Font size
Worksheets8A4 - VOCAB REVIEW Q3
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
I just accepted the offer (a) . I wish I hadn’t now. (6 words) Tôi đã chấp nhận lời đề nghị [ngay tức khắc/ trong lúc nhất thời]. Tôi ước gì tôi đã không làm như vậy.
I was under so much stress that I just wasn’t (a) , I was very confused. (2 words) Tôi đã bị căng thẳng quá mức mà tôi không [suy nghĩ rõ ràng/ suy nghĩ thông suốt] được, tôi rất bối rối
Sam said it would never sell, but when he sees these sales figures he’ll have to (a) . (3 words) Sam nói rằng nó sẽ không bao giờ bán được, nhưng khi nhìn thấy những con số bán hàng này, anh ấy sẽ phải [ thừa nhận anh ấy đã sai].
You might want to (a) before buying an insurance policy from them. (2 words) Bạn có thể muốn [suy nghĩ kỹ/ cân nhắc kỹ] trước khi mua hợp đồng bảo hiểm từ họ.
I’m a (a) when it comes to skiing. (1 word) Tôi là một [người non nớt/ người thiếu kinh nghiệm] khi nói đến trượt tuyết.
Pregnant women often suffer from iron (a) . (1 word) Phụ nữ mang thai thường xuyên bị [thiếu] sắt.
Every ambitious athlete hopes to (a) winning a gold medal at the Olympics. (4 words) Mỗi vận động viên đầy tham vọng đều hi vọng sẽ [thực hiện/ gặt hái/ hoàn thành được ước mơ] giành huy chương vàng tại Thế vận hội.
He’s fun to be with, but he’s very (a) . (1 word) Ở bên anh ấy rất vui vẻ, nhưng anh ấy rất [hời hợt/ thiển cận/ không sâu sắc].
She wrote a truly (a) number of novels. (1 word) Cô ấy đã viết một số lượng tiểu thuyết thực sự [phi thường/ đáng kể].
She wrote an (a) letter to the paper complaining about the council’s action. (1 word) Cô đã viết một lá thư [đầy phẫn nộ] lên tờ báo phàn nàn về hành động của hội đồng.
Makeup can cover up your skin (a) . (1 word) Trang điểm có thể che đi [những khuyết điểm/ tật] trên da của bạn.
The work was (a) , and I decided I had to go in to the office on the weekend. (2 words) Công việc [chồng chất/ chất đống] và tôi quyết định phải đến văn phòng vào cuối tuần.
In spring, the earth (a) as seeds begin to germinate. (4 words) Vào mùa xuân, trái đất [sống lại] khi hạt giống bắt đầu nảy mầm.
She buys all her clothes (a) in charity shops. (2 words) Cô ấy mua tất cả quần áo của mình [với giá rẻ bèo] ở các cửa hàng từ thiện.
I was going to try bungee jumping, but I (a) . (3 words) Tôi định thử nhảy bungee nhưng tôi [bị chùn chân/ hoảng sợ không dám làm].
It is no use (a) - he’s spent all the money, and there’s nothing you can do about it. (4 words) [Khóc lóc/ Tiếc nuối/ Than thở vì chuyện đã xảy ra] cũng chẳng ích gì - anh ấy đã tiêu hết tiền và bạn chẳng thể làm gì được.
I had to pay a fortune to leave my car in (a) . (5 words) Tôi đã phải trả cả một gia tài lớn để đỗ xe của mình trong một bãi đậu xe [nhiều tầng].
The wooden hut was (a) . (6 words) Túp lều bằng gỗ [bị cháy thành đống tro tàn].
In seconds the building (a) . (3 words) Trong vài giây, tòa nhà [bùng cháy/ bốc cháy].
It doesn’t rain a lot here, and at the moment there is a (a) . (2 words) Ở đây, trời không mưa nhiều và hiện tại đang xảy ra tình trạng [thiếu nước].
The vitamins come in a form that is easily (a) by the body. (1 word) Các vitamin có ở dạng dễ dàng được cơ thể [sử dụng].
His favourite (a) are golf and playing Scrabble. (1 word) Trò [giải trí] yêu thích của anh ấy là chơi gôn và Scrabble.
The doctor said she should be taking vitamin (a) . (1 word) Bác sĩ bảo cô ấy nên uống thêm [chất bổ sung / thuốc bổ sung / thực phẩm chức năng bổ sung] vitamin.
I don’t want to carry this bag around all afternoon - it’s pretty (a) . (1 word) Tôi không muốn mang chiếc túi này suốt buổi chiều - nó khá [nặng].
(a) waste must be properly disposed of. (1 word) Chất thải [nguy hại] phải được xử lý đúng cách.
(a) pioneers came to California by wagon train. (1 word) Những người tiên phong [dũng cảm/ gan dạ] đã đến California bằng những toa xe ngựa.
