Font size
Worksheetsđịa ck2 12
Total questions: 190
Worksheet time: 2hrs 35mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế là
tăng thu nhập cho người lao động.
tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
tạo thị trường rộng có sức mua lớn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa, nước ta cần
giảm bớt tốc độ đô thị hóa.
hạn chế di dân ra thành thị.
mở rộng lối sống nông thôn.
gắn đô thị hóa với công nghiệp hóa.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của nước ta thời gian qua là
tỉ trọng nông - lâm - ngư nghiệp giảm liên tục.
tốc độ chuyển dịch còn chậm.
tỉ trọng dịch vụ giảm và chưa ổn định.
tỉ trọng công nghiệp - xây dựng thấp.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta có biểu hiện nào sau đây?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông - lâm - ngư nghiệp giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Trong khu vực I, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nguồn tài nguyên thủy sản phong phú.
Trang thiết bị ngày càng được hiện đại.
Nông nghiệp, lâm nghiệp ít được đầu tư.
Hiệu quả kinh tế từ thủy sản cao hơn.
Vùng có năng suất lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới
nhiệt đới
cận nhiệt
xích
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ổn định.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
mở rộng diện tích canh tác.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất, khí hậu.
phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa sản phẩm nông sản.
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ta vì
khí hậu diễn biến thất thường, nhiều thiên tai.
phần lớn nước ta có diện tích là đồi núi thấp.
điều kiện tự nhiên không phù hợp cho sản xuất lương thực.
nhằm đáp ứng nhu cầu của đời sống, sản xuất và xuất khẩu.
Những thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là
cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
diện tích và sản lượng tăng nhanh.
nhiều giống lúa mới được đa vào sản xuất.
đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp nước ta, chủ yếu là do
nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Nhận xét nào sau đây không đúng với hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì
độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.
rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.
nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.
nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.
Loại rừng nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng đầu nguồn.
Vườn quốc gia
Rừng chắn sóng ven biển.
Rừng chắn cát bay
Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở
mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.
tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.
sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.
số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
Đóng tàu, ô tô.
Luyện kim.
Năng lượng.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp trọng điểm?
Có thế mạnh phát triển lâu dài.
Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thúc đẩy các ngành kinh tế khác cùng phát triển.
Sử dụng nhiều loại tài nguyên thiên nhiên mô lớn.
Ý nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?
Hạ giá thành sản phẩm
Tăng năng suất lao động.
Đa dạng hóa sản phẩm.
Nâng cao chất lượng.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm thành 3 phân ngành là
phân bố sản xuất.
đặc điểm sản xuất.
nguồn nguyên liệu.
công dụng sản phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Do chính phủ quyết định thành lập.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Không có dân cư sinh sống.
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nào sau đây không được xem tương đương với một khu công nghiệp ?
Khu chế xuất.
Khu công nghệ cao.
Khu công nghiệp tập trung.
Khu kinh tế mở.
Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta?
Viễn thông.
Tư vấn đầu tư.
Chuyển giao công nghệ.
Vận tải đường bộ.
Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là
đường sắt Thống Nhất.
Hà Nội - Lào Cai.
Hà Nội - Hải Phòng.
Hà Nội - Đồng Đăng.
Ngành hàng không có bước tiến rất nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Lượng khách du lịch quốc tế lớn.
Chiến lược phát triển táo bạo.
Lao động có trình độ cao.
Đảm bảo tính an toàn tuyệt đối.
Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường sông nước ta hiện nay?
Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
Đường sông dày đặc khắp cả nước.
Phương tiện vận tải ít được cải tiến.
Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.
Đâu là một trong những đặc điểm của mạng lưới đường ô tô của nước ta?
Mật độ cao nhất Đông Nam Á.
Hơn một nửa đã được trải nhựa.
Về cơ bản đã phủ kín các vùng.
Đều chạy theo hướng Bắc - Nam.
Loại hình viễn thông nào sau đây thuộc mạng phi thoại?
