NEW
Font size
Worksheetstin ck hvt
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Việc ứng dụng SDL trong quản lí đem lại nhiều lợi ích to lớn, cụ thể:
Tất cả đáp án đều đúng
Tiện lợi
Kịp thời, nhanh chóng
Hạn chế sai sót
Vì sao MySQL là một trong những hệ quản trị CSDL phổ biến nhất trên thế giới:
Miễn phí, bảo mật tốt
Dễ sửa chữa, bảo trì
Dễ chia sẻ
Dễ truy xuất dữ liệu
Hạn chế của phần mềm khách mysql.exe có sẵn trong hệ QTCSDL MySQL là:
Giao diện dòng lệnh nên khó tiếp cận
Có tính phí
Thao tác phức tạp
Tất cả đáp án trên
Người ta dùng phần mềm HeidiSQL thay thế cho mysql.exe vì HeidiSQL có:
Giao diện đồ họa, mã nguồn mở, có hỗ trợ tiếng Việt
Tích hợp nhiều công cụ miễn phí
Gần gũi dễ sử dụng
Tốc độ xử lí nhanh
Trong quá trình cài đặt và cấu hình MySQL, thao tác đặt mật khẩu root giúp:
Tăng tính bảo mật của CSDL
Người dùng bỏ qua thao tác nhập mật khẩu vẫn có thể sử dụng được CSDL
Kết nối MySQL tự động
Tại 1 thời điểm chỉ có 1 máy khách có thể sử dụng CSDL
Để chuẩn bị cho quá trình tạo lập một CSDL quản lí bằng hệ QTCSDL, từ thông tin thu thập được, người ta cần làm gì để xây dựng được CSDL trên máy tính:
Xác định các bảng, cấu trúc từng bảng, khóa chính, khóa ngoài và kiểu dữ liệu của các trường.
Xác định đối tượng cần quản lí và thông tin từng đối tượng
Xác định các thông tin cần nhập vào máy tính
Xác định mối liên kết giữa các bảng
Khóa chính là khóa
Giúp phân biệt các bản ghi không bị trùng nhau
Giúp phân biệt các đối tượng cần quản lí
Đảm bảo luôn có dữ liệu cho trường được chọn làm khóa chính
Ta không thể thiết đặt giá trị NULL cho khóa chính
Một khóa k của bảng A xuất hiện ở bảng B và làm khóa chính cho bảng B thì khóa k được gọi là:
Khóa ngoài
Khóa phụ
Khóa trong
Khóa chống trùng lặp
Hai bảng trong một CSDL liên kết được với nhau thông qua:
Khóa ngoài
Khóa phụ
Khóa trong
Khóa chống trùng lặp
Trong quá trình tạo cấu trúc bảng, khi khai báo một trường nếu tích chọn ô Allow NULL có nghĩa là:
Có thể nhập hay để trống dữ liệu cho trường đó
Bắt buộc nhập dữ liệu cho trường đó
Không được nhập dữ liệu cho trường đó
Không được nhập dữ liệu trùng cho trường đó
Để dữ liệu của trường khóa chính là các số nguyên tự động tăng (người dùng không cần nhập vào trường này) thì ta phải chọn thiết đặt tùy chọn:
AUTO_INCREMENT
On update
No default value
NULL
Giả sử tạo Table HocSinh có 2 trường: idhocsinh (Mã học sinh) và tenhocsinh (tên học sinh), kiểu dữ liệu tối ưu nhất cần chọn cho tenhocsinh là:
VARCHAR
AUTO_INCREMENT
INT
CHAR
Kiểu hiển thị ngày tháng mặc định trong MySQL là:
năm/tháng/ngày
ngày/tháng/năm
tháng/ngày/năm
tháng/năm/ngày
Để chọn thuộc tính làm khóa chính, ta right click vào thuộc tính đó và chọn:
Create new index à PRIMARY
Create new index à KEY
Create new index à UNIQUE
Create new index à FULLTEXT
