NEW
Font size
Worksheetslop9
Total questions: 40
Worksheet time: 28mins
Chiếu một chùm tia sáng tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ. Chùm tia sáng ló ra khỏi thấu kính là chùm sáng
hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính.
phân kì.
hội tụ tại tiêu cự của thấu kính.
chùm sáng song song với trục chính.
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Chỉ ra câu sai. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ
loe rộng dần ra.
thu nhỏ dần lại.
bị thắt lại.
gặp nhau tại một điểm.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm và tác dụng nào dưới đây?
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa mỏng hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Có phần giữa dày hơn phần rìa và không cho phép thu được ảnh của Mặt Trời.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới bất kì.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kình hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ truyền thẳng theo phương của tia tới, nếu
tia tới đi qua quang tâm.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Nhận xét nào sau đây về tác dụng của thấu kính hội tụ là đúng?
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.
Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng phân kỳ.
Câu nào sau đây phát biểu không đúng về thấu kính hội tụ:
Thấu kính hội tụ chỉ được làm bằng thuỷ tinh.
Thấu kính hội tụ có hai tiêu điểm ở hai bên nằm đối xứng với quang tâm.
Trừ tia qua quang tâm các tia sáng còn lại qua thấu kính hội tụ luôn bị bẻ gãy về phía trục chính.
Thấu kính hội tụ bằng thuỷ tinh luôn có ít nhất một mặt lồi.
Chất liệu nào sau đây không thể dùng làm TKHT?
Nhựa trong suốt.
Thủy tinh.
Inox.
Nước đá
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Trong trường hợp nào dưới đây. Mắt không phải điều tiết?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Trong trường hợp nào dưới đây mắt phải điều tiết mạnh nhất?
Nhìn vật ở điểm cực viễn.
Nhìn Vật ở điểm cực cận
Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực viễn
Nhìn vật đặt gần mắt hơn điểm cực cận
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 25cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người có khả năng nhìn rõ các vật từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Một người khi nhìn các vật ở xa thì không cần đeo kính, khi đọc sách thì phải đeo kính hội tụ. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không.
Không mắc tật gì
Mắc tật cận thị
Mắc tật lão thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai
Khi nói về sự điều tiết của mắt, phát biểu nào sau đây là đúng?
Do có sự điều tiết, nên mắt có thể nhìn rõ được tất cả các vật nằm trước mắt
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt cong dần lên
Khi quan sát các vật dịch chuyển ra xa mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Khi quan sát các vật dịch chuyển lại gần mắt thì thể thuỷ tinh của mắt xẹp dần xuống.
Để quan sát rõ các vật thì mắt phải điều tiết sao cho
Tiêu cự của mắt luôn giảm xuống
Ảnh của vật luôn nằm trên võng mạc
Tiêu cự của mắt luôn tăng lên
Ảnh của vật nằm giữa thuỷ tinh thể và võng mạc
Khi nói về khoảng nhìn rõ của mắt, phát biểu nào sau đây sai?
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực là bình thương
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 10 cm đến 50cm là mắt bị cận thị
Mắt có khoảng nhìn từ 80cm đến vô cực là vắt bị viễn thị
Mắt có khoảng nhìn rõ từ 15cm đến vô cực là mắt bị tật cận thị.
Khi nói về các tật của mắt, phát biểu nào sau đây là sai?
Mắt cận không nhìn rõ được các vật ở xa, chỉ nhìn rõ được các vật ở gần
Mắt viễn không nhìn rõ được các vật ở gần, chỉ nhìn rõ được các vật ở xa
Mắt lão không nhìn rõ các vật ở gần cũng không nhìn rõ được vật ở xa
Mắt lão có khả năng quan sát hoàn toàn giống mắt cận và mắt viễn.
Về phương diện quang học, thể thủy tinh của mắt giống như
Gương cầu lồi.
Gương cầu lõm.
Thấu kính hội tụ.
Thấu kính phân kỳ.
Ảnh của một vật in trên màng lưới của mắt là
Ảnh ảo nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo lớn hơn vật.
Ảnh thật nhỏ hơn vật.
Ảnh thật lớn hơn vật.
Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
Thể thủy tinh của mắt.
Võng mạc của mắt.
Con ngươi của mắt.
Lòng đen của mắt.
Mắt người có thể nhìn rõ một vật khi vật đó nằm trong khoảng
từ điểm cực cận đến mắt.
từ điểm cực viễn đến vô cực.
từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
từ điểm cực viễn đến mắt.
Khoảng cách nào sau đây được coi là khoảng nhìn thấy rõ của mắt?
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn.
Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận.
Khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
Tiêu cự của thể thủy tinh là dài nhất khi mắt quan sát vật ở
điểm cực cận
điểm cực viễn.
khoảng cực cận
khoảng cực viễn
Khi nhìn một tòa nhà cao 10m ở cách mắt 20m thì ảnh của tòa nhà trên màng lưới mắt có độ cao bao nhiêu? Biết khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm.
0,5cm.
1,0cm.
1,5cm.
2,0cm.
Một người đọc sách không cần đeo kính nhưng nhìn các vật ở xa thì phải đeo kính. Người đó mắc tật gì?
cận thị.
lão thị.
không mắc bệnh gì.
một bệnh khác về mắt.
Muốn khắc phục tật cận thị, người ta phải đeo
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính hội tụ, phần nửa dưới là thấu kính phân kì.
thấu kính có phần nửa trên là thấu kính phân kì, phần nửa dưới là thấu kính hội tụ.
Một người già mắt bị lão. Hỏi người đó phải đeo thấu kính gì để nhìn rõ những vật ở gần?
thấu kính hội tụ có tiêu cự thích hợp.
thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp.
thấu kính hội tụ có tiêu cự bất kỳ.
thấu kính phân kì có tiêu cự bất kỳ.
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 15cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng
xa nhất cách mắt 15cm.
cách mắt trong khoảng từ 15cm đến 50cm.
gần nhất cách mắt 50cm.
cách mắt ở bất kì vị trí nào.
Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
mắc tật cận thị
không mắc tật gì.
mắc tật mắt lão.
vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.
Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25cm. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt
75cm.
25cm.
50cm.
100cm.
Có thể coi con mắt là một dụng cụ quang học tạo ra
Ảnh thật của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh thật của vật, cùng chiều với vật
Ảnh ảo của vật, nhỏ hơn vật
Ảnh ảo của vật cùng chiều với vật
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40cm
Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt 18,5cm và phải đeo kính có tiêu cự 50cm. Khi không đeo kính, người đó nhìn rõ vật trong khoảng
xa nhất cách mắt 15cm.
cách mắt trong khoảng từ 18,5cm đến 50cm.
gần nhất cách mắt 50cm.
cách mắt ở bất kì vị trí nào.
Một người có thể nhìn rõ một vật khi đặt cách mắt từ 15cm đến 40cm. Hỏi mắt người đó mắc tật gì?
mắc tật cận thị
không mắc tật gì.
mắc tật mắt lão.
vừa bị cận thị vừa bị mắt lão.
Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính có tiêu cự 50cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25cm. Vậy khi không đeo kính người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt
75cm.
25cm.
50cm.
100cm.
