Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 110

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

4 lines
2.

Hiện trạng phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ hiện nay là

4 lines
3.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

4 lines
4.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

4 lines
5.

Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

4 lines
6.

Ý nghĩa của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và các vùng lúa thâm canh ở Bắc Trung Bộ là

4 lines
7.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

4 lines
8.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

4 lines
9.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng tập trung chăn nuôi gia súc lớn ở Bắc Trung Bộ là

4 lines
10.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là

4 lines
11.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

4 lines
12.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho công nghiệp năng lượng của Bắc Trung Bộ chậm phát

4 lines
13.

Di sản thiên nhiên thế giới ở Bắc Trung Bộ là

a)

Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

b)

Vịnh Hạ Long

c)

danh thắng Tràng An

d)

cao nguyên đá Đồng Văn

14.

Biện pháp nào sau đây giúp Bắc Trung Bộ đẩy mạnh giao thương với các nước láng giềng?

a)

Phân bố lại dân cư

b)

Cải tạo đường sắt

c)

Xây dựng đô thị

d)

Mở các cửa khẩu

15.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

A. thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây.

b)

B. tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng.

c)

C. phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

d)

D. thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế.

16.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

nuôi thủy sản

b)

khai thác apatit

c)

khai thác dầu khí

d)

nuôi bò sữa

17.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước

b)

hạn chế tác hại của lũ

c)

chống xói mòn, rửa trôi

d)

hạn chế di chuyển của cát

18.

Vùng đồng bằng ven biển ở Bắc Trung Bộ thuận lợi nhất cho phát triển

a)

cây lúa nước

b)

cây công nghiệp lâu năm

c)

cây công nghiệp hàng năm

d)

các cây ăn quả

19.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi đại gia súc

b)

cây công nghiệp hàng năm

c)

chăn nuôi gia cầm

d)

cây lương thực và nuôi lợn

20.

Tỉnh trọng điểm nghề cá ở Bắc Trung Bộ là

a)

Nghệ An

b)

Thanh Hóa

c)

Hà Tĩnh

d)

Thừa Thiên - Huế

21.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm

b)

phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm

c)

vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản

d)

hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp

22.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là

a)

nông - lâm - ngư nghiệp

b)

lâm - nông - ngư nghiệp

c)

ngư - nông - lâm nghiệp

d)

ngư - lâm - nông nghiệp

23.

Điều kiện chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giáp Đồng Bằng Sông Hồng, có nhiều loại khoáng sản

b)

cơ sở hạ tầng phát triển, giàu nguyên liệu, thị trường lớn

c)

giàu khoáng sản, lao động giá rẻ, nguyên liệu phong phú

d)

thu hút được nhiều đầu tư, có các cảng biển nước sâu

24.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việc phát triển ngư nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

A. giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

B. hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

c)

C. khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

d)

D. ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

25.

Các đồng bằng ở Bắc Trung Bộ có nhiều thuận lợi cho trồng

a)

cà phê, điều

b)

cao su, mía

c)

lạc, thuốc lá

d)

hồ tiêu, dừa

26.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển

b)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực

c)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình

d)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế

27.

Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là

a)

Tạo nguồn hàng xuất khẩu

b)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Cung cấp gỗ, củi, nguyên liệu giấy

d)

Đóng góp rất lớn trong GDP

28.

Hầu hết các nhà máy thủy điện ở Bắc Trung Bộ có công suất nhỏ, chủ yếu là do

a)

A. sông suối luôn ít nước quanh năm.

b)

B. phần lớn là các sông ngắn, trữ năng thủy điện ít.

c)

C. nhu cầu tiêu thụ điện không lớn.

d)

D. thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thủy điện lớn.

29.

Ngành công nghiệp của Bắc Trung Bộ phát triển chưa tương xứng với tiềm năng chủ yếu do

a)

thiếu tài nguyên thiên nhiên

b)

thiên tai xảy ra nhiều

c)

hậu quả của chiến tranh

d)

cơ sở hạ tầng yếu kém

30.

