WorksheetsLịch sử 6 ôn tập hk2
Total questions: 122
Worksheet time: 4hrs 14mins
Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa (nổ ra) vào năm
A. Mùa xuân năm 40 TCN
B. Mùa xuân năm 40
C. 981
D. 938
Ngày xuất quân, Hai Bà Trưng đọc lời thề non sông tại đâu
Hát Môn (HN)
Mê Linh (HN)
Cổ Loa (HN)
Luy Lâu (Bắc Ninh)
Câu 2: Tô Định được cử làm Thái thú quận Giao Chỉ năm
A. 34
B. 35
C. 36
D. 37
Câu 3: Nghĩa quân Hai Bà Trưng toàn thắng sau khi
A. Làm chủ tình hình
B. Làm chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, Luy Lâu
C. Tô Định bỏ trốn
D. Giết Tô Định
Thi Sách – chồng Trưng Trắc , là con trai của
A. Lạc tướng huyện Chu Diên.
B. Bồ chính huyện Chu Diên.
C. Lạc hầu huyện Chu Diên.
D. Địa chủ huyện Chu Diên.
Khởi nghĩa thắng lợi, nhân dân tôn Trưng Trắc lên làm vua. Bà đóng đô ở
Hát Môn (HN)
Mê Linh (HN)
Cổ Loa (HN)
Luy Lâu (Bắc Ninh)
Khởi nghĩa Bà Triệu nổ ra năm nào?
Năm 248
Năm 246
Năm 249
Năm 250
Bà Triệu phất cờ khởi nghĩa ở vùng nào?
Núi Tùng (Thanh Hóa)
Nông Cống ( Thanh Hóa)
Cửu Chân (Thanh Hóa)
Luy Lâu (Bắc Ninh)
"Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này."
Qua câu thơ trên em cho biết mục tiêu của cuộc khởi nghĩa?
đánh đuổi quân xâm lược
Khôi phục nền độc lâp, tự chủ
Trả thù cho chồng
đánh đuổi quân xâm lược; Khôi phục nền độc lâp, tự chủ; Trả thù cho chồng
"Một xin rửa sạch nước thù
Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng,
Ba kẻo oan ức lòng chồng,
Bốn xin vẹn vẹn sở công lênh này."
4 câu thơ trên được trích từ
A. Đại Việt sử kí toàn thư.
B. Đại Nam thực lục.
C. Thiên Nam ngữ lục, áng sử ca dân gian thế kỉ XVII.
D. Đại Việt sử kí tiền biên.
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng thất bại vào năm nào?
Năm 43
Năm 44
Năm 45
Năm 46
bà Triệu phất cờ khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nào?
Nhà Nam Hán
Nhà Ngô
Nhà Lương
Nhà Đường
Bà Triệu hi sinh ở đâu?
Núi Tùng
Luy Lâu
Nông Cống
Cửu Chân
Hai câu thơ:
"Hoàng qua đường hổ dị
Đối diện bà Vương Nam"
(Vung tay đánh cọp xem còn dễ
Đối diện vua bà mới khó sao)
Hai Bà Trưng
Bà Triệu
Bà Lê Chân
Bà Thánh Thiên
Nhà Ngô đã cử bao nhiêu quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu?
5000
6000
7000
8000
Câu 1. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng
A. tiếng Hán.
B. tiếng Việt.
C. tiếng Anh.
D. tiếng Thái.
Câu 2. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Thờ cúng tổ tiên.
B. Thờ thần tài.
C. Thờ Đức Phật.
D. Thờ thánh A-la.
Câu 3. Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc mới được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Chế tạo đồ thủy tinh.
B. Làm đồ gốm.
C. Đúc trống đồng.
D. Sản xuất muối.
Câu 4. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Lễ Giáng sinh.
B. Tết Hàn thực.
C. Lễ phục sinh.
D. Tết dương lịch.
Câu 5. Dịp lễ, tết nào của người Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Tết Đoan Ngọ.
