wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KHOA HỌC HK 2

Total questions: 23

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

một số nấm thường dùng làm thức ăn

a)

Nấm rơm, nấm hương, mộc nhĩ, nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm sò, nấm đùi gà, nấm mỡ, nấm yến, nấm hải sản.

b)

Nấm linh chi, nấm đông trùng hạ thảo

c)

Nấm đùi gà, nấm đùi heo

d)

Nấm kim châm, nấm sò, nấm lùn.

2.

Nấm tai mèo sống ở đâu?

a)

Gỗ mục

b)

Góc tường nhà nơi ẩm

c)

Rơm rạ mục

3.

Nấm rơm sống ở đâu?

a)

Gỗ mục

b)

Góc tường nhà nơi ẩm

c)

Rơm rạ mục

4.

Nấm mốc sống ở đâu?

a)

Gỗ mục

b)

Góc tường nhà nơi ẩm

c)

Rơm rạ mục

5.

Nấm mốc làm thực phẩm thay đổi các yếu tố nào?

a)

Màu sắc

b)

Mùi vị

c)

Hình dạng

d)

Cả ba đáp án trên

6.

Chất bột đường có vai trò

a)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

d)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

7.

Chất béo có vai trò

a)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

d)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

8.

Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò

a)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

d)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

9.

Chất đạm có vai trò

a)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K.

b)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

c)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên.

d)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

10.

Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo?

a)

A. Cá, trứng, thịt

b)

B. Bơ, phô mai, dầu ôliu

c)

C. Cơm, bánh mì, bún, phở

d)

D. Trái cây, rau xanh

11.

Trẻ em bị suy dinh dưỡng thấp còi có dấu hiệu như thế nào?

a)

Trẻ em có chiều cao cân nặng bằng chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi.

b)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng thấp hơn chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi.

c)

Trẻ em có chiều cao và cân nặng nhiều hơn chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi.

d)

Trẻ em có chiều cao thấp hơn chiều cao chuẩn cùng độ tuổi.

12.

Nguyên nhân gây bệnh thừa cân béo phì thường do:

a)

A. Chế độ ăn thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm.

b)

B. Ít vận động

c)

C. Ăn nhiều rau xanh

d)

D. Cả A và B

13.

Em hãy viết các chuỗi thức ăn bắt đầu bằng các sinh vật sau:

(1) Lúa           \rightarrow      ………………………       \rightarrow          ………………………

4 lines
14.

Em hãy viết các chuỗi thức ăn bắt đầu bằng các sinh vật sau:

(2) Cỏ              \rightarrow      ………………………       \rightarrow          ………………………

4 lines
15.

nguyên nhân gây nên bệnh suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em?

4 lines
16.

Nêu nguyên tắc an toàn khi bơi hoặc tập bơi.

4 lines
17.

Học sinh tiểu học cần thực hiện hoạt động vận động ít nhất bao nhiêu phút mỗi ngày?

                                        

                                  

a)

A. 30 phút               

b)

B. 60 phút  

c)

C. 90 phút   

d)

      D. 120 phút

18.

Rau, củ, quả chứa nhiều chất béo

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn gồm: chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Trẻ em chỉ nên ăn nhiều thịt vì có nhiều chất đạm giúp cơ thể phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Trong tự nhiên, loài sinh vật nào thường đứng đầu các chuỗi thức ăn?

                      

a)

A. Động vật  

b)

B. Thực vật 

c)

C. Chuột    

d)

D. Cả thực vật và động

23.

Phát biểu nào đúng

a)

Để phòng tránh đuối nước nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường bộ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước

b)

Để phòng tránh đuối nước nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn giám sát; thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngậpnước

c)

Để phòng tránh đuối nước nên làm: học bơi và bơi ở những nơi an toàn, có phương tiện cứu hộ và người lớn kiểm tra thực hiện đúng các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ; che chắn bể chứa nước, rào kín ao, khu vực ngập nước.