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
56.
Ngày 6-6-1969 gắn liền với sự kiện nào trong lịch sử dân tộc ta?
a)
Phái đoàn ta do Phạm Văn Đồng dẫn đầu đến hội nghị Pari.
b)
Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc lần hai.
c)
Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
d)
Chính thủ lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
57.
Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là
a)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.
b)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
c)
Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.
d)
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.
58.
Tập đoàn Níchxơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai nhằm:
a)
Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh” và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.
b)
Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.
c)
Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.
d)
Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.
59.
Trận đánh quyết định của ta buộc Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí với ta hiệp định Pari năm 1973 là
a)
trận Điện Biên Phủ trên cao.
b)
trận Điện Biên Phủ trên không.
c)
trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
d)
trận Điện Biên Phủ mặt đất.
60.
Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất nhằm.
a)
"Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâycu.
b)
Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
c)
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
d)
Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.
61.
Các cuộc hành quân chủ yếu trong mùa khô 1965-1966 của Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm vào hai hướng chính là
a)
Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
b)
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
c)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
62.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được thực hiện bằng lực lượng nào?
a)
Lực lượng tổng lực với vũ khí hiện đại, tối tân nhất.
b)
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí Mĩ.
c)
Lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Quân viễn chinh, quân chư hầu của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
63.
Vạn Tường là vùng đất thuộc tỉnh
a)
Bình Định.
b)
Phú Yên.
c)
Quảng Nam.
d)
Quảng Ngãi.
64.
Đập tan cuộc hành quân của Mĩ mang tên “Lam Sơn 719“ (từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971) có sự phối hợp của quân đội nước nào?
a)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào.
b)
Quân đội Việt Nam với quân dân Lào và quân dân Campuchia.
c)
Quân đội Việt Nam với quân dân Campuchia.
d)
Quân đội Lào với quân dân Campuchia.
65.
Lí do trực tiếp nhất buộc Mĩ kí kết Hiệp định Pari (27 - 1 - 1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là
a)
Thất bại sau đòn bất ngờ của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
b)
Thất bại nặng nề của Mĩ trong thực hiện chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
c)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã chọc thủng ba phòng tuyến quan trọng của địch, buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa trở lại".
d)
Quân dân ta đã đập tan cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 của Mĩ, làm nên trận "Điện Biên Phủ trên không".
66.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975), chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
a)
Mỹ phải chấp nhận đàm phán với Việt Nam tại hội nghị Pari
b)
Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” năm 1959 – 1960.
c)
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968.
d)
Chiến thắng trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
67.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam?
a)
Nhanh chóng tạo ưu thế mới về binh lực và hỏa lực có thể áp đảo quân ta bằng các cuộc hành quân “tìm, diệt”.
b)
Tiến hành dồn dân, lập “ấp chiến lược” và coi đây là “xương sống” của chiến lược.
c)
Mở các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định” vào các vùng giải phóng của ta.
d)
Cố giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy ta về thế phòng ngự, phải phân tán nhỏ hoặc rút về biên giới.
68.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho) ngày 2/1/2963?
a)
Mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, tìm nguy mà diệt" trên toàn miền Nam.
b)
Góp phần đẩy nhanh quá trình suy sụp của chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Bước đầu đánh bại các chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.
d)
Mở ra khả năng đánh bại chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mĩ.
69.
Hướng tiến công của Mĩ trong cuộc hành quân chiến lược “Lam sơn 719” là
a)
Liên khu V.
b)
Đường 9 – Nam Lào.
c)
Đông Nam Bộ.
d)
Dương Minh Châu.
70.
Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Đà Nẵng, Tây Nguyên, Sài Gòn.
b)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
c)
Quảng Trị, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
d)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
71.
Mỹ dựa vào sự kiện nào để thực hiện ném bom bắn phá miền Bắc ở một số nơi?
a)
Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
b)
Mỹ thất bại ở trận Vạn Tường.
c)
Mỹ thất bại trong hai mùa khô 1965-1966, 1966-1967.
d)
Quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
72.
Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972?
a)
Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.
b)
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.
c)
Buộc Mĩ phải ngừng ngay cuộc ném bom bắn phá miền Bắc 12 ngày đêm.
d)
Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách “bình định” của “Việt Nam hóa” chiến tranh.
73.