B. Lễ Giáng sinh.
C. Lễ Phật đản.
D. Tết dương lịch.
Câu 6. Khi du nhập vào Việt Nam, tết Trung thu (rằm tháng 8 hằng năm) mang ý nghĩa là
A. tết diệt sâu bọ.
B. tết đoàn viên.
C. tết báo hiếu.
D. tết thiếu nhi.
Khi du nhập vào Việt Nam, tết Đoan Ngọ (ngày 5/5 âm lịch hằng năm) mang ý nghĩa là
A. tết diệt sâu bọ.
B. tết đoàn viên.
C. tết báo hiếu.
D. tết thiếu nhi.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tiếp tục được duy trì.
B. Phong tục ăn trầu… được truyền từ đời này sang đời khác.
C. Người Việt tiếp thu tiếng Hán để thay thế tiếng mẹ đẻ.
.
D. Người Việt vẫn hoàn toàn nghe – nói bằng tiếng Việt
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng sự tiếp thu có chọn lọc văn hóa Trung Quốc của người Việt dưới thời bắc thuộc?
A. Học một số phát minh kĩ thuật như: làm giấy, chế tạo đồ thủy tinh.
B. Tiếp thu một số lễ tết nhưng đã có sự vận dụng cho phù hợp.
C. Tiếp thu tư tưởng, phụ quyền nhưng vẫn tôn trọng phụ nữ.
D. Chủ động tiếp thu chữ Hán và tiếng Hán để thay thế ngôn ngữ mẹ đẻ.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống bền bỉ của văn hóa bản địa Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Tiếng Việt vẫn được người dân truyền dạy cho con cháu.
B. Tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên tiếp tục được duy trì.
C. Tục nhuộm răng đen… được truyền từ đời này sang đời khác.
D. Tiếp thu tư tưởng gia trưởng, “trọng nam – kinh nữ” trong Nho giáo.
Yếu tố tích cực nào của văn hoá Trung Hoa được truyền bá vào Việt Nam trong thời Bắc thuộc?
A. Chữ Hán.
B. Tục xăm mình.
C. Nhuộm răng đen.
D. Làm bánh chưng.
Yếu tố tích cực nào của văn hoá Trung Hoa được truyền bá vào Việt Nam trong thời Bắc thuộc?
A. Tín ngưỡng thờ cũng tổ tiên.
B. Nhuộm răng đen, xăm mình.
C. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết.
D. Kĩ thuật bón phân bắc trong trồng trọt.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Tiếng Việt vẫn được truyền lại cho con cháu.
B. Lễ cày tịch điền vẫn được nhân dân duy trì.
C. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên vẫn được duy trì.
D. Tục nhuộm răng, xăm mình… được bảo tồn.
Yếu tố tích cực nào của văn hoá Trung Hoa được truyền bá vào Việt Nam trong thời Bắc thuộc?
A. Kĩ thuật làm giấy, dệt lụa…
B. Tín ngưỡng thờ cũng tổ tiên.
C. Nhuộm răng đen, xăm mình.
D. Làm bánh chưng, bánh giầy dịp lễ tết.
Yếu tố kĩ thuật nào của Trung Quốc được truyền vào Việt Nam trong thời Bắc thuộc?
A. Làm giấy.
B. Đúc trống đồng.
C. Làm gốm.
D. Sản xuất muối.
Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Tục nhuộm răng đen.
B. Lễ cày tịch điền.
C. Ăn tết Hàn Thực.
D. Đón tết Trung thu.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa thời Bắc thuộc?
A. Người Việt vẫn nghe – nói bằng tiếng Việt.
B. Tục thờ thần – vua vẫn được nhân dân duy trì.
C. Nhân dân vẫn duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
D. Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,... được bảo tồn.
Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Tục thờ thần – vua.
B. Ăn tết Đoan Ngọ.
C. Tục ăn trầu, xăm mình.
D. Đón tết Trung thu.
Tôn giáo nào của Trung Quốc khi du nhập vào Việt Nam đã hòa quện với các tín ngưỡng dân gian?
A. Thiên Chúa giáo.
B. Ấn Độ giáo.
C. Đạo giáo.
D. Hồi giáo.
Dưới thời Bắc thuộc, kĩ thuật tiến bộ nào của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam?
A. Làm đồ gốm.
B. Sản xuất muối.
C. Đúc đồng, rèn sắt.
D. Bón phân Bắc trong trồng trọt.
Dưới thời kì Bắc thuộc, người Việt cổ đã chủ động tiếp thu hệ thống chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ La-tinh.
