wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

rehere

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

: Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang

a)

giữ vững và phát triển thế tiến công

b)

. chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.

c)

chuyển dần sang đấu tranh chính trị

d)

gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất

2.

Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960

b)

Kì họp thứ 4 quốc hội khóa I từ ngày 20 đến ngày 26/3/1955.

c)

Hội nghị lần thứ 15 ban chấp hành trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

3.

: Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương

a)

sử dụng bạo lực cách mạng

b)

đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử

c)

đẩy mạnh chiến tranh du kích

d)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

4.

: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

. đánh dấu cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi hoàn toàn

b)

. buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài ở Đông Dương

c)

. làm thất bại cuộc tiến công của quân Pháp lên Việt Bắc

d)

làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

5.

: Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã

a)

. làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ

b)

. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam

d)

chuyển CM miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

6.

: Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của

a)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

b)

. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

c)

. Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

d)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

7.

: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời

a)

cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

b)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam

c)

. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam.

d)

cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam

8.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.

d)

làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh CM

9.

Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

. xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

b)

. trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ.

c)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

d)

bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước

10.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam  (9-1960) xác định  cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

a)

quyết định nhất

b)

quyết định trực tiếp

c)

căn cứ địa cách mạng

d)

hậu phương kháng chiến

11.

Trong thời kì 1954 – 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này

a)

. bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.

b)

làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.

d)

trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sgon

12.

: Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chốngMĩ, cứu nước ở Việt Nam (1954-1975) là

a)

.trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ.

b)

.xây dựng thành công cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

c)

chi viện kịp thời các nguồn lực cho tiền tuyến miền Nam đánh Mĩ

d)

giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

13.

. Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước ở Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

.trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

b)

. giành thắng  lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh

c)

. xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội

d)

nối liền hậu phương quốc tế với chiến tranh miền nam

14.

. Đế quốc Mĩ có thủ đoạn nào sau đây trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) miền Nam Việt Nam?

a)

tăng nhanh lực lượng quân đội Sgon

b)

chỉ sử dụng quân đội viễn chinh Mĩ

c)

chỉ sử dụng quân đồng minh Mĩ

d)

chỉ mở các cuộc hành quân tìm diệt

15.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) ở miền Nam Việt Nam Mĩ đã

a)

.dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia

c)

tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.

d)

sử dụng chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận

16.

: Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

An Lão bình định

b)

ba gia quảng ngãi

c)

bình giã bà rịa

d)

ấp bắc mĩ tho

17.

: Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?

a)

tìm diệt và lấn chiếm

b)

trực thăng vận và thiết xa vận

c)

tìm diệt và bình định

18.

: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong đông - xuân 1964-1965 góp phần làm phá sản  cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ

a)

Vạn Tường quảng ngãi

b)

núi thành quảng nam

c)

bình giã bà rịa

d)

ấp bắc mĩ tho

19.

: Năm 1965, Mĩ bắt đầu tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam khi đang

a)

ở thế chủ động chiến lược

b)

bị mất ưu thế về hỏa lực

c)

bị thất bại trên chiến trường

d)

bị mất ưu thế về binh lực

20.

Trong giai đoạn 1965-1968, Mĩ có hành động nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?

a)

. Đề ra kế hoạch quân sự Nava.

b)

Thực hiện cuộc tiến công lên Việt Bắc.

c)

Đề ra kế hoạch quân sự Rơve

d)

Đưa quân đồng minh trực tiếp tham chiến

21.

: Ngày 18-8-1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?

a)

Tiêu diệt một đơn vị chủ lực quân giải phóng miền Nam

b)

Tiêu diệt toàn bộ chủ lực quân giải phóng miền Nam.

c)

Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.

d)

. Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.

22.

Chiến thắng Vạn Tường (tháng 8-1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã

a)

hoàn thành nhiệm vụ đánh cho mĩ cút đánh cho ngụy nhào

b)

. đánh bại kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp.

c)

chứng tỏ knang đánh thắng chiến lược chiến tranh cục bộ của Mĩ

23.

: Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải thừa nhận sự thất bại trong chiến lược Chiến tranh cục bộ ở Việt Nam?

a)

. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

b)

. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

c)

. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Cuộc tổng tiến công và nỏi dậy mậu thân 1968

24.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari?

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

c)

. Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974-1975).

d)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968

25.

Trong thời kì 1954-1975, hoạt động quân sự nào sau đây của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

. Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1974-1975).

b)

. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

c)

. Trận Vạn Tường ở Quảng Ngãi (tháng 8-1965).

d)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy mậu thân 1968

26.

. Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 của quân đội và nhân dân Việt Nam?

a)

. Tạo ra sự thay đổi lớn về so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam

b)

. Là một đợt tổng khởi nghĩa ở các đô thị, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” của cuộc kháng chiến.

d)

Là biểu hiện của sự kết hợp khởi nghĩa vũ trang với chiến tranh CM

27.