Hai chiến lược chiến tranh mà Mĩ đều đánh phá miền Bắc là.
a)
Chiến tranh cục bộ và Việt Nam hoá chiến tranh.
b)
Chiến tranh cục bộ và chiến tranh đơn phương.
c)
Chiến tranh đặc biệt và chiến tranh cục bộ.
d)
Chiến tranh đơn phương và chiến tranh đặc biệt.
74.
Âm mưu của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” giống với âm mưu trong chiến lược nào sau đây?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đơn phương.
c)
Tràn ngập lãnh thổ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
75.
Chiến thắng nào được gọi là “Ấp Bắc’ đối với quân đội Mĩ?
a)
Chiến thắng mùa khô 1955-1956.
b)
Chiến thắng Vạn Tường (1965).
c)
Chiến thắng Tết Mậu Thân (1968).
d)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
76.
Tội ác man rợ nhất mà Mĩ gây ra cho nhân dân miền Bắc là gì?
a)
Ném bom vào khu đông dân, trường học nhà trẻ, bệnh viện.
b)
Ném bom vào các mục tiêu quân sự.
c)
Ném bom phá hủy các nhà máy xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.
d)
Ném bom vào các đầu mối giao thông.
77.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965 đã chứng tỏ
a)
Quân dân ta có khả năng đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
b)
Bộ đội chủ lực của ta đã trưởng thành.
c)
Quân dân ta đã đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
d)
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
78.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 là gì?
a)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
b)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
c)
Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
d)
Mĩ buộc phải đến hội nghị Pa-ri để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.
79.
Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
a)
Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
b)
Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
c)
Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
d)
Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
80.
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra với quy mô và mức độ ác liệt hơn so với chiến lược “chiến tranh đặc biệt” do
a)
Thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến tranh tổng lực.
b)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân hậu cần Mĩ.
c)
Được tiến hành bằng lực lượng mạnh (quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ), số quân đông vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền Bắc.
d)
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí trang bị kĩ thuật phương tiện chiến tranh của Mĩ.
81.
Những thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đơn phương" và chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở miền Nam là
a)
Phong trào Ấp Bắc (1 – 1963) và chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965).
b)
Chiến thắng Vạn Tường (8 – 1965) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
c)
Chiến thắng hai mùa khô (1965 – 1966, 1966 - 1967) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Phong trào "Đồng khởi" (1959 – 1960) và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
82.
Để tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, Mĩ chủ yếu sử dụng lực lượng
a)
Quân đội viễn chinh Mĩ.
b)
Quân đội Sài gòn và quân đội viễn chinh Mĩ.
c)
Quân đội các nước đồng minh của Mĩ.
d)
Quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hoả lực, không quân của Mĩ
83.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và “Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh” là
a)
Đều sử dụng quân đội Mĩ là chủ yếu.
b)
Đều thực hiện ở ba nước Đông Dương.
c)
Đều thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”.
d)
Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ.
84.
Từ năm 1954 – 1975, Mỹ đã lần lượt tiến hành những chiến lược chiến tranh kiểu mới nào ở Việt Nam?
a)
Chiến tranh đặc biệt; Chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
b)
Chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ.
c)
Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh; Chiến tranh cục bộ. Chiến tranh đặc biệt.
d)
Chiến tranh cục bộ; chiến tranh đặc biệt; Việt Nam hóa chiến tranh – Đông Dương hóa chiến tranh.
85.
Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận Điện Biên Phủ trên không?
a)
Buộc Mĩ kí hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam.
b)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.
c)
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
d)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng bắn các hoạt động chống phá miền Bắc.
86.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ra đời trong hoàn cảnh nào?
a)
Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Sau thất bại của “Chiến lược chiến tranh đặc biệt”.
c)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
d)
Sau phong trào “Đồng Khởi”.
87.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập có ý nghĩa gì?
a)
Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn trên mặt trận ngoại giao.
b)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.
c)
Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
d)
Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam, đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.
88.
Chiến thắng nào khẳng định quân dân miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mỹ trong “Chiến tranh cục bộ”?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965-1966.
b)
Chiến thắng Núi Thành.
c)
Chiến thắng mùa khô 1966-1967.
d)
Chiến thắng Vạn Tường.
89.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ"?
a)
Chiến thắng mùa khô 1965 – 1966.
b)
Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
d)
Chiến thắng mùa khô 1966 – 1967.
90.