C. Chữ Hán.
D. Chữ Pa-li.
Về ngôn ngữ, trong thời Bắc thuộc, người Việt vẫn giữ được những yếu tố của tiếng Việt truyền thống, đồng thời tiếp thu thêm
A. chữ Hán.
B. chữ La-tin.
C. chữ Phạn.
D. chữ hình nêm.
Để giữ gìn tiếng nói và chữ viết của mình, người Việt đã
A. học chữ Hán và viết chữ Hán.
B. không chấp nhận ngôn ngữ, chữ viết ngoại lai.
C. chỉ sử dụng tiếng nói của tổ tiên mình.
D. tiếp thu chữ Hán, nhưng vẫn sử dụng tiếng Việt.
Dưới thời kì Bắc thuộc, nhiều phong tục, tập quán cổ truyền của người Việt vẫn được duy trì, ngoại trừ tục
A. thờ cúng tổ tiên.
B. nhuộm răng đen.
C. thờ thần - vua.
D. búi tóc, xăm mình.
Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu.
C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu.
C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Đầu voi phất ngọn cờ vàng
Làm cho nữ giới vẻ vang oai hùng
Quần thoa mà giỏi kiếm cung
Đạp luồng sóng dữ theo cùng bào huynh”?
A. Trưng Trắc.
B. Trưng Nhị.
C. Triệu Thị Trinh.
(Bà Triệu)
D. Bùi Thị Xuân
Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Tôi chỉ muốn cưới gió đạp sóng, chém cá kình lớn ở biển Đông, quét sạch bờ cõi, cứu dân ra khỏi cảnh chìm đắm, há lại bắt chước người đời cúi đầu khom lưng làm tì thiếp kẻ khác, cam tâm phục dịch ở trong nhà ư?”
A. Trưng Trắc.
B. Lê Chân.
C. Triệu Thị Trinh (Bà Triệu).
D. Bùi Thị Xuân.
Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là
A. Đại Việt.
B. Nam Việt.
C. Đại Cồ Việt.
D. Vạn Xuân.
Năm 40, Hai Bà Trưng dấy binh khởi nghĩa, chống lại ách cai trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Năm 542, Lý Bí dấy binh khởi nghĩa, chống lại ách cai trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
KHởi nghĩa Lý Bí nổ ra vào thời gian nào?
Mùa xuân năm 542
Mùa xuân năm 543
Mùa xuân năm 544
Mùa xuân năm 545
Mùa xuân năm 544, khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lên làm vua lấy hiệu là Lý Nam Đế, đặt tên nước là vạn Xuân đống đô ở?
Hát Môn (HN)
Tô Lịch (HN)
Cổ Loa (HN)
Luy Lâu (Bắc Ninh)
Năm 713, Mai Thúc Loan dấy binh khởi nghĩa, chống lại ách cai trị của
A. nhà Hán.
B. nhà Ngô.
C. nhà Lương.
D. nhà Đường.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã
A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử Việt Nam.
B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập – tự chủ của người Việt.
C. đánh đổ ách cai trị của nhà Hán, chấm dứt thời Bắc thuộc.
D. giành được chính quyền tự chủ trong gần 60 năm.
Khởi nghĩa Lý Bí (542 – 603) đã
A. mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử Việt Nam.
B. mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập – tự chủ của người Việt.
C. đánh đổ ách cai trị của nhà Hán, chấm dứt thời Bắc thuộc.
D. giành được chính quyền tự chủ trong gần 60 năm.
Lược đồ sau đây thể hiện diễn biến chính của cuộc khởi nghĩa nào ở Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu.
C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Tháng 5 năm 545, nhà Lương cử quân xâm lược Vạn Xuân, Lý Nam Đế trao quyền chỉ huy kháng chiến chống Lương cho ai?
Mai Thúc Loan
Triệu Quang Phục
Bà Triệu
Phùng Hưng
Đầu thế kỉ VI, triều đại phong kiến phương Bắc nào dưới đây đô hộ Giao Châu?
TRiều đại Phong kiến nhà Ngô
TRiều đại Phong kiến nhà Lương
TRiều đại Phong kiến nhà Hán
TRiều đại Phong kiến nhà Tần
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan nổ ra vào năm:
712
713
714
715
Mai Thúc Loan chọn vùng nào để xây dựng Vạn An?
Cửu Chân (Thanh Hóa)
Tống Bình (HN)
Sa Nam (Nghệ An)
Diễn Châu (Nghệ An)
Mai Thúc Loan đã giành và giữ chính quyền độc lập trong khoảng bao lâu?