So với Duyên hải Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ có ưu thế hơn hẳn để phát triển nghề

a)

sản xuất muối

b)

nuôi cá

c)

đánh bắt cá biển

d)

nuôi tôm

31.

Việc hình thành cơ cấu nông lâm ngư nghiệp vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là

a)

Tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.

b)

Giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

Giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.

d)

Tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.

32.

vùng Bắc Trung Bộ không phải là

a)

chịu ảnh hưởng của thiên tai

b)

nguồn lợi hải sản bị suy giảm

c)

không có bãi tôm, bãi cá lớn

d)

diện tích mặt nước bị thu hẹp

33.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

a)

Sản xuất

b)

Phòng hộ

c)

Nhập mặn

d)

Đặc dụng

34.

Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là

a)

crôm, thiếc, sắt, đá vôi, sét, đá quý

b)

crôm, thiếc, đá vôi, đồng

c)

Đá vôi, thiếc, a patit, kẽm

d)

Dầu khí, than, đá vôi

35.

Loại đất chiếm diện tích lớn ở đồng bằng ven biển vùng Bắc Trung Bộ là

a)

đất pha cát

b)

đất feralit

c)

đất phù sa ngọt

d)

đất đỏ badan

36.

Trong việc phát triển lâm nghiệp của Bắc Trung Bộ, cần đặc biệt chú ý bảo vệ diện tích rừng phòng hộ vì

a)

hiệu quả kinh tế của rừng phòng hộ rất cao

b)

cung cấp nhiều loại dược liệu quí

c)

tạo được nhiều việc làm cho người dân

d)

địa hình dốc, thường xuyên có thiên tai

37.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Nhiều vụng biển để nuôi thủy sản

b)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi

c)

Đất phù sa, đất feralit và đất badan

d)

Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay

38.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

bão, lũ lụt, hạn hán

b)

gió lào khô nóng, bão cát

c)

xâm nhập mặn, ngập úng

d)

sóng lừng, sạt lở bờ biển

39.

Hạn chế cơ bản trong phát triển đánh bắt hải sản ở vùng Bắc Trung Bộ không phải là

a)

Chịu ảnh hưởng của thiên tai

b)

Nguồn lợi hải sản bị suy giảm

c)

Không có bãi tôm, bãi cá lớn

d)

Diện tích mặt nước bị thu hẹp

40.

Công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ hiện đang phát triển không phải dựa trên

a)

một số khoáng sản có trữ lượng lớn

b)

nguyên liệu nông, lâm, thủy sản

c)

nguồn lao động dồi dào, tương đối rẻ

d)

Tiềm năng thủy điện dồi dào, giá rẻ

41.

Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư

b)

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây

d)

tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian

42.

Vấn đề nào sau đây không phải là hạn chế lớn trong phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ?

a)

A. Thiếu nguồn lao động.

b)

B. Nguồn lợi ven bờ suy giảm.

c)

C. Bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

D. Tàu thuyền, ngư cụ lạc hậu.

43.

Diện tích rừng giàu của Bắc Trung Bộ hiện nay chủ yếu tập trung ở

a)

vùng núi biên giới Việt - Lào

b)

vùng đồi núi thấp

c)

đồng bằng ven biển

d)

các đảo gần bờ

44.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?

a)

Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu

b)

Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế

c)

Lao động ít và thiếu kinh nghiệm

d)

Thị trường nhỏ và còn biến động

45.

Các trung tâm công nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

Thanh Hóa, Vinh, Huế

b)

Huế, Đà Nẵng, Bỉm Sơn

c)

Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Dung Quất

d)

Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Đà Nẵng

46.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Đẩy mạnh nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ

b)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ

d)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thuỷ sản

47.