Điện thoại đường dài.
Fax.
Truyền dẫn Viba.
Điện thoại nội hạt.
Loại hình nào sau đây không thuộc mạng lưới thông tin liên lạc?
mạng điện thoại.
mạng phi thoại.
mạng truyền dẫn.
mạng kĩ thuật số.
Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
có trình độ kĩ thuật - công nghệ hiện đại.
đã ngang bằng trình độ chuẩn của khu vực.
Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.
Công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công.
Chưa đạt được chuẩn của quốc tế và khu vực.
Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc, dần hiện đại.
Khó khăn lớn nhất của ngành bưu chính nước ta hiện nay là
mạng lưới phân bố chưa đều, công nghệ lạc hậu.
quy trình nghiệp vụ còn mang tính thủ công.
thiếu đồng bộ, tốc độ vận chuyển thư chậm.
bưu chính nước ta thiếu lao động có trình độ cao.
Khu vực chiếm tỉ trọng cao nhất trong hoạt động nội thương của nước ta là
nhà nước.
tập thể.
tư nhân cá thể.
ngoài nhà nước.
Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng
chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.
chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Nam Á.
đa dạng hoá, đa phương hoá thị trường.
chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.
Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do
có thị trường tiêu thụ rộng lớn và dễ tính.
số lượng và chất lượng hàng hóa ngày càng tăng.
nước ta đã bình thường hóa quan hệ với Hoa Kì.
nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO.
Thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
các nước châu Mĩ và châu Đại dương.
các nước châu Âu.
khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
các nước Đông Âu.
Nhóm hàng công nghiệp nào sau đây có tốc độ tăng nhanh nhất trong cơ cấu giá trị xuất khẩu nước ta?
Công nghiệp nặng và khoáng sản.
Công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp.
Nông, lâm, thủy sản và khoáng sản.
Máy móc, thiết bị và nguyên nhiên vật liệu.
Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào
cuối năm dương lịch.
đầu năm âm lịch.
giữa năm dương lịch.
giữa năm âm lịch.
Di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào sau đây?
Thừa Thiên - Huế.
Quảng Ninh.
Quảng Nam.
Thanh Hóa.
Phát biểu nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành du lịch nước ta?
Số lượt khách nội địa ít hơn lượt khách quốc tế.
Doanh thu từ du lịch và số lượt khách đều tăng.
Khách quốc tế chiếm tỉ trọng cao hơn khách nội địa.
Số lượt khách quốc tế đến nước ta có xu hướng giảm.
Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của
tài nguyên du lịch.
các ngành sản xuất.
dân cư.
trung tâm du lịch.
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Chất lượng phục vụ tốt hơn.
Mức sống nhân dân được nâng cao.
Sản phẩm du lịc này càn đa dạng.
Cơ sở vật chất được tăng cường.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Ngành công nghiệp nào dưới đây là ngành công nghiệp trọng điểm?
Đóng tàu, ô tô.
Luyện kim.
Năng lượng.
Khai thác, chế biến lâm sản.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các nhà máy nhiệt điện nào sau đây có công suất trên 1000MW?
Hòa Bình, Phả Lại, Phú Mỹ.
Phả Lại, Phú Mỹ, Cà Mau.
Phả Lại, Phú Mỹ, Trà Nóc.
Bà Rịa, Phả Lại, Uông Bí.
Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
thị trường tiêu thụ rất rộng lớn.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Mạng lưới đường sắt của nước ta hiện nay được phân bố
đều khắp các vùng
tập trung ở miền Bắc.
tập trung ở miền Trung.
tập trung ở miền Nam.
Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có biển là
Lào Cai.
Lạng Sơn.
Bắc Giang.
Quảng Ninh.
Loại khoáng sản kim loại có nhiều nhất ở Tây Bắc là
đồng, niken.
thiếc, bôxit.
đồng, vàng.
apatit, sắt.