1. Giả sử có CSDL gồm 2 bảng, khóa chính được gạch chân như sau: BangA (x, y, z), BangB (u, v, x), để khai báo x là khóa ngoài của BangB, các tham số của các cột Column/Reference table/Foreign column được chọn theo trình tự như sau:
x(của BangB)/ BangA/ x(của BangA)
x(của BangA)/ BangB/ x(của BangB)
x(của BangB)/ BangB/ x(của BangA)
x(của BangA)/ BangA/ x(của BangB)
Để thêm vào một hàng dữ liệu mới, ta thực hiện:
Tất cả các đáp án
Nhấn nút Insert
Chọn biểu tượng +
Nhấp chuột phải lên vùng dữ liệu chọn Insert row (chèn hàng)
Để xóa các dòng dữ liệu, ta chọn các dòng cần xóa và thực hiện:
Chọn biểu tượng x
Nhấn tổ hợp phím Ctrl+Insert
Nhấn phím Delete
Tất cả các đáp án
Cho biết ý nghĩa câu truy vấn sau:
SELECT tenNhacSiFROM nhacsi
WHERE isNhacSi = 4
Lấy ra tên Nhạc sĩ trong bảng nhacsi có idNhacSi là 4
Lấy ra tên Nhạc sĩ trong bảng nhacsi
Lấy ra idNhacsi là 4 trong bảng nhacsi
Lấy ra tất cả thông tin của nhạc sĩ có idNhacSi là 4
Cho biết ý nghĩa câu truy vấn sau:
SELECT *
FROM casi
WHERE tencasi LIKE ‘%u%’
Lấy ra tất cả các dòng dữ liệu của bảng casi mà tencasi có chứa ký tự “u”.
Lấy ra tất cả các dòng dữ liệu của bảng casi
Lấy ra tên ca sĩ của bảng casi mà tencasi có chứa ký tự “u”.
Lấy ra tất cả các dòng dữ liệu của bảng casi mà tencasi kết thúc là “u”
Khi thực hiện câu truy vấn, ý nghĩa dòng ORDER BY tên trường DESC là:
Sắp xếp tên trường giảm dần
Sắp xếp tên trường tăng dần
Tên trường mặc định giảm dần nên không cần ghi từ DESC
Tên trường mặc định tăng dần nên không sắp giảm được
Để thực thi câu truy vấn ta:
Tất cả đáp án
Nhấn phím F9
Nháy chuột vào biểu tượng I>
Nháy phải chuột và chọn Run
1. Khi thực hiện câu truy vấn, ý nghĩa dòng ORDER BY tên trường là:
Sắp xếp tên trường tăng dần
Sắp xếp tên trường giảm dần
Sai cú pháp câu truy vấn
Không sắp xếp theo tên trường này
Để truy vấn dữ liệu trên 2 bảng, ta dùng cú pháp:
FROM bangA INNER JOIN bangB ON bangA.tên trường X = bangB.tên trường X
FROM bangA INNER JOIN bangB
FROM bangA.tên trường X INNER JOIN bangB.tên trường X ON bangA=bangB
FROM bangA.tên trường X INNER JOIN bangB.tên trường X
Để sao lưu dữ liệu, ta click chuột phải tại CSDL cần sao lưu và chọn:
Export Database as SQL
Expand all
Edit
Drop
1. Để phục hồi CSDL trên một máy tính khác từ CSDL đã được sao lưu, ta thực hiện:
File àLoad SQL file…
File à Save
File à Exit
Faile à Import settings file…
Sau khi thực hiện câu truy vấn để phục hồi dữ liệu, ta cần làm tươi lại dữ liệu bằng cách:
Nhấn phím F5
Nhấn phím F9
Nhấn Ctrl + S
Nhấn Ctrl + O
Khái niệm nào sau đây KHÔNG đúng về ảnh số:
Ảnh khi phóng to hoặc thu nhỏ thì số điểm ảnh sẽ tăng hoặc giảm theo tỉ lệ của ảnh
Ảnh số được chụp từ camera hay máy quét
Ảnh số được xác định bởi tập hợp các điểm ảnh, mỗi điểm ảnh có bộ giá trị thể hiện màu sắc và cường độ
Độ phân giải của ảnh quyết định độ rõ nét của hình ảnh
1. Độ phân giải của ảnh:
Thường được xác định bằng số điểm ảnh trên một inch
Càng cao thì ảnh càng dễ nhòe