Từ năm 1969 đến năm 1973, ở miền Nam Việt Nam đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược
a)
"Chiến tranh một phía".
b)
"Chiến tranh đặc biệt".
c)
"Việt Nam hoá chiến tranh".
d)
"Chiến tranh cục bộ".
91.
Cuộc tiến công chiến lược của ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch ở Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ là
a)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Cuộc tổng tiến công chiến lược năm 1972.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
d)
Cuộc tổng tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954.
92.
Chiến thắng nào mở đầu cho phong trào “Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” khắp miền Nam?
a)
Vạn Tường (18-8-1965).
b)
Mùa khô 1965-1966.
c)
Ấp Bắc (2-1-1963).
d)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
93.
Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là
a)
Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
b)
Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.
c)
Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.
d)
Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxon.
94.
Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương kế hoạch giải phóng miền Nam là gì?
a)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
c)
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
d)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho chính trường miền Nam.
95.
Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?
a)
Chính trị, ngoại giao.
b)
Quân sự, ngoại giao.
c)
Chính trị, quân sự.
d)
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
96.
Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pa-ri?
a)
Rút nhỏ giọt quân Mĩ về nước.
b)
Để lại quân đồng minh ở lại chiến đấu ở miền Nam.
c)
Viện trợ cho chính quyền Sài Gòn để tiếp tục thực hiện chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh”.
d)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.
97.
Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo.
b)
Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu.
98.
Chủ trương “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh.
99.
Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
a)
Tháng 7/1973.
b)
Tháng 7/1997.
c)
Tháng 12/1989.
d)
Tháng 7/1995.
100.
Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?
a)
Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện.
b)
Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.
c)
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
d)
Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.
101.
Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?
a)
Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam.
b)
Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
c)
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam.
102.
10h45’ ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?
a)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
b)
Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh độc lập.
c)
Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
d)
Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn.
103.
Mở đầu cuộc Tiến công chiến lược 1972, quân ta tấn công vào đâu?
a)
Đông Nam Bộ
b)
Nam Trung Bộ.
c)
Quảng Trị
d)
Tây Nguyên.
104.
Chiến thuật được sử dụng trong trong “Chiến tranh đặc biệt” là
a)
càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng.
b)
“trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
c)
“bình định” toàn bộ miền Nam.
d)
Dồn dân lập “ấp chiến lược”.
105.
Sau khi kí hiệp định Pa-ri và rút quân về nước Mĩ vẫn có hành động gì để thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài chiến tranh ở Việt Nam?
a)
Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn.
b)
Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn.
c)
Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Tăng cường quân một số nước Đồng minh của Mĩ.
106.
Đại hội lần thứ III của Đảng đã bầu ai làm Chủ tịch Đảng và Bí thư thứ nhất
a)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm bí thư thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
b)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Võ Nguyễn Giáp làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
c)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Lê Duẩn làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Đỗ Mười làm bí thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
107.
Đại hội lần III của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vấn đề gì?
a)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”.
b)
“Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.
c)
“Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.
d)
“Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.
108.
Ý nghĩa cơ bản nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta là gì
a)
Tạo điều kiện cho Lào và Capuchia giải phóng đất nước.
b)
Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử giải phóng dân tộc.
c)
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
d)
Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước thống nhất nước nhà.
109.
Chiến thắng Phước Long, giúp Bộ Chính trị bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam như thế nào?
a)
Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
b)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa giải phóng miền Nam ngay trong năm 1976.
c)
Đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm (1975-1976), nhưng nhận định kể cả năm 1975 là thời cơ và chỉ thị rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
d)
Tiến hành tổng công kích- tổng khởi nghĩa, giải phóng miền Nam ngay trong năm 1975.
110.
Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông-Xuân 1974-1975 là
a)
Giải phóng hoàn toàn đất nước.
b)
Chiến thắng đường 14-Phước Long.
c)
Mở rộng vùng giải phóng.
d)
Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch.
111.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?
a)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh
112.
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn
a)
Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn.
b)
Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
c)
Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên.
113.
Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược là.
a)
Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
d)
Chiến thắng Phước Long.
114.
Ý nào dưới đây thể hiện điểm tương đồng về nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương và Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh lặp lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
Hiệp định có sự tham gia của 5 cường quốc trong hội đồng bảo an Liên Hợp quốc.
b)
Thỏa thuận các bên ngừng bắn để thực hiện chuyển quân, tập kết, chuyển giao khu.
c)
Các nước đều cam kết tôn trọng những quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
d)
Các bên thừa nhận miền Nam có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị.