It takes true (a) to stand up to a bully. (1 word) Cần có [sự can đảm] thực sự để đứng lên chống lại kẻ bắt nạt.
I was (a) parking was allowed here. (4 words) Tôi [có ấn tượng rằng] được phép đỗ xe ở đây.
I can’t believe that Sabina is going to (a) on that parachute jump. (4 words) Tôi không thể tin rằng Sabina sẽ [mạo hiểm mạng sống/ liều mạng/ liều mình] với cú nhảy dù đó.
The doctor says she’s making a good recovery, and she should be (a) in a few days’ time. (3 words) Bác sĩ nói rằng cô ấy đang hồi phục tốt và [đi lại bình thường / hồi phục / có thể làm việc như bình thường] trong mấy ngày tới.
What’s the harm of a (a) if it will make her feel better? (2 words) [Lời nói dối vô hại] có hại gì nếu nó khiến cô ấy cảm thấy dễ chịu hơn?
The other boys were (a) when Joe bought a second - hand car! (3 words) Những chàng trai khác [ghen tị] khi Joe mua một chiếc ô tô cũ!
(a) , there is no reason to wait for him. (6 words) [Theo như tôi được biết/ Theo ý kiến của tôi], không có lý do gì để chờ đợi anh ấy.
It (a) snow tomorrow. (3 words) Ngày mai [chắc chắn] sẽ có tuyết.
They’re travelling across Europe by train and are planning to (a) in Moscow. (2 words) Họ đang đi du lịch qua châu Âu bằng tàu hỏa và đang kế hoạch [kết thúc] ở Moscow.
They (a) the enemy’s losses and understated their own. (1 word) Họ [phóng đại] tổn thất của kẻ thù và đánh giá thấp tổn thất của mình.
I’m (a) my job. (3 words) Tôi [chán ngấy] công việc của mình.
You’re too (a) to appreciate great literature like this. (1 word) Bạn quá [hời hợt] để đánh giá cao nền văn học tuyệt vời như thế này.
Nurses are increasingly (a) changes in their workplace. (2 words) Các y tá ngày càng [bất mãn với/ không mấy vui vẻ với] những thay đổi ở nơi làm việc của họ.
I live a (a) life. (1 word) Tôi sống một cuộc sống [đơn độc].
I’m so cold I am (a) calling a taxi. (4 words) Tôi lạnh đến mức [định] gọi taxi.
The agreement between us is terminated (a) . (1 word) Thỏa thuận giữa chúng tôi bị chấm dứt [ngay lập tức].
(a) choosing the right footwear is also essential. (5 words) [Rõ ràng là/ hiển nhiên là] việc chọn đúng giày dép cũng rất cần thiết.
There will be no official announcements (a) . (3 words) Sẽ không có thông báo nào chính thức [từ bây giờ].
I’m sure Fiona will be here (a) . (2 words) Tôi chắc chắn Fiona sẽ ở đây [sớm thôi].
It’s not fair the way my sister is always (a) special treatment. (3 words) Thật không công bằng khi em gái tôi luôn được [chọn để] được đối xử đặc biệt.
The TV station has received (a) about the amount of violence in the series. (4 words) Đài truyền hình đã nhận được [hàng loạt lời phàn nàn về] mức độ bạo lực trong loạt phim.
Although such criticism may well be totally (a) , if could be very embarrassing. (1 word) Mặc dù những lời chỉ trích như vậy có thể [hoàn toàn vô lý/ hoàn toàn sai lệch], nhưng nếu có thì sẽ rất đáng xấu hổ.
The government looks likely to (a) its decision to close the mines. (3 words) Chính phủ có vẻ sẽ [rút lại/ thay đổi] quyết định đóng cửa các mỏ.
As the performance approached, he (a) (in his stomach), unsure of how the audience would react. (3 words) Khi buổi biểu diễn đến gần, anh ấy [có cảm giác bồn chồn khủng khiếp], không biết khán giả sẽ phản ứng thế nào.
Climb to the top of the Eiffel Tower if you want (a) of Paris. (4 words) Leo lên đỉnh Tháp Eiffel nếu bạn muốn một [cái nhìn toàn cảnh/ tầm nhìn toàn bộ] Paris từ trên cao.
Unfortunately, Donald doesn’t try to understand grammar rules. He just learns sentences (a) . (2 words) Thật không may, Donald không cố gắng hiểu các quy tắc ngữ pháp. Anh ta chỉ học thuộc các câu kiểu [học vẹt/ học thuộc mà không hiểu bản chất].
Roger is extraordinarily selfish and possessive - (a) . (6 words) Roger cực kỳ ích kỷ và chiếm hữu – [kiểu chó già giữ xương. (ích kỷ, không muốn ai dùng đến cái gì mình không cần đến]).