Gần 9 năm (722 -731)
Gần 9 năm (713 -721)
Gần 10 năm (722 -732)
Gần 10 năm (713 -722)
Nhà Tần phái bao nhiêu quân sang đàn áp cuộc Khởi NGhĩa Mai Thúc Loan
10 vạn quân
15 vạn quân
20 vạn quân
25 vạn quân
Vua Đen là biệt hiệu nhân dân ta đặt cho:
Mai Thúc Loan
Phùng Hưng
Triệu Quang Phục
Lý Bí
Năm 906, Nhà Đường phong Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ vì:
A. Muốn công nhận nền độc lập của nước ta.
B. Muốn trả quyền tự chủ cho nhân dân ta.
C. Phải công nhận việc đã rồi.
D. Sợ cha con Khúc Thừa Dụ.
Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sử được:
A. 2 năm.
B. 3 năm.
C. 4 năm.
D. 5 năm.
năm 905, Việc Khúc Thừa Dụ tự xưng là Tiết độ sử có ý nghĩa như thế nào?.
A. Đất nước đã giành được quyền tự chủ.
B. Đất nước thoát khỏi ách đô hộ của nhà Đường,
c. Nhà Đường buộc phải chấp nhận Khúc Thừa Dụ.
D. Mở ra thời kì cai quản đất nước của họ Khúc.
Năm 907, Khúc Thừa Dụ qua đời, người lên thay để cai quản đất nước là ai?
A. Khúc Thừa Mỹ.
B. Dương Đình Nghệ.
C. Đinh Công Trứ.
D. Khúc Hạo.
Chủ trương xây dựng đất nước tự chủ theo đường lối "chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được yên vui" là của
A. Khúc Thừa Dụ.
B. Khúc Hạo.
C. Khúc Thừa Mĩ.
D. Dương Đình Nghệ.
Vào khoảng thời gian nào nhà Đường suy yêu khó kiểm soát được tình
hình An Nam?
A. Đầu thế kỉ IX.
B. Cuối thế kỉ IX.
C. Đầu thế kỉ X.
D. Cuối thế kỉ X.
Giữa năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, người được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm thành Tống Bình giành quyền tự chủ cho đất nước đó là:
A. Khúc Thừa Dụ.
B. Khúc Hạo.
C. Đinh Công Trứ.
D. Dương Đình Nghệ.
Nhà Đường buộc phải phong cho Khúc Thừa Dụ làm Tiết độ sứ vào năm nào?
A. Năm 904.
B. Năm 905.
C. Năm 906.
D. Năm 907.
Sau khi nhà Đường thất bại, triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc,
mang n xâm lược nước ta
A. Nhà Tây Hàn
B. Nhà Đông Hán.
C. Nhà Nam Hán
D. Nhà Tống.
Quân Nam Hán đánh sang nước ta, lập lại quyền cai trị vào năm nào?
A. Mùa xuân năm 930,
B. Mùa hạ năm 930.
C. Mùa thu năm 930.
D. Mùa đông năm 930.
Sau khi đánh tan quân Nam Hán (931), Dương Đình Nghệ tự xưng là
A. Thử sử.
B. Thái Thủ
C. Lạc tướng.
D. Tiết độ sứ.
Dưới sự tập hợp của Dương Đình Nghệ, hào kiệt khắp nơi kéo về đầu đề
tụ nghĩa?
A. Làng Ràng (Thiệu Hóa – Thanh Hóa).
B. Lục Châu (Quảng Ninh).
C. Hồng Châu (Hải Dương).
D. Trường Châu (Ninh Bình).
Địa bàn chủ yếu của vương quốc Phù Nam ở khu vực nào nước ta hiện nay.
A. Khu vực Bắc Bộ.
B. Khu vực Nam Bộ.
C. Khu vực Trung Bộ.
D. Khu vực Tây Nguyên.
Năm 938, tướng giặc chỉ huy quân Nam Hán đánh vào nước ta là ai?
A. Ngột Lương Hợp Thai.
B. Lưu Hoằng Tháo.
C. Thoát Hoan.
D. Ô Mã Nhi.
Ngô Quyền quê ở Đường Lâm (Sơn Tây, Hà Nội ngày nay), ông xuất thân
trong một gia đình như thế nào?