Loại khoáng sản nguyên liệu quan trọng để sản xuất phân lân và có trữ lượng lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
pirit.
graphit.
apatit.
mica.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Gâm.
sông Đà.
sông Chảy.
sông Lô.
Tỉnh nào sau đây thuộc Đông Bắc?
Sơn La.
Hoà Bình.
Điện Biên.
Lào Cai.
Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là
chăn nuôi gia súc lớn và cây lương thực.
cây lương thực và chăn nuôi gia súc nhỏ.
cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.
cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.
công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Nguồn thức ăn dồi dào từ hoa màu.
Có các đồng cỏ trên các cao nguyên.
Thức ăn công nghiệp được đảm bảo.
Dịch vụ thú y, có trạm trại giống tốt
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do
thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) nhiều.
công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
trồng lúa nước cần nhiều lao động.
vùng mới đuợc khai thác gần đây.
có nhiều trung tâm công nghiệp.
có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.
Phải đặt ra vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế.
sức ép dân số đối với kinh tế - xã hội và môi trường.
tài nguyên thiên nhiên của vùng kém phong phú.
cơ cấu kinh tế theo ngành của vùng chưa hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Số dân đông, mật độ cao nhất cả nước.
Tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp.
Có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng về định hướng chuyển dịch cơ cấu trong ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng?
Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng cây thực phẩm.
Tăng tỉ trọng cây lương thực và cây công nghiệp.
Giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng cây lương thực.
Giảm tỉ trọng cây công nghiệp và cây lương thực.
Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.
Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.
Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản.
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
Sản xuất.
Phòng hộ.
Nhập mặn.
Đặc dụng.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?
Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.
Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.
Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.
Thị trường nhỏ và còn biến động.
Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.
tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.
Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Nguyên nhân chủ yếu để Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản là
có các ngư trường rộng lớn.
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
có nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
có các điều kiện hải văn thuận lợi.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là
địa hình phân hoá sâu sắc.
ảnh hưởng của gió phơn và bão.
thiếu nước, nhất là vào mùa khô.
nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.
Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là
giải quyết tốt vấn đề năng lượng
giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.
nâng cao chất lượng nguồn lao động.
xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có nguồn nước dồi dào.
Đất badan tập trung thành vùng lớn.
Khí hậu phân hóa theo độ cao.
Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt.
Cây chè được trồng chủ yếu ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là
thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.
giống cây trồng cho năng suất chưa cao.
thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.
công nghiệp chế biến còn chậm phát triển.
Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc, tạo ra tập quán sản xuất mới.
Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.
Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.
Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.
Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất badan giàu dinh dưỡng.
Đất badan có diện tích rộng, giống cây trồng có chất lượng tốt.
Đất badan ở trên những mặt bằng rộng, nguồn nước dồi dào.
Khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt.
Nhà máy thủy điện nào sau đây ở Tây Nguyên có công suất lớn nhất?
Yaly.
Buôn Kuôp.
Xrê Pôk 3.
Đồng Nai 4.
Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là
phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng.
khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng.
chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là
diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp
công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.
tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.
các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi ở Tây Nguyên?
Tiềm năng giao thông đường sông lớn.
Thuận lợi phát triển du lịch sinh thái.
Xây dựng các nhà máy thủy điện.
Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Khi mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên, vấn đề cần chú ý nhất là
không làm thu hẹp diện tích rừng.
đầu tư mở rộng các nhà máy chế biến.
xây dựng mạng lưới giao thông vận tải.
tăng cường hợp tác với nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên ?
Trình độ thâm canh.
Điều kiện về địa hình.
Khí hậu và Đất đai.
Tập quán sản xuất.
Vùng Tây Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đều có thế mạnh phát triển ngành công nghiệp
thủy điện.
khai khoáng.
chế biến lâm sản.
vật liệu xây dựng.
Điểm khác biệt lớn nhất trong sản xuất chè giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?
Điều kiện sản xuất.
Cơ cấu cây trồng.