Là số điểm ảnh trên một trang giấy in
Là số cố định không thể tăng hoặc giảm
Gimp là một phần mềm:
Chỉnh sửa ảnh số miễn phí
Dễ sử dụng nhưng có tính phí
Phù hợp để thiết kế video
Có tốc độ xửa lí cực nhanh, tốn rất ít bộ nhớ khi cài đặt
Để phóng to ảnh, ta click vào nút lệnh Zoom và chọn
Zoom in
Zoom out
Zoom on
Zoom scale
Để thay đổi kích thước và độ phân giải của ảnh, ta chọn:
Image à Scale Image
Image à Mode
Image à Duplicate
Image àPrecision
1. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng:
Lệnh File à Save dùng để lưu ảnh dạng jpg
Để xoay ảnh ta chọn nút lệnh Rotate hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + R
Để cắt ảnh, ta chọn nút Crop hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + C
Để xuất file ảnh dạng jpg, ta chọn File à Export
1. Định dạng của ảnh số thường gặp là
jpeg, png, gif, psd
txt, exe
doc, docx
ppt, pptx
Một megapixel tương đương với:
Một triệu điểm ảnh
Một triệu điểm ảnh
Một tỉ điểm ảnh
Một vạn điểm ảnh
Công cụ Rectangle Select Tool là công cụ tạo một vùng chọn hình dạng
Chữ nhật
Elip
Vuông
Tùy ý
Công cụ Ellipse Select Tool là công cụ tạo một vùng chọn hình dạng:
Elip
Chữ nhật
Vuông
Tùy ý
Công cụ Free Select Tool là công cụ tạo một vùng chọn hình dạng:
Tùy ý
Elip
Chữ nhật
Vuông
Để chỉnh độ sáng của ảnh ta chọn :
Color à Brightness – Contrast, chỉnh ô Brightness
Color à Brightness – Contrast và chỉnh ô Contrast
Color à Balance
Color à Hue Saturation
Để chỉnh tương phản của ảnh ta chọn :
Color à Brightness – Contrast và chỉnh ô Contrast
Color à Brightness – Contrast, chỉnh ô Brightness
Color à Balance
Color à Hue Saturation
Với công cụ cân bằng màu Color Balance, để chỉnh các điểm ảnh sáng, ta chọn dải độ sáng là:
Highlights
Shadows
Midtones
Master
1. Với công cụ cân bằng màu Color Balance, để chỉnh các điểm ảnh tối, ta chọn dải độ sáng là:
Shadows
Highlights
Midtones
Master
Với công cụ cân bằng màu Color Balance, để chỉnh các điểm ảnh trung bình, ta chọn dải độ sáng là:
Midtones
Shadows
Highlights
Master
Để chỉnh màu sắc, ta chọn:
Color à Hue Saturation
Color à Brightness – Contrast
Color à Saturation
Color à Balance
Khi chỉnh màu sắc trong Hue-Saturation, để tất cả các màu đều được thay đổi, ta chọn:
Master
Red
Green
Blue
Để đổi tông màu trên vòng tròn màu khi chỉnh màu sắc trong Hue-Saturation, ta chọn:
Hue
Lightness
Saturation
Master
Để đổi độ sáng cho màu khi chỉnh màu sắc trong Hue-Saturation, ta chọn:
Lightness
Hue
Saturation
Master
1. Để đổi độ bão hòa cho màu khi chỉnh màu sắc trong Hue-Saturation, ta chọn:
Saturation
Lightness
Hue
Master
Để sử dụng các công cụ vẽ trong Gimp, ta chọn:
Tools à Paint Tools
Tools à Selection Tools
Tools à Path
Tools à Text
Công cụ Bucket Fill dùng để:
Tô màu vùng chọn
Sao chép vùng chọn
Xóa vùng chọn
Chỉnh độ sáng vùng chọn
Để sao chép một vùng chọn và vẽ cho vùng khác, ta chọn:
Healing hoặc Clone
Eraser
Pencil
Paint Brush