115.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?
a)
Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976).
b)
Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
c)
Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975.
d)
Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
116.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954, dịch Hồ Chí Minh 1975 có khác gì về kết quả và ý nghĩa?
a)
Là dấu mốc kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của thực dân đế quốc.
b)
Đã đập tan hoàn toàn kế hoạch quân sự của địch.
c)
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi để giành thắng lợi cuối cùng.
d)
Giải phóng hoàn toàn miền Bắc tạo tiền đề hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
117.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
a)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự thắng lợi của cách mạng miền Nam.
b)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
c)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
d)
Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
118.
Sau Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là gì?
a)
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.
b)
Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam gặp khó khăn.
c)
Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
d)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.
119.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?
a)
Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
b)
Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
c)
Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
120.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
a)
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
c)
Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam
d)
Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
121.
Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là
a)
Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.
b)
Giải phóng được nhiều vùng đất đai rộng lớn.
c)
Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.
d)
Có ảnh hưởng quốc tế to lớn và sâu sắc.
122.
Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là
a)
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
b)
Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dây mùa xuân 1975.
c)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975.
d)
Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam 1973.
123.
Ý nào sau đây không phải là thuận lợi cơ bản của nước ta sau 1975?
a)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân căn bản hoàn thành.
b)
Đất nước đã hoà bình, thống nhất.
c)
Số người mù chữ chiếm tỉ lệ lớn trong dân cư.
d)
Uy tín Việt Nam trên thế giới được nâng cao.
124.
Hãy chọn đáp án đúng điền vào những cụm từ còn thiếu cho đúng với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 - 1975): " (1)….vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là (2). của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam".
a)
"(1) Chủ nghĩa xã hội (2) yêu cầu".
b)
"(1) Giải phóng dân tộc (2) quy luật khách quan".
c)
"(1) Thống nhất đất nước (2) quy luật khách quan".
d)
"(1) Thống nhất đất nước (2) yêu cầu".
125.
Tình hình miền Bắc sau những cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân của Mĩ như thế nào?
a)
vẫn tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt kết quả to lớn.
b)
chịu ảnh hưởng không đáng kể của cuộc chiến tranh phá hoại.
c)
không bị ảnh hưởng bởi các cuộc chiến tranh phá hoại.
d)
bị tàn phá nặng nề.
126.
Nhiệm vụ trọng tâm của miền Nam giai đoạn đầu sau năm 1975?
a)
Ồn định tình hình và khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế - văn hoá.
b)
Quốc hữu hoá ngân hàng.
c)
Thành lập chính quyền cách mạng và các đoàn thể quần chúng ở những vùng mới giải phóng.
d)
Tịch thu ruộng đất của bọn phản động, xoá bỏ bóc lột phong kiến.
127.
Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
a)
Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
b)
Tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục hoàn thành thống nhất trên các lĩnh vực còn lại.
c)
Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho cả dân tộc.
d)
Tạo điều kiện thuận lợi để Việt Nam gia nhập ASEAN.
128.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Đáp ứng được điều kiên để Việt Nam gia nhập ASEAN.
b)
Tạo điều kiên hoàn thành của cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
Tạo ra khả năng to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
d)
Đánh dấu việc hoàn thành các tổ chức chính trị.
129.
Kì họp thứ I Quốc hội khoá VI có quyết định nào liên quan với việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước?
a)
Thống nhất tên nước, xác định Hà Nội là Thủ đô của cả nước.
b)
Đổi tên thành phố Sài Gòn-Gia Định là TP. Hồ Chí Minh.
c)
Quyết định gia nhập ASEAN.
d)
Quyết định tham gia và trở thành thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
130.
Nội dung nào không phải là tình hình chính trị - xã hội miền Nam sau năm 1975?
a)
Chế độ thực dân mới của Mĩ cùng bộ máy chính quyền Sài Gòn bị sụp đổ.
b)
Cơ sở của chính quyền thực dân mới vẫn còn tồn tại.
c)
Cơ sở của chính quyền của Pháp vẫn hoạt động.
d)
Những di hại của xã hội cũ vẫn còn tồn tại.
131.
Nhiệm vụ trọng tâm của miền Bắc ngay sau 1975 là gì?
a)
Hàn gắn vết thương chiến tranh.
b)
Tiếp tục làm nhiệm vụ căn cứ địa của cách mạng cả nước.
c)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá.
d)
Tiếp tục làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Campuchia.