Các nhà máy xi măng lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Tam Điệp

b)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Nghi Sơn

c)

Bỉm Sơn, Hoàng Mai, Hoàng Thạch

d)

Bỉm Sơn, Tam Điệp, Yên Bình

48.

Ở Bắc Trung Bộ, rừng giàu tập trung nhiều nhất ở các tỉnh

a)

Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình

b)

Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình

c)

Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Bình

d)

Nghệ An, Quảng Trị, Quảng Bình

49.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

A. điều hòa nguồn nước, giảm tác hại của lũ quét.

b)

B. chống xói mòn, rửa trôi, hạn chế hoang mạc hóa đất đai.

c)

C. hạn chế tác hại của bão và ngập lụt do mưa lớn.

d)

D. hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy và sạt lở bờ biển.

50.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

51.

Cây lương thực ở vùng Bắc Trung Bộ được trồng chủ yếu ở

a)

các đồng bằng có đất pha cát ven biển

b)

các vùng đồi trước núi và đồng bằng ven biển

c)

các ruộng bậc thang của vùng núi phía tây

d)

dải đồng bằng hạ lưu sông và dọc thung lũng các sông

52.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến Bắc Trung Bộ có khả năng phát triển kinh tế vườn rừng và chăn nuôi gia súc lớn?

a)

Diện tích núi chiếm phần lớn

b)

Diện tích vùng gò đồi tương đối lớn

c)

Đất đai, khí hậu thuận lợi

d)

Người dân có kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi

53.

Để khai thác tổng hợp các thế mạnh trong nông nghiệp, vùng Bắc Trung Bộ cần

a)

Khai thác thế mạnh của trung du, đồng bằng và ven biển.

b)

Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

c)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, trồng rừng phòng hộ.

d)

Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, phát triển kinh tế vườn rừng.

54.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

Hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến

b)

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường

c)

Tạo nhiều hàng hoá, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển

d)

Phát huy các lợi thế về tự nhiên, giải quyết thêm việc làm

55.

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Bắc Trung Bộ do

a)

Là địa bàn trung chuyển hàng hoá.

b)

Có nhiều tuyến đường quan trọng.

c)

Có nhiều tuyến đường nối với Lào.

d)

Tuyến đuờng xuyên Á đi qua vùng.

56.

Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Tây nguyên

57.

Vai trò quan trọng nhất của các lâm trường ở Bắc Trung Bộ là

a)

A. khai thác đi đôi với tu bổ, bảo v��� rừng.

b)

B. chế biến gỗ, sản xuất giấy.

c)

C. trồng rừng và quản lý rừng phòng hộ.

d)

D. mở rộng diện tích rừng sản xuất.

58.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

Ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

Cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

c)

Hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

Bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

59.

Điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất với vùng Bắc Trung Bộ trong phát triển công nghiệp?

a)

Có cơ sở vật chất kĩ thuật tốt phục vụ cho công nghiệp

b)

Có nguồn lao động với chất lượng cao nhất cả nước

c)

Có cửa ngõ thông ra biển để mở rộng giao lưu, hợp tác

d)

Giáp với Tây Nguyên, có nguồn nguyên liệu dồi dào

60.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?

a)

Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.

b)

Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.

c)

Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.

d)

Thị trường nhỏ và còn biến động.

61.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là

a)

điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.

b)

tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.

c)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.

d)

thực hiện chính sách ưu đãi đối với nhà đầu tư.

62.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

tăng cường các mối giao thương với nhiều nước láng giềng

b)

tạo bước ngoặt trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng

c)

thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ và theo ngành

d)

Tăng khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước

63.

Giải pháp quan trọng nhằm tạo ra bước ngoặt trong sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

b)

đẩy mạnh đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

64.

Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên nghèo nàn

b)

nguồn lao động trình độ thấp

c)

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt

d)

cơ sở hạ tầng kém phát triển

65.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ?

a)

A. Làm thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ.

b)

B. Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

c)

C. Đẩy mạnh giao lưu với các vùng, quốc gia ở khu vực.

d)

D. Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên và môi trường.