A. Hào trưởng.
B. Địa chủ.
C. Quý tộc.
D. Xã trưởng.
Điền từ thích hợp vào dấu ... trong câu sau:
................... là cơ sở của việc phục hồi quốc thống. Về sau đến đời Đinh, Lê,
Lý, Trần còn nhờ vào dư âm lẫm liệt của trận ấy.”
(Ngô Thì Sĩ, Đại Việt sử kí tiền biên, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1997, tr. 140)
A. Chiến thắng Bạch Đằng (938).
B. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40).
C. Khởi nghĩa Lý Bí (542).
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713)
Câu 4. Chiến thắng Bạch Đằng vào năm 938, là chiến công của
A. Lý Thường Kiệt đánh bại quân nhà Tống.
B. Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương.
C. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán.
D. Lê Hoàn đánh bại 10 vạn quân Tống
Tướng giặc Nam Hán bị Ngô Quyền bắt sống trên sông Bạch Đằng năm
938 là
A. Thoát Hoan.
B. Ô Mã Nhi.
C. Hoằng Tháo.
D. Ngột Lương Hợp Thai.
Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người đánh giặc trên sông,
Dựng bãi cọc ngầm, phá quân Nam Hán?”
A. Ngô Quyền.
B. Dương Đình Nghệ.
C. Khúc Thừa Dụ.
D. Khúc Hạo.
Anh hùng dân tộc nào dưới đây đã tiến hành nhiều cải cách tiến bộ, đặt nền móng cho việc xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt?
A. Khúc Thừa Dụ.
B. Khúc Hạo.
C. Dương Đình Nghệ.
D. Ngô Quyền.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nội dung cải cách của Khúc Hạo?
A. Tổ chức lại các đơn vị hành chính.
B. Bãi bỏ chính sách bóc lột của quan lại đô hộ.
C. Chiêu mộ thêm binh lính, chỉnh lại mức thuế.
D. Duy trì bộ máy cai trị, bóc lột của nhà Đường.
Anh hùng dân tộc nào đã lãnh đạo người Việt đấu tranh chống quân Nam Hán xâm lược vào năm 931?
A. Ngô Quyền.
B. Triệu Quang Phục.
C. Dương Đình Nghệ.
D. Lý Nam Đế.
Nhà Tùy sang xâm lược, nước Vạn Xuân bị đô họ vào năm nào?
600
601
602
603
Ai là người được nhân dân lập đền thờ và suy tôn là "Bố Cái đại vương"?
Phùng Hưng
Khúc Hạo
Ngô Quyền
Dương ĐÌnh Nghệ
Tướng giặc Nam Hán bị Ngô Quyền bắt sống trên sông Bạch Đằng là
Thoát Hoan
Ô Mã Nhi
Hoằng Tháo
Ngột Lương Hợp Thai
Khúc Hạo thay Khúc Thừa Dụ nắm quyền Tiết độ sứ vào năm nào?
A. Năm 906.
C. Năm 908.
B. Năm 907.
D. Năm 909.
Năm 907 ai là người có công xây dựng chính quyền tự chủ, độc lập với phong kiến phương Bắc?
A. Dương Đình Nghệ.
C. Khúc Thừa Dụ.
B. Khúc Hạo.
D. Ngô Quyền.
Năm 931, một tướng cú của họ Khúc kéo quân từ Thanh Hóa ra Bắc đánh đuổi quân Nam Hán, ông là
A. Khúc Hạo.
C. Ngô Quyền.
B. Kiều Công Tiễn.
D. Dương Đình Nghệ.
Người có chủ trương cải cách định lại mức thuế công bằng cho dân là
A. Dương Đình Nghệ.
B. Khúc Thừa Dụ.
C. Khúc Hạo.
D. Ngô Quyền.
Khúc Thừa Dụ xuất thân là
A. Địa chủ.
B. Hào trưởng.
C. Lạc hầu.
D. Lạc tướng.
Quân Nam Hán đánh sang nước ta, lập lại quyền cai trị vào năm nào?
A. Mùa hè năm 930.
B. Mùa đông năm 930.
C. Mùa thu năm 930.
D. Mùa xuân năm 930.
Giữa năm 905, nhân cơ hội nhà Đường suy yếu, người được nhân dân ủng hộ, đánh chiếm thành Tống Bình giành quyền tự chủ cho đất nước đó là ai?
A. Khúc Thừa Dụ.
B. Khúc Hạo.
C. Mai Thúc Loan.
D. Dương Đình Nghệ.
Khúc Hạo nắm chính quyền được bao nhiêu năm?
