NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra Thường xuyên Khối 12
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Mô hình nào dưới đây là mô hình phổ biến để xây dựng CSDL quan hệ?
A. Mô hình phân cấp.
B. Mô hình dữ liệu quan hệ.
C. Mô hình hướng đối tượng.
D. Mô hình dữ liệu phân tán.
Việc tạo bảng trong CSDL quan hệ nhằm mục đích nào dưới đây?
Khai báo cấu trúc để lưu trữ dữ liệu.
Xác định các đối tượng của tổ chức.
Tạo ra một khuôn mẫu để trình bày và in ấn dữ liệu.
Tạo ra giao diện thuận tiện để nhập dữ liệu.
Làm thế nào để thêm một trường vào bảng trong MS Access?
Sao chép trường đã có và đổi tên cho trường mới
Chọn chế độ thiết kế, nhập tên trường mới và chọn kiểu dữ liệu cho trường đó.
Chọn trường có sẵn và thay đổi kiểu dữ liệu
Chọn chế độ xem dữ liệu và nhập tên trường mới
Giải thích về khóa chính trong MS Access.
Khóa chính trong MS Access là một trường không cần thiết
Khóa chính trong MS Access chỉ được sử dụng cho mục đích thống kê
Khóa chính trong MS Access không ảnh hưởng đến việc xác định bản ghi
Khóa chính trong MS Access là một trường hoặc một nhóm trường được sử dụng để duy nhất xác định mỗi bản ghi trong bảng.
Khái niệm nào dưới đây KHÔNG dùng để mô tả các yếu tố tạo thành mô hình CSDL?
A. Cấu trúc dữ liệu.
B. Các thao tác, phép toán trên dữ liệu.
C. Các ràng buộc dữ liệu.
D. Cách tổ chức, lưu trữ dữ liệu.
Trong một trường THPT có xây dựng một CSDL quản lý điểm của Học Sinh. Người Quản trị CSDL đã phân quyền truy cập cho các đối tượng truy cập vào CSDL. Theo em, cách phân quyền nào dưới đây hợp lý?
(Ghi chú các từ viết tắt: HS: học sinh, GVBM: giáo viên bộ môn, BGH: ban giám hiệu)
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung; BGH: Xem, sửa, xoá.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xóa; BGH: Xem, Bổ sung.
HS: Xem; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem.
HS: Xem, Xoá; GVBM: Xem, Bổ sung, sửa, xoá; BGH: Xem, Bổ sung, sửa, xoá.
Làm thế nào để tạo một biểu mẫu trong MS Access?
Sử dụng MS Excel để tạo biểu mẫu
Chọn tab 'View' -> Chọn 'Form Layout' -> Chọn trường dữ liệu
Mở MS Word -> Tạo biểu mẫu từ đó
Mở MS Access -> Chọn tab 'Create' -> Chọn 'Form Wizard' -> Chọn bảng hoặc truy vấn -> Chọn trường dữ liệu -> Tùy chỉnh giao diện -> Lưu biểu mẫu
Giải thích về quan hệ một-nhiều trong MS Access.
Quan hệ một-nhiều trong MS Access xảy ra khi một bản ghi trong bảng gốc có thể có nhiều bản ghi tương ứng trong bảng liên kết.
MS Access không hỗ trợ quan hệ một-nhiều giữa các bảng.
Quan hệ một-nhiều xảy ra khi một bản ghi trong bảng gốc chỉ có một bản ghi tương ứng trong bảng liên kết.
Quan hệ một-nhiều trong MS Access chỉ xảy ra khi một bản ghi trong bảng gốc có một bản ghi tương ứng trong bảng liên kết.
Các phát biểu nào dưới đây về CSDL quan hệ SAI?
Mối liên kết giữa các quan hệ được xác lập trên thuộc tính khóa.
Hai quan hệ có các thuộc tính với tên giống nhau mới xác lập được liên kết.
Trong một quan hệ có thể có nhiều khóa chính.
Khóa chính xác định trong một quan hệ không có hai hàng giống hệt nhau
Trong bảo mật hệ thống, khi xây dựng CSDL mật khẩu và mã hoá thông tin phải tuân theo qui định nào dưới đây?
Không được thay đổi để đảm bảo tính nhất quán.
Không được thay đổi nhiều vì làm như thế sẽ lỗi mật khẩu
Phải thường xuyên thay đổi để tăng cường tính bảo mật.
Chỉ nên thay đổi một lần sau khi người dùng đăng nhập vào hệ thống lần đầu tiên.