: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam đã buộc chính quyền Mĩ phải

a)

. ngừng hẳn viện trợ quân sự cho chính quyền và quân đội Sài Gòn

b)

tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

c)

"xuống thang" chiến tranh và kí kết Hiệp định Pari về Việt Nam.

d)

xuống thang chiến tranh và chấp nhận đến đàm phán ở pari

28.

Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?

a)

Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960

b)

. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

cuộc tổng tiến công và nổi dậy mậu thân năm 1968

29.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

. Lôi kéo tất cả các nước châu Phi tham chiến.

b)

. Lôi kéo tất cả các nước châu á tham chiến.

c)

Vận động các nước Đông Âu tham chiếm.

d)

Rút dần lực lượng quân Mĩ khỏi miền Nam

30.

Trong giai đoạn 1969-1973, Mĩ có hành động nào sau đây ở Việt Nam?

a)

Lôi kéo tất cả các nước châu Á tham chiến.

b)

Lôi kéo tất cả các nước châu phi tham chiến.

c)

Lôi kéo tất cả các nước đông âu tham chiến.

d)

thực hiện chiến lược việt nam hóa chiến tranh

31.

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là

a)

quân đội sài gòn

b)

quân đội mĩ

c)

quân đồng minh của Mĩ

d)

cố vấn mĩ

32.

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam thắng lợi buộc Mĩ phải

a)

tuyên bố Mĩ hóa chiến tranh xâm lược Việt Nam

b)

. thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh cục bộ

c)

thừa nhận sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt

d)

tuyên bố Mĩ hóa trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam

33.

: Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận sự thất bại của chiến lược nào sau đây?

a)

chiến tranh cục bộ

b)

VN hóa chiến tranh

c)

chiến tranh đặc biệt

d)

phản ứng linh hoạt

34.

Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào là mốc đánh dấu nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”?

a)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

d)

Hiệp định pari về việt nam được kí kết năm 1973

35.

. Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.  

b)

. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị

c)

. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

36.

Điểm giống nhau giữa Hiêp đinh Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

Quân đội nước ngoài rút khỏi Việt Nam từ ngày ký hiệp định.

b)

. Có sự tham gia đàm phán và cùng ký kết của các cường quốc.

c)

Quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực

d)

được kí kết trong bối cảnh có sự hòa hoãn giữa các nước lớn

37.

Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7-1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung

c)

. Phát triển kinh tế nhiều thành phần

d)

tiếp tục con đường cách mạng bằng bạo lực

38.

: Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (7/1973) đề ra chủ trương nào sau đây?

a)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

b)

Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

d)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

39.

: Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

. Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972

b)

. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973).

c)

Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).

d)

chiến dịch đường 14 Phước Long

40.

: Chiến thắng Phước Long (tháng 1-1975) của quân dân Việt Nam cho thấy

a)

. nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút” đã hoàn thành

b)

sự bất lực của quân đội sgon

c)

quân đội Sài Gòn đã tan rã hoàn toàn.

d)

. khả năng can thiệp trở lại của Mĩ rất cao.

41.

. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân Việt Nam đã

a)

. chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công chiến lược.

b)

buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

. mở đầu cho cuộc tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam.

d)

chứng tỏ khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mĩ vào miền Nam rất hạn chế

42.

Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cmang

b)

. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam

d)

. Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

43.

Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?

a)

. Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn

b)

Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.

c)

Tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược địch tương đối yếu.

d)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975

44.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

. Tuyến phòng thủ của đối phương ở đây đã bị phá vỡ.

b)

. Hầu hết quân đội Sài Gòn đã rút khỏi Tây Nguyên

c)

. Chính quyền Sài Gòn không coi trọng địa bàn này.

d)

đây là địa bàn có tầm quan trọng về chiến lược

45.

: Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

đường số 14 phước long

b)

huế đà nẵng

c)

tây nguyên

d)

đường 9 nam lào

46.

. Nét nổi bật trong nghệ thuật chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của Đảng Lao động Việt Nam là

a)

. Kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của các lực lượng vũ trang

b)

Bám sát tình hình, ra quyết định chính xác, linh hoạt, đúng thòi cơ

c)

kết hợp tiến công và nổi dậy thần tốc,táo bạo,bất ngờ,chắc thắng

d)

Quyết định tổng công kích, tạo thời cơ để tổng khởi nghĩa thắng lợi

47.

: Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò

a)

hỗ trợ lực lượng vũ trang

b)

quyết định thắng lợi

c)

nòng cốt

d)

xung kích

48.

. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

chiến dịch biên giới

b)

chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

chiến dịch Việt Bắc

d)

chiến dịch ĐBP

49.