Caroline has (a) so many times before that people just don’t believe her any more. (2 words) Caroline đã [vờ nhờ vả khi không cần thiết / khóc giả vờ/ vờ kêu cứu/ báo động giả] rất nhiều lần trước đó khiến mọi người không còn tin cô ấy nữa.
Jane was (a) at the party, and could hardly be dragged away. (6 words) Jane đang [trải qua một khoảng thời gian vô cùng vui vẻ, thú vị và hạnh phúc] trong bữa tiệc, và khó có thể bị rủ đi chỗ khác.
(a) currently prevents 3.5-5 million deaths every year from diseases like measles, polio, and tuberculosis. (1 word) [Tiêm chủng tạo hệ miễn dịch] hiện đang ngăn chặn 3,5-5 triệu trường hợp tử vong mỗi năm do các bệnh như sởi, bại liệt và lao.
Programmes on (a) television attract the greatest number of viewers. (2 words) Các chương trình trên truyền hình vào [khung giờ vàng] thu hút lượng người xem lớn nhất.
The orchestra and their conductor were given (a) at the end of the concert. (3 words) Dàn nhạc và nhạc trưởng của họ đã được [hoan nghênh nhiệt liệt] vào cuối buổi hòa nhạc.
I didn’t have (a) time to prepare. (1 word) Tôi không có [đủ] thời gian để chuẩn bị.
When I wake up around three I know I’m going to be (a) till morning. (3 words) Khi tôi thức dậy vào khoảng ba giờ, tôi biết mình sẽ [trằn trọc/ nằm trở mình liên tục] cho đến sáng.
It was a Sunday, so she could (a) till almost lunch time. (2 words) Hôm nay là Chủ nhật nên cô có thể [nằm ườn/ ngủ nướng] đến gần giờ ăn trưa.
Many of the children are (a) and suffering from serious diseases. (1 words) Nhiều trẻ em bị [suy dinh dưỡng] và mắc các bệnh hiểm nghèo.
Insurance companies are already (a) similar claims. (2 words) Các công ty bảo hiểm đã [quá tải với] những yêu cầu bồi thường tương tự.
Helen was (a) hear that they had given her the job. (2 words) Helen [vui mừng khôn xiết] khi biết rằng họ đã giao cho cô công việc đó.
We may (a) the school uniform soon. (3 words) Chúng ta có thể sớm [loại bỏ] đồng phục học sinh.
Lake Titicaca is the largest lake in South America (a) Lake Maracaibo in Venezuela, which unlike Titicaca is connected directly to the sea. (4 words) Hồ Titicaca là hồ lớn nhất ở Nam Mỹ, [ngoại trừ] hồ Maracaibo ở Venezuela, không giống như Titicaca được nối thẳng với biển.
Have you ever (a) for dropping rubbish in the street? (3 words) Bạn đã bao giờ [mắng] ai đó vì xả rác ra đường chưa?
She refused to (a) any details of the plan. (1 word) Cô từ chối [tiết lộ/ hé lộ] bất kỳ chi tiết nào về kế hoạch.
There was a barely (a) movement in his right arm. (1 word) Có một cử động khó [có thể nhận thấy] ở cánh tay phải của anh ấy.
His views on education are ridiculously (a) . (3 words) Quan điểm của ông về giáo dục là [lạc hậu/ lỗi thời] một cách lố bịch.
The drugs did nothing to (a) her pain. (1 word) Thuốc không làm gì để [làm dịu/ làm giảm đi] cơn đau của cô ấy.
And then, to the audience’s (a) , the band suddenly stopped playing. (1 word) Và rồi, trước [sự hoang mang] của khán giả, ban nhạc đột nhiên ngừng chơi.
The teacher (a) not paying attention. (3 words) Cô giáo [mắng Jim vì] tội không chú ý.
My hair needs (a) . (1 word) Tóc của tôi cần được [cắt tỉa].
That car is (a) . (3 words) Chiếc xe đó [vượt quá khả năng của tôi].
Tickets for the concert were (a) within three hours of going on sale. (2 words) Vé cho buổi hòa nhạc đã được [mua rất nhanh chóng/ giành mua/ chộp lấy] trong vòng ba giờ sau khi được bán.
Computer (a) can become millionaires in their bedrooms. (1 word) [Những đứa trẻ thành thạo] máy tính có thể trở thành triệu phú ngay trong phòng ngủ của mình.
Many women (a) careers for their families. (1 word) Nhiều phụ nữ [hy sinh] sự nghiệp cho gia đình.
‘Once you are successful, you have to live (a) , to a certain extent.’ (4 words) 'Một khi bạn thành công, tất nhiên bạn phải sống [dưới sự dõi theo của công chúng].
He nagged me so much for a new bike that eventually I (a) . (2 words) Anh ấy mè nheo tôi rất nhiều để đòi mua chiếc xe đạp mới nên cuối cùng tôi đã phải [nhượng bộ].