Quy mô sản xuất.
Trình độ thâm canh.
Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?
Cao su.
Cà phê.
Dừa.
Chè.
Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?
Bình Dương.
Bình Phước.
Tây Ninh.
Đồng Nai.
Bản chất của vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là
khai thác tốt nhất các nguồn lực của vùng.
đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng cao.
nâng cao hiệu quả khai thác lãnh thổ.
đẩy mạnh đầu tư vốn, công nghệ hiện đại.
Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì
vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng.
các nhà máy điện ở đây có quy mô nhỏ.
mạng lưới điện năng còn kém phát triển.
cơ sở năng lượng điện của vùng hạn chế.
Trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ, ngoài thuỷ lợi thì biện pháp quan trọng tiếp theo là
áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất.
nâng cao trình độ của người lao động.
tăng cường sử dụng phân bón, thuốc thực vật.
thay đổi cơ cấu cây trồng và giống cây trồng.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Khu vực nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long tập trung nhiều than bùn nhất?
Kiên Giang.
Đồng Tháp Mười.
Tứ giác Long Xuyên.
U Minh.
Ngành khai thác thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì có
ba mặt giáp biển, ngư trường lớn.
nhiều vùng trũng ngập nước.
nhiều bãi triều và rừng ngập mặn.
mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc.
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
Chia ruộng thành các ô nhỏ để thau chua, rửa mặn
Tăng cường khai thác rừng ngập mặn để nuôi tôm.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng cường khoa học kĩ thuật.
đa dạng hóa các sản phẩm.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
Tỉnh nào sau đây của nước ta có hai huyện đảo?
Quảng Trị.
Quảng Ninh.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.
Trong khu vực vịnh Thái Lan, đảo, quần đảo có tiềm năng lớn nhất về khai thác hải sản và du lịch là
đảo Phú Quốc.
quần đảo Nam Du
quần đảo Thổ Chu.
đảo Hòn Khoai.
Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển của khu vực nào sau đây?
Bắc Bộ.
Trung Bộ.
Nam Bộ.
Vịnh Thái Lan.
Khu vực nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp nhất nước ta?
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa hiệu quả vừa góp phần khẳng
đánh bắt xa bờ.
đánh bắt ven bờ.
trang bị vũ khí quân sự.
đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích
giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.
chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.
giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.
bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.
Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là
hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.
nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.
tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Phú Quốc
Năm Căn
Định An
Vân Phong
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Tà Lùng.
Thanh Thuỷ.
Tây Trang.
Cầu Treo.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu không thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Cầu Treo.
Bờ Y.
Lao Bảo.
Cha Lo.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các tỉnh có cả khu kinh tế cửa khẩu và khu kinh tế ven biển ở nước ta là
Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, An Giang.
Quảng Ninh, Hà Tĩnh, An Giang, Kiên Giang.
Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Kiên Giang.
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Kiên Giang.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, các vùng không có khu kinh tế cửa khẩu (năm 2007) ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, vùng có số lượng khu kinh tế cửa khẩu (năm 2007) lớn nhất nước ta là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất vùng Bắc Trung Bộ là
đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
đất trồng cây công nghiệp lâu năm.
đất lâm nghiệp có rừng.
đất phi nông nghiệp.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất vùng Đồng bằng sông Hồng là
đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm.
đất trồng cây công nghiệp lâu năm.
đất lâm nghiệp có rừng.
đất phi nông nghiệp.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm của nước ta tập trung ở hai vùng
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả của nước ta tập trung ở vùng
Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết phần lớn diện tích đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản của nước ta tập trung ở vùng Dựa vào
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết hai tỉnh có tổng số lượng trâu bò (năm 2007) lớn nhất nước ta là
Sơn La, Thanh Hoá.
Thanh Hoá, Nghệ An.
Thanh Hoá, Bình Định.