132.
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước diễn ra vào thời gian nào?
a)
Ngày 21/11/1975.
b)
Ngày 25/5/1976.
c)
Ngày 25/4/1976.
d)
Ngày 25/4/1977.
133.
Miền Nam sau khi giải phóng có tinh hình nổi bật là
a)
Tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, công nhân thất nghiệp.
b)
Lực lượng tay sai chống phá cách mạng vẫn liên tục gây bạo loạn.
c)
Chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố.
d)
Tàn dư của chế độ thực dân mới còn nặng nề, số người thất nghiệp đông.
134.
“Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam” là nhận định của
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973).
b)
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959).
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
135.
Tính chất của nền kinh tế Miền Nam sau khi giải phóng là
a)
Kinh tế công nghiệp tiên tiến.
b)
Kinh tế Tư bản chủ nghĩa.
c)
Kinh tế xã hội chù nghĩa.
d)
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, manh mún.
136.
Quốc hội thống nhất cả nước sau cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25 - 4 - 1976) là Quốc hội khoá
a)
Khoá V.
b)
Khoá VI.
c)
Khoá IV.
d)
Khoá VII.
137.
Khó khăn cơ bán nhắt của đất nước ta sau 1975 là gì?
a)
Bọn phản động trong nước vẫn còn.
b)
Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.
c)
Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.
d)
Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.
138.
Yêu cầu bức thiết nhất của nước ta trong năm đầu tiên sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi là gì?
a)
Khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
b)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Đi lên xây dựng CNXH.
d)
Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng.
139.
Tên nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời từ khi nào?
a)
Tại Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
b)
Trong “Tuyên ngôn độc lập” (02/09/1945).
c)
Tại Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7/1976).
d)
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12/1976).
140.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tình hình nhà nước ở nước ta như thế nào?
a)
Nhà nước trong cả nước đã thống nhất.
b)
tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau ở mỗi miền.
c)
Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ mỗi miền.
d)
Tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ hai miền.
141.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, kinh tế miền Nam Việt Nam trong chừng mực nhất định phát triển theo hướng
a)
công nghiệp hóa.
b)
cộng sản chủ nghĩa.
c)
tư bản chủ nghĩa.
d)
xã hội chủ nghĩa.
142.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc tổng tuyển bầu Quốc hội chung của cả nước (25-4-1976)?
a)
Lần thứ 2 cuộc tổng tuyển cử được tổ chức trong cả nước.
b)
Là 1 bước quan trọng cho sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c)
Kết quả thắng lợi của 30 năm chiến tranh giữ nước (1945 - 1975).
d)
Đánh dấu công cuộc hoàn hành thống nhất đất nước được hoàn thành.
143.
Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
a)
Hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
Bầu ra các cơ quan của Quốc hội.
c)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Bầu ra ban dự thảo Hiến pháp.
144.
Thuận lợi cơ bản nhất của đất nước sau 1975 là gì?
a)
Đất nước đã được độc lập, thống nhất.
b)
Có miền Bắc Xã hội chủ nghĩa, miền Nam hoàn toàn giải phóng.
c)
Nhân dân phấn khởi với chiến thắng vừa giành được.
d)
Các nước Xà hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta.
145.
Người được bầu làm Chủ tịch đầu tiên của nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là ai?
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Trường Chinh.
c)
Tôn Đức Thắng.
d)
Lê Duẩn.
146.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng
a)
Phân phối theo lao động.
b)
Xã hội chủ nghĩa.
c)
kinh tế tập trung.
d)
Kinh tế thị trường.
147.
Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội mà phải làm cho
a)
mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
b)
Chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
c)
mục tiêu đã đề ra nhanh chóng thực hiện.
d)
mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
148.
Việc nước ta trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?
a)
Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.
b)
Viêt Nam có điều kiện mở rộng giao lưu văn hóa và hàng hóa trên thi trường.
c)
Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế, chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
d)
Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.
149.
Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến viêc Đảng Cộng Sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 – 1986) là
a)
Cuộc khủng hoảng trầm trọng của nền kinh tế thế giới.
b)
Sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN.
c)
Tình trạng lạc hậu của các nước Đông Nam
d)
Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô.
150.
Thành tựu trong lĩnh vực tài chính trong 5 năm (1986 – 1990) là
a)
Đã kiềm chế được một bước lạm phát.
b)
Giữ được tỉ giá dồng Việt Nam với các đồng tiền khác.
c)
Cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
d)
Phát hành tiền mới.