A. 5 năm (907 – 912).
B. 10 năm (907 – 917).
C. 15 năm (907 – 922).
D. 20 năm (907 – 927).
Dưới sự tập hợp của Dương Đình Nghệ, hào kiệt khắp nơi kéo về đâu để tụ nghĩa?
A. Làng Giàng (Thiệu Hóa- Thanh Hóa).
B. Lục Châu (Quảng Ninh).
C. Hồng Châu (Hải Dương).
D.Trường Châu (Ninh Bình).
. Chủ trương “Chính sự cốt chuộng khoan dung, giản dị, nhân dân đều được
yên vui” là của ai?
A. Lý Bí.
C. Khúc Thừa Dụ.
B. Phùng Hưng.
D. Khúc Hạo.
Năm 40, ai là người đánh đuổi chính quyền đô hộ nhà Hán, lên ngôi vua, dựng quyền tự chủ?
A. Hai Bà Trưng.
C. Lý Bí.
B. Bà Triệu.
D. Mai Thúc Loan.
Khởi nghĩa từ Cửu Chân lan ra Giao Chỉ, khiến “toàn thể Giao Châu đều chấn động” đó là cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu.
C. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
D. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Chiếm phủ thành An Nam, được 32 châu quanh vùng và nhân dân Chăm-pa, Chân Lạp hưởng ứng là thành quả của cuộc khởi nghĩa nào?
A. Khởi nghĩa Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa Lý Bí.
C. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan đã giành và giữ chính quyền độc lập khoảng
bao nhiêu năm?
A.10 năm.
B. 15 năm.
C. 20 năm.
D. 25 năm.
Dương Đình Nghệ bị Kiều Công Tiễn giết hại vào năm bao nhiêu?
937
938
939
940
Đại Việt sử kí cho biết: Ông là người “khôi ngô, mắt áng như chớp, dáng đi thong thả như hổ, có trí dũng, sức có thể nâng được vạc...”. Ông là ai?
A. Mai Thúc Loan.
B. Phùng Hưng.
C. Ngô Quyền.
D. Lý Bí.
Dương Đình Nghệ đã xây dựng lực lượng tại
A. Núi Tùng (Thanh Hóa).
B. Núi Nưa (Thanh Hóa).
C. Nông Cống (Thanh Hóa).
D. Làng Giàng (Thiệu Hóa, Thanh Hóa).
Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch Đằng lịch sử khăng định nền độc lập hoàn toàn của đất nước diễn ra vào năm nào?
A. Năm 936.
B. Năm 937.
C. Năm 938.
D. Năm 939.
Ai là người cho lập số hộ khẩu, tha bỏ dịch cho dân bớt khổ?
A. Khúc Hạo.
B. Khúc Thừa Dụ.
C. Dương Đình Nghệ.
D. Ngô Quyền
Sự kiện nào khẳng định thắng lợi hoàn toàn của nhân dân ta trong sự nghiệp giành lại độc lập cho Tổ quốc?
A. Trưng Trắc xưng vương.
B. Lý Bí xưng đé.
C. Khúc Thừa Dụ dựng lại quyền tự chủ.
D. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 của Ngô Quyền.
Nước ta từ năm 179 TCN cho đến đầu thế kỉ X bị các triều đại phương Bắc đô hộ đó là
A. Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tuỳ, Đường.
B. Tần, Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tuỳ, Đường.
C. Tần, Triệu, Hán, Ngô, Lương, Tuy.
D. Triệu, Tần, Hán, Ngô, Lương, Đường.
Giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến đầu thế kỉ X là
A. thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập của dân tộc ta.
B. thời kì dân tộc ta chống lại sự đồng hoá của các triều đại phong kiến phương Bắc.
C. thời kì chống lại sự đô hộ của phong kiến phương Bắc.
D. thời kì hơn một ngàn năm chống phong kiến phương Bắc,
1. lí do Ngô Quyền quyết định lựa chọn cửa sông Bạch Đằng làm nơi diễn ra cuộc quyết chiến chiến lược năm 938?
Bạch Đằng là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa Việt Nam. Muốn xâm nhập vào Việt Nam bằng đường thủy, quân Nam Hán chắn chắn sẽ phải đi qua cửa biển này.
Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, cây cối um tùm che lấp bờ sông.
Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều
=> Cửa sông Bạch Đằng có địa thế hiểm trở, thuận lợi cho việc tổ chức trận địa mai phục quân địch.
Cả 3 đáp án trên
1. Biểu hiện nào cho thấy chính sách đồng hóa dân tộc thất bại ?
A. Người Việt vẫn nghe – nói, truyền lại cho con cháu tiếng mẹ đẻ.
B. Những tín ngưỡng truyền thống như tục thờ cúng tổ tiên, thờ các vị thần tự nhiên… tiếp tục được duy trì.
C. Các phong tục, tập quán như: nhuộm răng, ăn trầu, búi tóc, xăm mình, làm bánh chưng, bánh giầy vẫn được truyền từ đời này sang đời khác.
Cả A, B và C
Hai Bà Trưng – Triều đại nào ?
Triều đại phong kiến nhà Đường
Triều đại phong kiến nhà Hán
Triều đại phong kiến nhà Tần
Triều đại phong kiến nhà Lương
Khởi nghĩa bà Triệu chống lại nhà:
Hán
Đường
Lương
Ngô
Khởi nghĩa bà Hai Bà Trưng chống lại nhà:
Ngô
Hán
ĐƯờng
Lương
Khởi nghĩa Lý Bí chống lại nhà:
Lương
Ngô
Đường
Hán
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, Phùng Hưng, Họ Khúc chống lại nhà:
Hán
Ngô
Đường
Lương
Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền chống lại quân
Nam Hán
Ngô
Đường
Tùy
Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Dương Đình Nghệ đã làm gì ?
Truyền ngôi cho người khác
Xưng làm vua
xưng tiết đô sứ, khôi phục nền tự chủ của người Việt
Những chính sách cải cách của Khúc Hạo?
A. tổ chức lại các đơn vị hành chính
B. -Bãi bỏ chính sách bóc lột của quan lại đô hộ
-Chiêu mộ thêm binh lính
C. Chỉnh lại mức thuế. Đặt quan lại mới phụ trách việc thu thuế
-> Củng cố nền độc lập, nhân dân đều được yên vui
Cả A, B, C
Cuộc KN Bà Triệu có ý nghĩa như nào?
A. Làm rung chuyển rung chuyển chính quyền đô hộ
B. Góp phần thức tỉnh ý thức dân tộc, thúc đẩy các cuộc đấu tranh của nhân dân ta
C. Thúc đẩy sự đàn áp của triều đại phong kiến
A và B
Biểu hiện nào của Người Việt tiếp thu có chọn lọc?
A. Tín ngưỡng: Phật giáo, đạo giáo du nhập vào nước ta hòa quyện với tín ngưỡng dân gian.
B. Chữ viết: dùng âm Việt để đọc chữ Hán
C. Người Việt đã tiếp thụ một số kĩ thuật tiến bộ của Trung Quốc như làm giấy, dệt lụa, kĩ thuật bón phân bắc trong trồng trọt,...
Cả A, B và C
Sự ra đời nhà nước Vạn Xuân gắn liền triều đại nào ?
A. triều đại phong kiến nhà Lương
B. triều đại phong kiến nhà Tùy
C. triều đại phong kiến nhà Hán
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) và Lý Bí (542 -602) có điểm giống nhau:
A. Chống nhà Hán
B. Chống nhà Lương
C. Giành được chính quyền trong thời gian ngắn
D. Chống nhà Đường
Sau khởi nghĩa thắng lợi, Dương Đình Nghệ đã làm gì?
A. Xưng làm tiết độ sứ, khôi phục nền tự chủ
B. Xưng làm vua
C. Trao đổi buôn bán
D. Cải cách chính quyền
Đâu không phải lý do, Ngô Quyền chọn sông Bạch Đằng:
Bạch Đằng là đường giao thông quan trọng từ Biển Đông vào nội địa Việt Nam. Muốn xâm nhập vào Việt Nam bằng đường thủy, quân Nam Hán chắn chắn sẽ phải đi qua cửa biển này.
Cửa biển Bạch Đằng rộng hơn 2 dặm, ở đó có nhiều núi cao, cây cối um tùm che lấp bờ sông.
Sông Bạch Đằng là nơi diễn ra nhiều trận quyết chiến trong lịch sử
Hạ lưu sông Bạch Đằng thấp, độ dốc không cao nên chịu ảnh hưởng của thủy triều khá mạnh, chênh lệch mực nước thủy triều