Nghệ An, Quảng Nam.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết các tỉnh có số lượng đàn bò lớn hơn đàn trâu (năm 2007)
tập trung chủ yếu ở phía Nam.
tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi.
rải rác ở cả phía Nam và phía Bắc.
chỉ xuất hiện ở các tỉnh ven biển.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết Các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt trên 50% (năm 2007) chỉ xuất hiện ở các vùng
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết các tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (năm 2007) phân bố chủ yếu ở vùng
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết hai tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (năm 2007) lớn nhất nước ta là
Bình Phước, Gia Lai.
Lâm Đồng, Gia Lai.
Bình Phước, Đắk Lắk.
Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các vùng trồng điều tập trung ở nước ta là
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết phần lớn diện tích trồng chè ở Tây Nguyên tập trung tại tỉnh
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Kon Tum.
Lâm Đồng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cây công nghiệp không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Tây Nguyên là
chè
bông
thuốc lá
điều
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cây công nghiệp không phải là sản phẩm chuyên môn hoá của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đậu tương.
bông.
điều.
thuốc lá.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực lớn nhất nước ta (trên 90% - năm 2007) là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất nước ta (dưới 60% - năm 2007) là
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh có diện tích trồng lúa (năm 2007) lớn nhất nước ta là
An Giang, Đồng Tháp
An Giang, Long An.
Kiên Giang, An Giang.
Kiên Giang, Long An.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh có tỉ lệ diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực thấp nhất vùng Đồng bằng sông Hồng là
Bắc Ninh.
Vĩnh Phúc.
Hải Dương.
Hà Nam.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh đạt trên 60% (năm 2007) là
Tuyên Quang, Quảng Bình, Kon Tum.
Tuyên Quang, Quảng Trị, Kon Tum, Lâm Đồng.
Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Lâm Đồng.
Quảng Bình, Hà Giang, Kon Tum, Lâm Đồng.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp (2007) cao nhất nước ta là
Nghệ An, Thanh Hoá.
Nghệ An, Yên Bái.
Nghệ An, Lạng Sơn.
Thanh Hoá, Yên Bái.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh dưới 10% (năm 2007) phân bố chủ yếu ở hai vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có giá trị sản xuất thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản dưới 5% (năm 2007) phân bố chủ yếu ở hai vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản (năm 2007) cao nhất nước ta là
An Giang, Kiên Giang.
An Giang, Đồng Tháp.
Cần Thơ, Cà Mau.
Cà Mau, Bạc Liêu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng nuôi trồng thuỷ sản (năm 2007) cao tâp trung chủ yếu ở hai vùng
Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác (năm 2007) cao nhất nước ta là
Bình Thuận, Bình Định.
Kiên Giang, Cà Mau.
Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cà Mau, Bình Thuận.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thuỷ sản (cả khai thác và nuôi trồng) (năm 2007) thấp tâp trung chủ yếu ở hai vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng (năm 2007) ở nước ta gồm có
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hải Phòng, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu, Cần Thơ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng xếp theo thứ tự giảm dần về quy mô (năm 2007) là
Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên, Nam Định.
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định , Phúc Yên.
Hà Nội, Phúc Yên, Hải Phòng, Nam Định.
Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng, Phúc Yên.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp có quy mô (2007) lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thái Nguyên.
Việt Trì.
Cẩm Phả.
Hạ Long.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Vinh là
chế biến nông sản
cơ khí.
sản xuất vật liệu xây dựng.
dệt, may.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp không xuất hiện trong cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hải Phòng là
chế biến nông sản.
đóng tàu.
sản xuất vật liệu xây dựng
luyện kim màu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Đà Nẵng gồm
luyện kim đen, đóng tàu, hoá chất, phân bón, điện tử, dệt, may.
cơ khí, chế biến nông sản, hoá chất, phân bón, điện tử, dệt, may.
cơ khí, đóng tàu, hoá chất, phân bón, điện tử, dệt, may.
cơ khí, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, dệt, may.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hai trung tâm công nghiệp có quy mô (năm 2007) lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long là
Cà Mau, Long Xuyên.