: Trong thời kì 1954-1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?

a)

đại thắng mùa xuân năm 1975

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

c)

C Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1973).

d)

. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không (1972).

50.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vì Đảng

a)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa

b)

có đường lối cmang đúng đắn sáng tạo độc lập tự chủ

c)

lãnh đạo xây dựng miền Bắc thành hậu phương vững mạnh

d)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại

51.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thòi đại sâu sắc?

a)

. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).

c)

. Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).

d)

cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước 54-75

52.

53 : Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

. Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương

b)

. Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.

c)

. Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.

d)

tập trung lực lượng bao vây tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng

53.

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

quyết tâm giành thắng lợi

b)

địa bàn mở chiến dịch

c)

kết cục quân sự

54.

Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

c)

hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô

55.

: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

. Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

. Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

d)

Cần tạo nên sức mạnh to lớn để xây dựng và bảo vệ tổ quốc

56.

: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng Lao động Việt Nam quyết định hoàn thành nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì một trong những lí do nào sau đây

a)

. Tạo điều kiện hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

b)

. Đây là điều kiện cho Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

. Đặt cơ sở cho việc thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

d)

cần tạo nên sức mạnh tổng hợp để đi lên chủ nghĩa xã hội

57.

Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976)?

a)

mặt trận tổ quốc việt nam

b)

mặt trận liên hiệp quốc dân Việt Nam

c)

VN độc lập đồng minh

d)

Hội liên hiệp quốc dân Vn

58.

: Cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

viện kiểm sát nhân dân tối cao

b)

chính phủ

c)

tòa án nhân dân tối cao

d)

quốc hội

59.

: Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975-1976)?

a)

Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực.

b)

Đáp ứng được điều kiện để Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

c)

. Đánh dấu cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Vỉệt Nam đã hoàn thành.

d)

tạo điều kiện chính trị cơ bản để tăng cường sức mạnh của đất nước

60.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng Xuân 1975?

a)

. Tạo những điều kiện thuận lợi để đưa cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

b)

Tạo điều kiện chính trị co bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

c)

Tạo những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ đối ngoại.

d)

Tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

61.

Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây

a)

đánh đổ phát xít

b)

đánh đổ phong kiến

c)

giải phóng dân tộc

d)

bảo vệ tổ quốc

62.

. Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

b)

kc chống Pháp

c)

đấu tranh giành chính quyền

d)

đấu tranh bảo vệ tổ quốc

63.

: Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

xây dựng quỹ độc lập

b)

xd hội liên việt

c)

bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

bầu quốc hội khóa I

64.

. Thực tiễn lịch sử nào là yếu tố quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986

a)

Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách

b)

. Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.

c)

. Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ, cải cách.

d)

cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội ở VN diễn ra trầm trọng

65.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

. Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á

b)

. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

. Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.         

d)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra mạnh mẽ

66.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện

b)

. Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.

c)

. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và đang phát triển

67.

Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện

b)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á

d)

Liên Xô đang lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng

68.

: Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12-1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào sau đây?

a)

 Xu hướng hòa hoãn Đông-Tây bắt đầu xuất hiện.

b)

. Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

c)

xu thế cải cách mở của đang diễn ra mạnh mẽ

69.

: Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam?

a)

. Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

c)

hoàn thành cn hóa hdai hóa

d)

tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện

70.

Một trong những yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến việc Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986) là

a)

tình trạng lạc hậu của các nước dna

b)

sự phát triển nhanh chóng của tổ chức ASEAN

c)

cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng liên xô

71.

Từ Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986), Việt Nam

a)

đẩy mạnh thực hiện cuộc cải cách ruộng đất

b)

bắt đầu thực hiện cơ chế tập trung, bao cấp.

c)

. bắt đầu ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

d)

chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới

72.

Một trong những mục tiêu của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ tháng 12 - 1986 là

a)

. bước đầu khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

. hoàn thiện cơ chế quản lý đất nước

c)

hoàn thành công cuộc cải cách ruộng đất.

d)

đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng

73.

: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

tư tưởng

74.

: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 - 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp

b)

. thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm

75.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế nào?

a)

thị trường

b)

tập trung

c)

bao cấp

d)

kế hoạch hóa

76.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tư bản chủ nghĩa

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước

c)

thị trg có sự quản lí của nhà nước

d)

tập trung quan liêu bao cấp

77.

: Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung

b)

kinh tế thị trg

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

phân phối theo lao động

78.

: Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

c)

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

d)

thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

79.

: Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế

a)

bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

b)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

c)

ptrien kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

80.

: Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc

b)

bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân

c)

xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp

d)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

81.

: Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

. Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa

b)

. Chỉ tập trung đổi mới về chính trị

c)

. Chỉ tập trung đổi mới về tổ chức và tư tưởng

d)

đổi mới kinh tế là trọng tâm

Similar Resources on Wayground