66.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

A. bảo vệ, phát triển rừng.

b)

B. xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

C. xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

D. di dân đến các vùng khác.

67.

Việc hình thành cơ cấu nông- lâm- ngư nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng Bắc Trung Bộ bởi vì nó góp phần

a)

A. thu hút nguồn lao động có chất lượng cao và đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.

b)

B. giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và mở rộng thị trường tiêu thụ.

c)

C. tạo ra cơ cấu ngành và thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

d)

D. khai thác tiềm năng to lớn của biển, đất liền, góp phần bảo vệ rừng và môi trường.

68.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển.

b)

Làm gia tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư.

c)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển.

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ.

69.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.

b)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.

c)

đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.

d)

tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật.

70.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.

b)

tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.

c)

phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.

d)

đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.

71.

Giao thông vận tải có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Bắc Trung Bộ do

a)

A. có nhiều tuyến đường nối các cảng biển của Việt Nam tới Lào.

b)

B. là địa bàn trung chuyển hàng hóa Bắc - Nam và Tây - Đông.

c)

C. vị trí giáp biển, thuận lợi thu hút đầu tư để phát triển kinh tế.

d)

D. nằm trên con đường xuyên Á kết thúc ở các cảng biển của Việt Nam.

72.

Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò trung chuyển của vùng

b)

Hình thành chuỗi các đô thị ở phía tây

c)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập

d)

Phát triển công nghiệp theo chiều sâu

73.

Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát triển ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ?

a)

Không có các bãi cá lớn

b)

Chịu ảnh hưởng của bão

c)

Tàu thuyền có công suất nhỏ

d)

Kinh nghiệm đi biển còn hạn chế

74.

Đế thúc đẩy sự phát triển kinh tế và hình thành cơ cấu kinh tế vùng Bắc Trung Bộ vấn đề quan trọng nhất là

a)

tăng cường cơ sở hạ tầng trước hết là hệ thống giao thông vận tải.

b)

tận dụng nguồn lao động đồng và guồn nguyên liệu phong phú.

c)

tăng cường mở cửa thu hút các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

d)

phát huy tối đa các nguồn lực tự nhiên và kinh tế-xã hội ở vùng.

75.

Ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phát triển các tuyến giao thông theo hướng Đông - Tây ở Bắc Trung Bộ là

a)

thúc đẩy phân bố lại dân cư, lao động

b)

hình thành một mạng lưới đô thị mới

c)

tăng cường giao thương với các nước

d)

làm tăng nhanh khối lượng vận chuyển

76.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các cửa khẩu của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây

b)

Tăng cường giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng

c)

Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới

d)

Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng giao lưu quốc tế

77.

Việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ

78.

Sản xuất lúa gạo ở Bắc Trung Bộ không thật thuận lợi do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Đất ở các đồng bằng chủ yếu là cát pha.

b)

Chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng.

c)

Thường xuyên thiếu nước vào mùa khô.

d)

Thiên tai, sâu bệnh xảy ra thường xuyên.

79.

Đàn trâu được nuôi nhiều ở Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

điều kiện sinh thái thích hợp.

b)

nguồn thức ăn được đảm bảo.

c)

truyền thống chăn nuôi.

d)

nhu cầu thị trường lớn.

80.

Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò trung chuyển của vùng

b)

Hình thành chuỗi các đô thị ở phía tây

c)

Tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập

d)

Phát triển công nghiệp theo chiều sâu

81.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa trên điều kiện nào sau đây?

a)

Đất đai

b)

Địa hình

c)

Sông ngòi

d)

Khí hậu

82.

Sự hình thành cơ cấu nông - lâm - thủy sản ở Bắc Trung Bộ không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh ở mỗi bậc địa hình.

b)

Đa dạng hóa cơ cấu các ngành kinh tế.

c)

Hỗ trợ các ngành khác cùng phát triển.

d)

Tạo ra các mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

83.

Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi rõ nét chủ yếu là do

a)

phát triển việc nuôi trồng thủy sản

b)

đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ

c)

thu hút nguồn đầu tư nước ngoài

d)

hình thành các vùng lúa thâm canh

84.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ là

a)

hạn chế suy giảm nguồn lợi, tạo ra nguyên liệu chế biến.

b)

góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải tạo môi trường.

c)

tạo nhiều hàng hoá, thay đổi kinh tế nông thôn ven biển.

d)

phát huy các lợi thế tự nhiên, giải quyết thêm việc làm.

85.

Để phát huy thế mạnh công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng nhất là

a)

thu hút vốn đầu tư của nước ngoài, xây dựng cơ sở hạ tầng.

b)

phát triển giáo dục và đào tạo, phát triển cơ sở năng lượng.

c)

đẩy mạnh khai thác khoáng sản, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển khu kinh tế biển.

86.

ắc Trung Bộ chủ yếu dựa trên điều kiện nào sau đây?

a)

Đất đai

b)

Địa hình

c)

Sông ngòi

d)

Khí hậu

87.

Việc xây dựng các cảng biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển

b)

Tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển

c)

Làm tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư

d)

Giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ

88.

Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ do

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

thu hút nhiều đầu tư nước ngoài.

c)

nguồn nguyên liệu phong phú.

d)

cơ sở hạ tầng phát triển.

89.

Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác thế mạnh nổi bật của vùng ven biển.

b)

Đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

c)

Tạo thế liên hoàn phát triển kinh tế theo không gian.

d)

Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.

90.

Hạn chế nào sau đây là chủ yếu ảnh hưởng đến việc phát triển công nghiệp của Bắc Trung Bộ?

a)

Thiếu điện, nguyên liệu hạn chế

b)

Thiếu vốn, hạn chế về kĩ thuật

c)

Thưa dân, thị trường tiêu thụ nhỏ

d)

Nghèo tài nguyên, lắm thiên tai.

91.

Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.

b)

phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.

c)

đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường.

d)

hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.

92.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía, thuốc lá

b)

lạc, đậu tương, đay, cói

c)

dâu tằm, lạc, cói

d)

lạc, dâu tằm, bông, cói

93.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

A. đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của vùng.

b)

B. giải quyết việc làm cho người lao động, hạn chế du canh du cư

c)

C. hình thành cơ cấu kinh tế độc đáo, khai thác hiệu quả tiềm năng.

d)

D. khai thác hết các tiềm năng của vùng ở thềm lục địa, đồng bằng.

94.

Tác dụng chủ yếu của việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

thúc đẩy hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.

b)

tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

c)

tạo điều kiện nâng cao vị thế của vùng so với cả nước.

d)

giải quyết vấn đề hạn chế nguồn tài nguyên, năng lượng.

95.

Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành cơ cấu nông nghiệp hợp lí theo lãnh thổ ở Bắc Trung Bộ là

a)

A. khai thác thế mạnh vùng đồi trước núi, ven biển; tạo nhiều loại nông sản.

b)

B. phát huy thế mạnh của đồng bằng, hình thành nhiều vùng chuyên canh.

c)

C. phát triển thế mạnh vùng đồi, đồng bằng, ven biển; đa dạng sản phẩm.

d)

D. tăng cường khai thác đồng bằng và ven biển, nâng cao giá trị nông sản.

96.

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu là do

a)

A. nhu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa của vùng.

b)

B. sự phân hóa điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội.

c)

C. xu hướng chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

d)

D. nhu cầu việc làm, chất lượng cuộc sống nhân dân.

97.

Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu

a)

A. nâng cao vai trò trung chuyển của vùng, thu hút lao động tới.

b)

B. Hình thành chuỗi các đô thị và trung tâm công nghiệp ở phía tây.

c)

C. tạo ra thế mở cửa hơn nữa để hội nhập, thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

D. phát triển công nghiệp theo chiều sâu, thu hút nguồn vốn đầu tư.

98.

Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển

b)

có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút vốn đầu tư

c)

nguồn lao động đông

99.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ?

a)

Mở rộng các cơ sở công nghiệp chế biến thủy sản

b)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nước mặn, nước lợ

c)

Tăng cường phương tiện hiện đại để đánh bắt xa bờ

d)

Phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật dịch vụ nghề cá

100.

Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả ngành trồng trọt ở các đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

tăng cường thủy lợi, bảo vệ rừng phòng hộ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

b)

đẩy mạnh thâm canh lúa, sử dụng giống mới, chủ động phòng chống bão.

c)

tập trung thâm canh cây công nghiệp, tăng vụ, chủ động phòng chống bão.

d)

đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất, tăng vụ, hình thành vùng chuyên canh lúa.

101.

Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là

a)

Phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản

b)

Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động

c)

Đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường

d)

Tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật

102.

Vùng ven biển Bắc Trung Bộ xảy ra hiện tượng cát bay, cát chảy chủ yếu do

a)

rừng phòng hộ ven biển bị tàn phá

b)

hàng năm bão hoạt động mạnh

c)

địa hình vuông góc với gió mùa Đông Bắc

d)

dãy Trường Sơn Bắc lùi sâu về phía Tây

103.

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo ra bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của Bắc Trung Bộ không phải vì

a)

Tạo thế mở cửa cho nền kinh tế

b)

Thay đổi sự phân công lao động theo lãnh thổ

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Làm thay đổi cơ cấu các thành phần kinh tế

104.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là

a)

hình thành mạng lưới đô thị mới, tăng cường giao thương, sử dụng hiệu quả tài nguyên.

b)

tăng vai trò trung chuyển Bắc - Nam, thu hút khách du lịch, hình thành các khu kinh tế.

c)

hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư, tăng khả năng vận chuyển hàng hóa, phân bố lại dân cư.

d)

thu hút đầu tư, khai thác tốt các thế mạnh, thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng kinh tế.

105.

Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển công nghiệp năng lượng của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

A. thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

B. hạn chế về nguồn nhiên liệu tại chỗ.

c)

C. thiếu vốn và công nghệ lạc hậu.

d)

D. chất lượng nguồn lao động thấp.

106.

Cơ cấu kinh tế Bắc Trung Bộ hiện nay có sự chuyển dịch quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

hội nhập toàn cầu sâu rộng, tăng trưởng kinh tế, mở rộng các đô thị.

b)

thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, nâng chất lượng lao động.

c)

phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật, khai thác thế mạnh, nâng cao dân trí.

d)

mở rộng hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát huy các nguồn lực.

107.

Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là

a)

phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

b)

phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tâ.y

c)

hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn

d)

gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp với ngư nghiệp

108.

Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là

a)

A. tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội cho vùng.

b)

B. tạo thuận lợi đa dạng hàng hóa vận chuyển, nâng cao vị thế của vùng.

c)

C. tăng khả năng thu hút các nguồn đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

d)

D. làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.

109.

Ý nghĩa chủ yếu của việc nâng cấp tuyến đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển của vùng, nâng cao khả năng vận chuyển

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới

c)

góp phần tạo thế liên hoàn theo chiều Bắc - Nam và Đông - Tây, đẩy mạnh sự giao lưu

d)

tạo thế mở cửa cho nền kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài và giao thương với các nước

110.

Giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển ở Bắc Trung Bộ là

a)

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản, mở rộng cơ sở hạ tầng

b)

đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và sản xuất hàng hóa

c)

đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và công nghiệp chế biến

d)

phát triển cơ sở hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ nghề cá