Cần Thơ, Cà Mau.
Cần Thơ, Sóc Trăng.
Cà Mau, Mỹ Tho.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở nước ta (năm 2007) mới chỉ xuất hiện ở các trung tâm
Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh.
Tp. Hồ Chí Minh,Vũng Tàu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp có ngành công nghiệp luyện kim màu ở nước ta (năm 2007) là
Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh.
Thái Nguyên, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.
Tp. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, mỏ than đá đang được khai thác không thuộc vùng than Đông Bắc là
Quỳnh Nhai.
Vàng Danh.
Hà Tu.
Cẩm Phả.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ba nhà máy nhiệt điện có công suất lớn nhất nước ta (năm 2007) là
Phả Lại, Ninh Bình, Phú Mỹ.
Phú Mỹ, Bà Rịa, Cà Mau.
Phả Lại, Cà Mau, Trà Nóc.
Phả Lại, Cà Mau, Phú Mỹ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các mỏ khí đốt đang đươc khai thác của nước ta (năm 2007) là
Lan Đỏ, Lan Tây, Hồng Ngọc
Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.
Tiền Hải, Lan Đỏ, Đại Hùng.
Hồng Ngọc, Rồng, Tiền Hải.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn (năm 2007) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng là
Hải Phòng, Nam Định.
Hải Phòng.
Hải Phòng, Hà Nội.
Hà Nội.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn nhất (năm 2007) vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Đà Nẵng.
Quy Nhơn.
Phan Thiết.
Nha Trang.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cơ cấu ngành của Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Đà Nẵng gồm
đường, sữa, bánh kẹo, thuỷ hải sản, rượu, bia, nước giải khát.
lương thực, thuỷ hải sản, sản phẩm chăn nuôi.
lương thực, thuỷ hải sản, rượu, bia, nước giải khát.
lương thực, đường, sữa, bánh kẹo, rượu, bia, nước giải khát.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm quy mô lớn nhất (năm 2007) vùng Bắc Trung Bộ là
Thanh Hóa
Vinh
Đồng Hới
Huế
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất (năm 2007) vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hạ Long
Yên Bái
Bắc Giang
Việt trì
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (năm 2007) ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm
Hà Tiên, Long Xuyên, Cà Mau.
Long Xuyên, Cần Thơ, Cà Mau.
Long Xuyên, Cà Mau, Tân An, Cần Thơ.
Long Xuyên, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng biển không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
Dung Quất.
Chân Mây.
Cam Ranh.
Quy Nhơn.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các nước và vùng lãnh thổ có giá trị xuất khẩu hàng hoá (năm 2007) đạt trên 6 tỉ USD là
Hoa Kì.
Hoa Kì, Nhật Bản.
Nhật Bản.
Nhật Bản, Xingapo.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, các nước và vùng lãnh thổ có giá trị nhập khẩu hàng hoá (năm 2007) đạt trên 6 tỉ USD là
Hoa Kì, Nhật Bản.
Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Xingapo.
Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc.
Nhật Bản, Xingapo.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, thị trường xuất – nhập khẩu hàng hoá (năm 2007) lớn nhất của nước ta là
khu vực Đông Bắc Á.
khu vực Đông Nam Á.
Tây Âu.
Bắc Mĩ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch quốc gia (năm 2007) của nước ta là
Hà Nội, Hạ Long, Huế, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Hà Nội, Hạ Long, Đà Nẵng, Tp. Hồ Chí Minh.
Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Tp. Hồ Chí Minh.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch vùng (năm 2007) của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Hạ Long, Thái Nguyên.
Thái Nguyên, Việt Trì.
Hạ Long, Lạng Sơn.
Hạ Long, Điện Biên Phủ.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, điểm du lịch biển không thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
Đá Nhảy.
Sầm Sơn.
Thiên Cầm.
Đồ Sơn.