151.
Quan điểm đổi mới của Đảng Cộng Sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) không có nội dung nào dưới đây?
a)
Đi lên chủ nghĩa xã hội bằng những biện pháp phù hợp.
b)
Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm.
c)
Không thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
d)
Đổi mới toàn diện và đông bộ.
152.
Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quan lí kinh tế.
a)
Tập trung, quan liêu, bao cấp.
b)
Thị trường tư bản chủ nghĩa.
c)
Hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.
d)
Thị trường có sự quản lí của nhà nước.
153.
Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986 – 1990) chứng tỏ điều gì?
a)
Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
b)
Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
c)
Đường lối đổi mới của đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
d)
Việt Nam đã thoát khỏi tình trang khủng hoảng kinh tế - xã hội.
154.
Đảng thực hiện đường lối đổi mới nhằm
a)
đưa đất nước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
b)
đưa nước ta trở thành “con rồng” kinh tế châu
c)
Khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
d)
tiến nhanh, tiến mạnh lên con đường Xã hội chủ nghĩa.
155.
Chính sách đối ngoại của Đảng ta thực hiện từ năm 1986 là
a)
nhân nhượng, hòa hoãn với các nước lớn
b)
hòa bình, hữu nghị và hợp tác.
c)
trung lập, tiếp nhận viện trợ từ mọi phía.
d)
liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
156.
Đánh giá về tình hình cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.
b)
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng Xã hội chủ nghĩa.
c)
Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.
d)
Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.
157.
Đường lối đổi mới được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng? Thời gian khi nào?
a)
Đại hội V; năm 1986.
b)
Đại hội V; năm 1982.
c)
Đại hội VI; năm 1990.
d)
Đại hội VI; năm 1986.
158.
Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?
a)
Đối mới sẽ tạo điều kiện bắt đầu đi vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Để khắc phục những sai lầm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.
c)
Đổi mới để xây dựng đất nước với cơ cấu ngành kinh tế đa dạng.
d)
Đổi mới là một yêu cầu cấp thiết từ trước năm 1986.
159.
Chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là
a)
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.
b)
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, theo cơ chế thị trường.
c)
Thực hiện công nghiệp hóa, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.
d)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
160.
Những thành tựu đạt được trong việc bước đầu thực hiện công cuộc đổi mới đã
a)
chứng tỏ đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới là bước đầu phù hợp.
b)
từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong cơ cấu ngành kinh tế.
c)
bước đầu thực hiện được mục tiêu: dân giáu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
d)
đưa nước ta thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng ở giai đoạn trước đó.
161.
Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam từ tháng 12 – 1986)?
a)
Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
b)
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
c)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội Chủ nghĩa.
d)
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
162.
Tính chất nền kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới?
a)
Kinh tế hàng hoá, có sự điều tiết của nhà nước.
b)
Kinh tế tự cấp.
c)
Kinh tế bao cấp.
d)
Kinh tế hàng hoá tự do.
163.
Kinh tế và chính trị có mối quan hệ như thế nào theo quan điểm đối mới của Đảng?
a)
tách bạch với nhau.
b)
chính trị quyết định hơn.
c)
chính trị là trọng tâm.
d)
gắn liền với nhau.
164.
Quan điểm đổi mới của Đảng ta tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) là đổi mới toàn diện và đồng bộ, nhưng trọng tâm là đổi mới về
a)
Chính trị.
b)
Xã hội.
c)
Kinh tế.
d)
Văn hoá.
165.
Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về chính trị được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986)?
a)
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
b)
Xây dựng nền dân chủ, đảm bảo quyền lực thuộc về nhà nước.
c)
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d)
Chính sách đối ngoại hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
166.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986- 1990 là
a)
Thực hiện mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn.
b)
Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá đất nước.
c)
Đổi mới toàn diện, đồng bộ về kinh tế và chính trị.
d)
Xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.
167.
Ý nghĩa quan trọng nhất của những thành tựu Việt Nam đạt được trong thời kì đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là
a)
Nâng cao vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
b)
Từng bước đưa đất nước quá độ lên chế độ chủ nghĩa xã hội khẳng định đường lối Đổi mới của Đảng là đúng đắn.
c)
Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ chủ nghĩa xã hội.
d)
Việt Nam trở thành quốc gia đang phát triển.
Reset
